1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bai 10 Hoa tri

185 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 483,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Học sinh ôn một số khái niệmcơ bản của hóa học như: chất, chất tinh khiết, hỗn hợp, đơn chất, hợp chất, nhuyên tử, phân tử, nguyên tố hóa học 2.Kỹ năng: - Bước đầu rèn luyện[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày 21 tháng 8 năm 2016

Tiết 1:

MỞ ĐẦU MÔN HÓA HỌC

I Mục tiêu:

Kiến thức:

- Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi và ứng dụng của chúng.

- Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta

- Cần phải làm gì để học tốt môn hoá học?

- Khi học tập môn hoá học, cần thực hiện các hoạt động sau: tự thu thập, tìm kiến thức, xử lí thông tin, vận dụng và ghi nhớ

- Học tốt môn hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học

- Dụng cụ: giá ống nghiệm, 2 ống nghiệm nhỏ

- Hóa chất: dd NaOH, dd CuSO4, axit HCl, đinh sắt

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Đặt vấn đề: Hóa học là môn học mới năm nay các em mới làm quen.Vậy hóa học

là gì ?Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta cần nghiên cứu để

có thái độ làm gì để học hóa học tốt hơn

Trang 2

thí nghiệm

? Hãy nêu nhận xét của em

về sự biến đổi của các chất

Thí nghiệm 2: Tạo chất sủi bọt trong chất lỏng

3 Nhận xét: Hóa học là khoa học nghiên cứu các chất sự biến đổi chất

2 Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta:

GV: Đưa thêm thông tin về

ứng dụng của hóa học trong

sinh hoạt, sản xuất, y học

? Em hãy nêu vai trò của

hóa học trong đời sống?

GV: Chuyển ý: Hóa học có

vai trò như vậy, vậy làm thế

nào để học tốt môn hóa

- HS quan sát

- HS trả lời

Hóa học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta

3 Cần làm gì để học tốt môn hóa.

- HS đọc SGK

? Quan sát thí nghiệm, các

hiện tượng trong cuộc sống,

trong thiên nhiên nhằm mục

đích gì?

? Sau khi quan sát nắm bắt

thông tin cần phải làm gì?

1 Các thông tin cần thực hiện :

Trang 4

I Mục tiêu:

1.Kiến thức:

- HS phân biệt được vật thể ( tự nhiên và nhân tạo), vật liệu và chất

- Biết được ở đâu có vật thể là ở đó có chất, các vật thể nhân tạo được làm từ vật liệu, mà vật liệu đều là chất hay hỗn hợp một số chất

- Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết) có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

III Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Hoá học nghiên cứu gì? có vai trò như thế nào trong đời sống và sản xuất?

Trang 5

Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi, vị, tính tan trong nước, nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi,tính dẫn điên , dẫn nhiệt…

- Tính chất hóa học: Là những tính chất trong đóchất này biến đổi thành chất khác

2 Việc hiểu biết tính chất của chất có lợi ích gì?

- Giúp nhận biết được chất

Trang 6

? Hãy nêu tác dụng của một

số chất trong đời sống Vậy

biết tính chất của chất có lợi

ích gì?

- HS trả lời - Biết cách sử dụng chất

- Biết ứng dụng chất thích hợp trong đời sống

- Phân biệt được chất và hỗn hợp Mỗi chất không lẫn chất khác( chất tinh khiết)

có tính chất nhất định còn hỗn hợp( gồm nhiều chất) thì không

- Biết được nước tự nhiên là hỗn hợp còn nước cất là chất tinh khiết

2 Kỹ năng:

Trang 7

- Rèn luyện kỹ năng quan sát, làm thí nghiệm để nhận ra tính chất của chất( Dựa vào tính chất vật lý để tách riêng chất ra khỏi hợp chất)

III Định hướng phương pháp:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

A.Kiểm tra bài cũ:

1 Chất có ở đâu?

2 Hãy nêu tính chất vật lý của chất?

B Bài mới:

1 Hỗn hợp

GV: Yêu cầu học sinh quan

sát chai nước khoáng và

1 Hỗn hợp

Hai hay nhiều chất trộn lẫn với nhau gọi là hỗn hợp.

2 Chất tinh khiết:

- GV: Mô tả quá trình chưng

cất nước tự nhiên Tiến hành

đo t0 sôi, t0 nóng chảy…của

nước cất, đưa ra thông số

GV: Khẳng định: Nước cất

- HS chú ý 2 Chất tinh khiết:

Trang 8

Chất tinh khiết là chất

mà không có chất khác pha trộn.

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp:

GV: Chia lớp thành 4 nhóm:

GV Hướng dẫn HS làm thí

nghiệm theo nhóm:

- Hòa tan hỗn hợp muối cát

vào nước => lọc lấy nước

muối rồi cô cạn dung dịch sẽ

thu được muối ăn

- Dựa vào đâu có thể tách

- HS trả lời

3 Tách chất ra khỏi hỗn hợp.

Dựa vào sự khác nhau

về tính chất có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp.

Trang 9

Tiết 4: Ngày 6 tháng 9 năm 2016

BÀI THỰC HÀNH SỐ 1

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Học sinh làm quen và biết sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm

- Học sinh nắm được một số qui tắc an toàn trong PTN

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

Trang 10

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1.Muốn biết nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy cần phải làm thế nào?

2 Dựa vào đâu để tách được chất ra khỏi hỗn hợp?

B Bài mới:

Giới thiệu một số dụng cụ và quy tắc an toàn trong phòng thí nhiệm:

- Giáo viên giới thiệu một

số dụng cụ thường gặp

như: ống nghiệm , kẹp

ống nghiệm, phễu thủy

tinh, cốc thủy tinh, đũa

thủy tinh, đèn cồn, nhiệt

? Khi đun hóa chất trong

ống nghiệm phải tuân thủ

kế, giấy lọc

C Công việc cuối buổi thực hành

1 Làm bài thu hoạch:

Trang 11

? Trình bày quy tắc an toàn trong phòng thí nghiệm ?

2 Dọn dẹp đồ dùng dụng cụ thí nghiệm

D Dặn dò

- Làm bài thu hoạch- tường trình buổi thực hành

- Chuẩn bị bài sau: Nguyên tử

Tuần 3 Ngày soạn 07 tháng 9 năm 2016

Tiết 5

NGUYÊN TỬ

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:Biết được:

- Các chất đều được tạo nên từ các nguyên tử

- Khái niệm về nguyên tử, cấu tạo hạt nhân, vỏ nguyên tử

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

Ta biết mọi vật thể đều được tạo ra từ chất này hoặc chất khác

Thế còn chất tạo ra từ đâu? Chúng ta cùng tìm hiểu và khoa học đã trả lời thông qua bài học này.

Trang 12

2 Hạt nhân nguyên tử.

GV yêu cầu HS n/c thông

tin SGK

? Nêu đặc điểm của các

loại hạt cấu tạo nên

nguyên tử tương quan với

nhau như thế nào?

? Vì sao khối lượng hạt

nhân được coi như là khối

- HS trả lời, yêu cầu:

Những nguyên tử cùng loại có cùng số proton trong hạt nhân

- HS trả lời, yêu cầu:

Trong mỗi nguyên tử:

Số p = số e

- HS trả lời, yêu cầu:

Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượngnguyên tử (vì khối lượng e rất là nhỏ so với khối lượng p)

2 Hạt nhân nguyên tử

Gồm : Proton(p) mang điện tích (+) và nơtron không mangđiện

- Những nguyên tử cùng loại

có cùng số proton trong hạt nhân

- Trong mỗi nguyên tử: Số p =

số e

- Khối lượng hạt nhân được coi là khối lượng nguyên tử (vìkhối lượng e rất là nhỏ so với khối lượng p)

Trang 13

Làm các bài tập 1, 2, 3, 4 vào vở

Đọc và chuẩn bị bài nguyên tố hóa học

Tiết 6: Ngày soạn 15 tháng 9 năm 2016

- Biết cách ghi và nhớ được ký hiệu của các nguyên tố đã cho biết trong bài 4,5

- Biết được khối lượng các nguyên tố trong vỏ trái đất không đồng đều, oxi là nguyên tố phổ biến nhất

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện ký năng quan sát tư duy hóa học

3 Thái độ:

- Qua bài học rèn luyện cho HS lòng yêu thích say mê môn học

II ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

Hãy nói tên, ký hiệu, điện tích của các hạt cấu tạo nên nguyên tử ?

B Bài mới:

1 Nguyên tố hóa học là gì?

Trang 14

HS quan sát, tư duy

- HS trả lời (Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữ cái Chữ cái đầu viết dưới dạng

in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường Đó là KHHH)

- HS trả lời (Khi viết: H, 2P, 3Ca, 5Fe có nghĩa là: 1 nguyên

tử H, 2 nguyên tử P, 3 nguyên

tử Ca, )

- HS trả lời (Mỗi KHHH của một nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó )

- HS dựa vào bảng trang

1 Định nghĩa:

- NTHH là tập hợp những nguyên tố cùng loại có cùng số p trong hạt nhân

- Số p là số đặc trưng của một NTHH

2 Ký hiệu hóa học:

- Mỗi NTHH được biểu diễn bằng một hay hai chữcái Chữ cái đầu viết dưới dạng in hoa chữ cái thứ hai là chữ thường Đó là KHHH

- KHHH là biểu diễn ngắngọn của NTHH

- Mỗi KHHH của một nguyên tố còn chỉ một nguyên tử của nguyên tố đó

Trang 15

- Hãy viết tên và

- HS viết (2Mg, 2Na, 6Al, 9Ca)

1 Có bao nhiêu nguyên tố hóa học ?

Trang 16

Tuần 4 Ngày 16 tháng 9 năm 2016 Tiết 7

NGUYÊN TỐ HÓA HỌC ( tiếp)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh hiếu được : NTK là khối lượng của của nguyên tử được tính bằng ĐVC.Mỗi ĐVC = 1/12 khối lượng nguyên tử C

- Mỗi nguyên tử có một NTK riêng biệt

- Biết tìm ký hiệu và NTK khi biết tên nguyên tố và ngược lại

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

Trang 17

quá nhỏ không tiện sử

dụng tính toán, thực tế

cũng không cân đong, đo

được nên lấy 1/12 khối

? Vậy nguyên tử khối là gì?

? NTK cho biết điều gì?

? Làm bài tập số 7 SGK

? Đọc đề bài ? Tóm tắt đề?

1NT C nặng = 1,9926.10

-23g

? Vậy 1/12 khối lượng NT

C nặng bao nhiêu gam?

HS giải:

b Khối lượng tính bằng gam Al:

mAl = 1,66.10-24x 27 = 44,82.1024g

Chon đáp án D

Đơn vị Cacbon( đv.C) làquy ước lấy 1/12 KL của

NT C để làm đv đo khố lượng nguyên tử

- Nguyên tử khối là khối lượng của nguyên tử tínhbằng ĐVC Mỗi

nguyêntố có một NTK riêng

Trang 18

Tiết 8: Ngày 18 tháng 9 năm 2016

ĐƠN CHẤT VÀ HỢP CHẤT- PHÂN TỬ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Biết được:

- Các chất (đơn chất và hợp chất) thường tồn tại ở ba trạng thái: rắn, lỏng, khí

- Đơn chất là những chất do một nguyên tố hoá học cấu tạo nên

- Hợp chất là những chất được cấu tạo từ hai nguyên tố hoá học trở lên

2 Kĩ năng

- Quan sát mô hình, hình ảnh minh hoạ về ba trạng thái của chất

- Xác định được trạng thái vật lý của một vài chất cụ thể Phân biệt một chất làđơn chất hay hợp chất theo thành phần nguyên tố tạo nên chất đó

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

1.Nêu tính chất vật lý của chất

B Bài mới:

Đặt vấn đề: ? Chất được tạo nên từ đâu?

Mỗi loại nguyên tử là một NTHH Vậy có thể nói “ Chất được tạo nên từ NTHH không” Tuỳ theo có chất được tạo nên từ 1 NTHH hay 2 NTHH từ đó ngườii ta phân loại ra các chất đơn chất, hợp chất… chúng ta cùng tìm hiểu ở bài này

1 Đơn chất:

Trang 19

GV: Cho HS quan sát

H1.9 ; H1.10; H1.11 Cho

biết các chất trong hình

được tạo nên từ NT nào?

GV: Nêu định nghĩa đơn

chất

GV: Lưu ý thông thường

tên của đơn chất trùng với

tên của nguyên tố trừ 1 số

ít các nguyên tố tạo nên

một số đơn chất VD như

cacbon tạo nên than chì,

than muội, kim cương…

GV: Cho HS quan sát Al,

S đồng thời nhớ lại kiến

nguyên tử kim loại và phi

kim như thế nào?

GV nhận xét, bổ sung

HS quan sát và đọc thông tin

- HS trả lời

- HS ghi nhớ

- HS quan sát và ghi nhớ

- HS hoàn thành phiếu học tập

HS trả lời

- Đơn chất là những chất được tạo nên từ 1 NTHH

- Lưu ý: Thông thường tên của đơn chất trùng với tên của nguyên tố trừ

1 số ít các nguyên tố tạo nên một số đơn chất

- Kim loại: Dẫn điện, dẫnnhiệt, có ánh kim

- Phi kim: Không dẫn điện, không dẫn nhiệt, cóánh kim

- HS trả lời

1.Định nghĩa:

- Là những chất tạo nên

từ 2 NTHH Hợp chất là những chất tạo nên từ 2 NTHH trở lên

Trang 20

cho biết các nguyên tử

của nguyên tố liên kết với

nhau như thế nào?

- HS quan sát

- Có 2 loại hợp chất: Hợpchất vô cơ, hợp chất hữu cơ

2 Đặc điểm cấu tạo: Trong hợp chấtcác nguyên tử của nguyên tố liên kết theo tỷ

Trang 21

- HS: ôn lại phần tính chất của bài 2.

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra 15 phút:

Câu 1(5đ): Thế nào là đơn chất ? hợp chất ?

Câu 2(5đ): Về đặc điểm cấu tạo đơn chất kim loại có gì khác so với đơn chất phi kim ?

2 B Bài mới:

II Phân tử:

HS quan sát H1.11,

H1.12 , H1.13

GV: Giới thiệu các phân

tử hiđro, oxi, nước trong

các mẫu hidrro, oxi,

Trang 22

HS trả lời.

- Phân tử là các hạt đại diện cho chất mang đầy đủtính chất của chất

Trang 23

- Phân tử là gì?

- Phân tử khối là gì?

- Khoảng cách của các phân tử ở các trạng thái khác nhau như thế nào?

D Dặn dò: chuẩn bị mỗi tổ 1 chậu và ít bông

Tiết 10: Ngày 22 tháng 9 năm 2016

Trang 24

- Làm quen bước đầu với việc nhận biết một số chất bằng quì tím

- Hóa chất: Dung dịch amoniac đặc, thuốc tím, quì tím, iot, giáy tẩm tinh bột

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp thực hành thí nghiệm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

1 Thế nào là phân tử ?

2 Tính phân tử khối của những chất sau:

a Đồng(II) sunfat( Cu,S,4O);

b Sắt từ oxit(3Fe,4O);

B Bài mới: GV hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm

chuyển màu xanh

- Đặt giấy quì tảm nước vào đáy ống nghiệm

- Đặt miếng bông tẩm amoniac ở miệng ống nghiệm

- Đậy nút ống nghiệm

2.Thí nghiệm 2: Sự lan tỏa của thuốc tím:

- Lấy một cốc nước

- Bỏ 1- 2 hạt thuốc tím

Trang 25

nghiệm theo các bước.

GV yêu cầu học sinh tiến

HS chú ý ghi chép

HS các nhóm làm thí nghiệm theo hướng dẫn

và HS quan sát

Viết tường trình thí nghiệm

vào cốc nước

- Để cốc nước lặng yên

3 Thí nghiệm 3: Sự thăng hoa của iot:

- Đặt 1 lượng nhỏ iot ( bằng hạt đậu) vào đáy ống nghiệm

- Đặt 1 miếng giấy tẩm tinh bột vào ống nghiệm.Nút chặt sao cho khi đặt ống nghiệm thẳng đứng thì miếng giấy tẩm tinh bột không rơi xuống và không chạm vào iot

Trang 26

- Nghiêm túc trong học tập, tỷ mỷ chính xác.

II CHUẨN BỊ:

- Bảng phụ

- HS: Ôn lại các khái niệm cơ bản của môn hóa

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A Kiểm tra bài cũ:

B Bài mới:

1 Kiến thức cần nhớ:

1 Mối quan hệ giữa các khái niệm:

GV: Phát phiếu học tập Hãy điền nội dung còn thiếu vào chỗ ô trống

Vật thể ( TN & NT) tạo nên từ chất tạo nên từ nguyên tố hóa học, chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học là , còn chất tạo nên từ 2 nguyên tố hóa học

Gọi HS làm bài GV chép lên bảng

GV: Dựa vào t/c vật lý của các chất để

tách các chất ra khỏi hỗn hợp

2- Bài tập 3

- HS đọc đề chuẩn bị 5 phút

? Phân tử khối của Hiđro

? Phân tử khối của hợp chất là?

? Khối lượng của 2 nguyên tử ntố X?

- Dùng nam châm hút sắt

- Hỗn hợp còn lại: Nhôm vụn gỗ ta cho vào nước Nhôm chìm xuống, vụn gỗ nổilên, ta vớt gỗ tách được riêng các chất

a) Phân tử khối của Hiđro:

1 x 2 = 2

- Phân tử khối của hợp chất là:

2 x 31 = 62b) Khối lượng 2 nguyên tử ntố X là

62 - 16 = 46

- Khối lượng 1 ntử ntố X là: 46 : 2 = 23

Trang 27

Kiến thức: Biết được:

- Công thức hoá học (CTHH) biểu diễn thành phần phân tử của chất

- Phân biệt được công thức hóa học của đơn chất và hợp chất

- Cách viết công thức hoá học đơn chất và hợp chất

- Hiểu được ý nghĩa của công thức hóa học

Trang 28

II CHUẨN BỊ:

- Mô hình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn

- HS: Ôn kỹ các khái niệm đơn chất, hợp chất, phân tử

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm, dạy học dựa trên giiair quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

? Số nguyên tử trong mỗi

phân tử ở mỗi mẫu đơn

chất trên?

? Vậy CTHH đơn chất

gồm mấy loại ?

? Công thức hóa học của

kim loại và phi kim khác

nhau như thế nào ?

GV: nhận xét, bổ sung

- HS quan sát

- HS nêu định nghĩa đơn chất

- HS trả lời

- HS trả lời

- CTHH đơn chất: Công thức chung: An

Trong đó: A là KHHH và n là chỉ số

Ví dụ: Cu, H2, O2…

- Phân tử phi kim gồm 2 nguyên tử liên kết với nhau; còn đơn chất kim loại ngyuên

tử có vai trò như phân tử

2 Công thức hóa học của hợp chất

GV: Hợp chất là gì ?

GV cho HS quan sát mô

hình tượng trưng của

muối ăn, nước

? Số nguyên tử của mỗi

Trang 29

? Hãy ghi lại CTHH của

muối ăn và nước?

x, y… là chỉ sốVD: NaCl, H2O

3 ý nghĩa của công thức hóa học

GV: Yêu cầu học sinh

thảo luận theo nhóm

? Mỗi công thức hóa học

tử chất

+ PTK của chất

V Kiểm tra, đánh giá:

Dùng câu hỏi , bài tập cuối bài

VI Dặn dò:

BTVN 1, 2, 3, 4 SGK

Trang 30

Tuần 7 Ngày 04 tháng 10 năm

2016

Tiết 13:

HOÁ TRỊ (T1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức : Biết được:

- Hoá trị biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử của nguyên tố này với nguyên

tử của nguyên tố khác hay với nhóm nguyên tử khác

- Quy ước: Hoá trị của H là I, hoá trị của O là II; Hoá trị của một nguyên tốtrong hợp chất cụ thể được xác định theo hoá trị của H và O

Trang 31

3 Bài mới :

Giới thiệu bài: Nguyên tử có khả năng liên kết với nhau Hoá trị là con

số biểu thị khả năng đó Vậy, hoá trị là gì? Cách xác định hoá trị ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay

I Cách xác định hóa trị của một nguyên tố:

Vì vậy: Quy ước gán

cho H có hóa tri I

tố còn lại, bằng số nguyên tử H

- HS ghi nhớ: Trong hợp chất, hóatrị của oxi được xác định bằng hai đơn vị

VD: SO2 S (IV)

K2O K (I) ZnO Zn (II)

- Coi mỗi nhóm SO4, PO4, NO3…

là một nguyên tử của một nguyên tố

VD: Trong H2SO4, H3PO4, HNO3

hóa trị của các nhóm nguyên tử là:

SO4 (II); PO4(III);NO3(I)

Trang 32

II Quy tắc hóa trị:

nguyên tố này có mối

quan hệ gì với hóa trị

Trang 33

Ngày soạn 06 tháng 10 năm 2016

Tiết 14 HOÁ TRỊ (Tiếp )

I Mục tiêu :

- Kiến thức: Học sinh biết lập công thức hoá học của hợp chất ( dựa vào hoá trị của

các nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ) ; củng cố về ý nghĩa của công thức hoá học

- Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng lập công thức hoá học của chất và kỹ năng tính hoá trị

của nguyên tố hoặc nhóm nguyên tử ; h/đ nhóm

- Thái độ: Giáo dục ý thức say mê môn học

III Hoạt động dạy và học:

b y x

- Công thức cần tìm là NO2

* Ví dụ 2: Lập công thức của hợp

Trang 34

b y

( Tối giản) nguyên tố

này bằng giá trị của

Vậy công thức cần tìm là : Al2(SO4)3

* Ví dụ 3 Bài giải a) Fex(OH)y  x

y = IIII = 13Vậy công thức đúng : Fe(OH)3

b) Cax(PO4)y  x

y = IIIII = 32vậy công thức đúng : Ca3(PO4)2

VI b a

nên x = b’ = 1 ; y = a’ = 3Vậy công thức đúng là : SO3

VD: Al2 O3 => Al2O3

4 Kiểm tra, đánh giá :

Hãy cho biết các công thức sau đúng hay sai ? hãy sửa lại công thức sai cho đúng a) K(SO4)2 b) CuO3 c) Na2O d) Ag2NO3 k) SO2

e) Al(NO3)3 f) FeCl3 g) Zn(OH)3 h) Ba2OH

Trang 35

Tuần 8 Ngày 07 tháng 10 năm 2016 Tiết 15:

- HS: ôn các kiến thức: CTHH, ý nghĩa của CTHH, hóa trị, qui tắc hóa trị

III ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP:

- Sử dụng phương pháp đàm thoại, hoạt động nhóm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

A.Kiểm tra bài cũ:

? Nhắc lại định nghĩa hóa trị?

? Nêu qui tắc hóa trị, Ghi biểu thức qui

Trang 36

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng, HS làm

bài tập vào vở, sau đó nhận xét bổ sung

GV: Đưa bài tập 1

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng, HS làm

bài tập vào vở, sau đó nhận xét bổ sung

GV: Đưa bài tập 1

1 Lập công thức của các hợp chất gồm:

a SiO2 PTK: 60

b AlCl3 PTK: 133,5

c Ca(OH)2 PTK: 74

d CuSO4 PTK: 160

Bài tập 2: Cho biết CTHH của hợp

chất của NT X với oxi là X2O CTHH của nguyên tố Y với hidro là YH2 Hãychọn công thức đúng cho hợp chất của

X, Y trong các hợp chất dưới đây:

- Trong CT X2O thì X có hóa trị I

- Trong CT YH2 thì Y có hóa trị II

- Công thức của hợp chất X, Y là X2Ychọn phương án B

- NTK của X, Y

X = (62 - 16): 2 = 23

Y = 34 - 2 = 32Vậy X là : Na

Y là : S

Trang 37

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng, HS làm

bài tập vào vở, sau đó nhận xét bổ sung

Công thức của H/c là: Na2SBài tập 3: Chọn phương án DBài tập 4: Trong các công thức sau công thức nào đóng công thức nào sai?Sửa lại công thức sai

Al(OH)2, AlCl4, Al2(SO4)3, AlO2, AlNO3

Giải : Công thức đúng: Al2(SO4)3

Các công thức còn lại là sai:

Al(OH)2 sửa lại Al(OH)3

Lập CTHH của hợp chất dựa vào hóa trị

Tiết 16: Ngày 10 tháng 10 năm 2016

KIỂM TRA MỘT TIẾT

Trang 38

I Mục tiêu:

- Giúp HS tự kiểm tra, đánh giá trình độ, năng lực thu của bản thân từ đó có kế hoạch học tập phù hợp

- Giúp giáo viên có thông tin phản hồi về năng lực tiếp thu của học sinh; Từ đó có

kế hoạch điều chỉnh quá trình dạy học phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy bộ môn

Vận dụng cao

- Biết được cấu

tạo của nguyên

tử

Phân biệt chấtnguyên chất (tinh khiết )

và hỗn hợp dựa vào tính chất vật lí

- Phân biệt được nguyên

tử và nguyên tố

- Biết cách tách được một chất rắn

ra khỏi hỗn hợp dựa vào tính chất vật

2 câu1điểm10%

2 câu1điểm10%

1 câu1điểm10%

Xác định nguyên tố hóa học qua xác định

1 câu

2 điểm20%

1 câu

2 điểm20%

Hoá

trị

Xác định hóa trị, lập công thức hóa học

Xác định hóa trị và lậpcông thức hóa học

Trang 39

1,5điểm15%

III Đề bài:

Câu 1: Hãy chọn đáp án đúng

1 Ý nào không phải là chất:

A Nhôm; B Kiềng sắt; C Tinh bột; D Đạm

2 Hạt không mang điện trong nguyên tử là:

A Nơtron; B Proton; C Electron; D Hạt nhân

3 Đâu không phải là hỗn hợp ?

A Sắt do nguyên tố sắt tạo nên; B Gạo do tinh bột và các VTM tạo nên

C Nước tự nhiên; D Gang có thành chính là sắt và cacbon

a Đơn chất khác hợp chất như thế nào ?

b Xác định nguyên tố kim loại hóa trị III Biết rằng hợp chất với oxi có PTK

Trang 40

 NH4(I) và SO4(II)

Câu 5: Hãy lập công thức hóa học hợp chất của 2 nguyên tố A và B, biết hợp chất của chúng với H, O là: AH3, BO và hóa trị của chúng không đổi trong các hợp chất

IV Đáp án - biểu điểm:

Để tác muối ăn ra khỏi cát: Hòa tan hỗn hợp vào nước( chỉ có

muối tan) => lọc bỏ cát => cô cạn nước muối => thu được

muối tinh khiết

Tạo từ một nguyên tố hóa học

Có 2 loại đơn chất là kim loại

a Hóa trị của nguyên tố: SO3; H2SO4, BaO

SO3: a.1 = II.3  a = VI  S(VI)

H2SO4: I.2 = a.1  a = II  SO4(II)

BaO: a.2 = II.1  a = II  Ba(II)

b Lập CTHH:

Fe2O3; Ca3(PO4)2; (NH4)2SO4

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

Ngày đăng: 12/10/2021, 12:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng - Bai 10 Hoa tri
o ạt động của thầy Hoạt động của trò Ghi bảng (Trang 7)
-HS dựa vào bảng trang - Bai 10 Hoa tri
d ựa vào bảng trang (Trang 14)
- Hình vẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn. - Bai 10 Hoa tri
Hình v ẽ: Mô hình nẫu các chất: Kim loại đồng, khí oxi, khí hdro, nước và muối ăn (Trang 21)
- Mô hình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn. - Bai 10 Hoa tri
h ình tượng trưng của một số mẫu kim loại đồng, khí hidro, khí oxi, nước, muối ăn (Trang 28)
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng, HS làm bài tập vào vở, sau đó nhận xét bổ sung. - Bai 10 Hoa tri
u cầu 1 HS lên bảng, HS làm bài tập vào vở, sau đó nhận xét bổ sung (Trang 36)
? Hình vẽ nói lên điều gì? - Bai 10 Hoa tri
Hình v ẽ nói lên điều gì? (Trang 42)
12.Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1,2 III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP: - Bai 10 Hoa tri
12. Bảng phụ ghi đề bài luyện tập 1,2 III. ĐỊNH HƯỚNG PHƯƠNG PHÁP: (Trang 47)
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng - Bai 10 Hoa tri
o ạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng (Trang 48)
Kiến thức về PTHH, Bảng phụ, một số bài tập vận dụng. - Bai 10 Hoa tri
i ến thức về PTHH, Bảng phụ, một số bài tập vận dụng (Trang 55)
GV: Gọi 1 HS lên bảng làm Câu hỏi gợi ý cho HS dưới  lớp. - Bai 10 Hoa tri
i 1 HS lên bảng làm Câu hỏi gợi ý cho HS dưới lớp (Trang 58)
GV: Gọi 2HS lên bảng làm bài - Bai 10 Hoa tri
i 2HS lên bảng làm bài (Trang 67)
- Bảng phụ - Bai 10 Hoa tri
Bảng ph ụ (Trang 68)
22.Hình vẽ cách thu một số chất khí. III. Định hướng phương pháp: - Bai 10 Hoa tri
22. Hình vẽ cách thu một số chất khí. III. Định hướng phương pháp: (Trang 70)
Gọi HS lên bảng làm bài tập - Bai 10 Hoa tri
i HS lên bảng làm bài tập (Trang 71)
GV gọi một HS lên bảng làm bài tập GV: Cho HS khác sửa lại nếu sai - Bai 10 Hoa tri
g ọi một HS lên bảng làm bài tập GV: Cho HS khác sửa lại nếu sai (Trang 82)
GV gọi một HS lên bảng làm bài tập GV: Cho HS khác sửa lại nếu sai - Bai 10 Hoa tri
g ọi một HS lên bảng làm bài tập GV: Cho HS khác sửa lại nếu sai (Trang 83)
HS lên bảng làm bài tập - Bai 10 Hoa tri
l ên bảng làm bài tập (Trang 86)
GV: Đưa hệ thống câu hỏi vào bảng phụ HS thảo luận nhóm: - Bai 10 Hoa tri
a hệ thống câu hỏi vào bảng phụ HS thảo luận nhóm: (Trang 113)
- Bảng phụ. - Bai 10 Hoa tri
Bảng ph ụ (Trang 122)
GV: Treo bảng phu ghi các bước tiến hành thí nghiệm:hành thí nghiệm: - Bai 10 Hoa tri
reo bảng phu ghi các bước tiến hành thí nghiệm:hành thí nghiệm: (Trang 126)
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập HS dưới lớp làm việc cá nhân - Bai 10 Hoa tri
i HS lên bảng làm bài tập HS dưới lớp làm việc cá nhân (Trang 129)
GV: Đưa hệ thống câu hỏi lên bảng phụ ? Nước là hợp chất được tạo bởi những  nguyên tố nào? - Bai 10 Hoa tri
a hệ thống câu hỏi lên bảng phụ ? Nước là hợp chất được tạo bởi những nguyên tố nào? (Trang 131)
Bảng nhóm, bảng phụ, mẫu axit - Bai 10 Hoa tri
Bảng nh óm, bảng phụ, mẫu axit (Trang 136)
- Bảng nhóm, bảng phụ. - Bai 10 Hoa tri
Bảng nh óm, bảng phụ (Trang 140)
GV: Gọi HS lên bảng làm bài tập GV: Chấm bài của một số HS - Bai 10 Hoa tri
i HS lên bảng làm bài tập GV: Chấm bài của một số HS (Trang 146)
Gọi một HS lên bảng làm bài tập GV xem các học sinh khác làm bài và  chấm vở nếu cần  - Bai 10 Hoa tri
i một HS lên bảng làm bài tập GV xem các học sinh khác làm bài và chấm vở nếu cần (Trang 147)
- Bảng phụ. - Bai 10 Hoa tri
Bảng ph ụ (Trang 159)
-Yêu cầu HS lên bảng làm bài tập. - Bai 10 Hoa tri
u cầu HS lên bảng làm bài tập (Trang 163)
76.Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ. - Bai 10 Hoa tri
76. Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ (Trang 168)
- GV tiếp tục gọi HS lên bảng giải bài tập, khi hs giải xong , gv  yêu cầu hs khác nhận xét - Bai 10 Hoa tri
ti ếp tục gọi HS lên bảng giải bài tập, khi hs giải xong , gv yêu cầu hs khác nhận xét (Trang 180)
w