Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm.. Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm2[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LONG BÌNH
KỲ THI TUYỂN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG LỚP 9 THCS
NĂM HỌC 20… - 20…
Môn thi: Hóa học.
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: ……/……./20…
( Đề này gồm 02 trang )
Câu I: (3,0 điểm)
1 Viết các phương trình biểu diễn các biến hoá hóa học sau:
(1) Ca (2) CaO (3) Ca(OH)2 (4) CaCO3 (5) Ca(HCO3)2 (6) CO2 CaCl2 (7) CaCO3 (8) CO2 (9) CaCO3 (10) CaCl2 (11) Ca(NO3)2 (12) CaSO4
2.
Tổng số hạt proton, nơtron, electron trong hai nguyên tử kim loại A và B là 142 hạt Trong
đó :
+ Tổng số hạt mang điện nhiều hơn tổng số hạt không mang điện là 42 hạt
+ Tổng số hạt mang điện của nguyên tử B nhiều hơn của nguyên tử A là 12 hạt
Hãy xác định hai hai kim loại A và B
( Biết: Na(Z=11), Mg(Z=12), Al(Z=13), K(Z=19), Ca(Z=20), Fe(Z=26), Cu(Z=29),
Zn(Z=30) Z là tổng số proton có trong nguyên của nguyên tố )
Câu II: (2,0 điểm)
1 Hoàn thành dãy biến hóa hóa học sau:
Al (1) Al2O3 (2) AlCl3 (3) Al(OH)3 (4) Al2O3 (5) Al (6) NaAlO2 (7) Al(OH)3
(8)
2 Bằng phương pháp hóa học, hãy phân biệt hai chất khí không màu CO2 và SO2
3 Tính nồng độ phần trăm của dung dịch bão hòa KCl ở 25oC Biết độ tan của KCl ở
25oC là 36 gam.
Câu III: (2,0 điểm)
• Nhỏ dần dung dịch NaOH vào ống nghiệm đựng dung dịch AlCl3 cho đến dư Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng
• Nhỏ dần dung dịch HCl loãng vào dung dịch thu được ở trên cho đến dư Hãy trình bày hiện tượng quan sát được, giải thích và viết phương trình phản ứng đã xảy ra
Câu IV: (1,0 điểm)
Hòa tan 1,2 gam một kim loại R có hóa trị không đổi cần vừa đủ 200 gam dung dịch HCl
a % thu được 201,1 gam dung dịch A.
1 Xác định kim loại R.
2 Tính a và C% các chất có trong dung dịch A.
Câu V: (2,0 điểm)
A/ PHẦN BẮT BUỘC
Trang 2Cho 3,46 gam hỗn hợp bột của ba kim loại Zn, Mg, Fe vào 200 ml dung dịch HCl 1M Sau khi phản ứng kết thúc, ta thu được dung dịch A và 1,568 lít khí (đktc).
Thêm vào dung dịch A 200 ml dung dịch KOH 1,25M thu được một kết tủa trắng xanh và dung dịch B Lọc lấy kết tủa và để ngoài không khí thấy kết tủa chuyển qua màu nâu và không tan trong dung dịch kiềm Sau đó, nung kết tủa ta được 3,2 gam chất rắn.
1 Viết các phương trình phản ứng biểu diễn quá trình thí nghiệm.
2 Tính khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp.
3 Thêm nước vào dung dịch B để được 500 ml dung dịch Tính nồng độ các chất tan có
trong dung dịch này
( Thí sinh có thể làm/không làm phần này mà vẫn có đủ 10,0 điểm ở các phần trên, nếu làm phần này sẽ được cộng thêm điểm.)
☼ Cho các phản ứng sau :
(1) (A) + HCl (B) + (C) + (D)
(2) (B) + NaOH (E) + NaCl
(3) (C) + KOH (F) + KCl
(4) (B) + (L) (C)
(5) (C) + (M) (B)
(6) (E) + O2 + (D) (F)
(7) (F) + HCl (C) + (D)
(8) (M) + HCl (B) + (N)
(9) (E) t o (Q) + (D)
(10) (Q) + (N) (M) + (D)
Bổ túc các phản ứng trên bằng cách xác định CTHH ứng với các chất (A); (B); (C);… Sau đó viết phương trình hóa học để biểu diễn
( Cho biết: H=1; C=12; O=16; Mg=24; Al=27; S=32; Cl=35,5; Fe=56; Cu=64; Ba=137.)
-HẾT -Họ và tên thí sinh:………Lớp/Số hiệu:…………
?
B/ PHẦN KHÔNG BẮT BUỘC