cảm biến vị trí
Trang 1MÔN: ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN CHƯƠNG 2: CẢM BIẾN VỊ TRÍ
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
GVHD: BÙI THỊ THU HÀ NHÓM SV: Giáp Thị Thảo
Đỗ Thị Thu
Thân Nhân Hưng Nguyễn Đức Khôi Trần Đình Tuấn Nguyễn Đức Vượng Phạm Thị Quỳnh Như Trịnh Duy Đăng
Nguyễn Kim Chính Phạm Thị Tuyển LỚP: CĐ ĐH ĐT 1-K5
Trang 2ĐO LƯỜNG CẢM BIẾN
Trang 41 Khái niệm về đo khoảng cách và phát hiện vị trí xuất hiện
Khoảng cách là đại lượng vật lý hay toán học để tính độ lớn của đoạn thẳng nối giữa hai điểm nào đó
Vị trí là tọa độ của của một điểm được tính toán theo một hệ tọa độ nhất định
A(x,y) , B(x,y) A(x,y,z) , B(x,y,z)
Trang 51.Khái niệm về đo khoảng cách và phát hiện vị trí xuất hiện
- Việc xác định vị trí và độ dịch chuyển có vai trò quan trọng trong
kỹ thuật Có 2 phương pháp đo cơ bản:
Phương pháp 1: Bộ cảm biến cung cấp tín hiệu là hàm phụ thuộc
vào vị trí của một trong các phần tử của cảm biến, đồng thời phần
tử này có liên quan đến vật di động cần xác định vị trí
Phương pháp 2: Khi đối tượng dịch chuyển với một khoảng cách
nhất định (đã định trước), cảm biến sẽ phát ra một xung Việc xác
định vị trí và khoảng cách dịch chuyển dựa trên các xung tín hiệu
phát ra
Trong thực tế người ta còn xác định vị trí và độ dịch chuyển dựa
trên mối quan hệ giữa đối tượng và cảm biến bằng tử trường,
điện trường và ánh sáng
Trang 61.Khái niệm về đo khoảng cách và phát hiện vị trí xuất hiện
Một số yêu cầu khi thiết kế và lựa chọn cảm biến vị trí:
-Khoảng cách dịch chuyển và loại dịch chuyển (thẳng, góc)
-Độ chính xác và sai số yêu cầu
-Đối tượng đo làm bằng vật liệu gì?
-Điều kiện môi trường làm việc (độ ẩm, nhiệt độ, độ rung…)
-Khả năng nguồn cung cấp cho cảm biến
-Giá thành của cảm biến
Trang 72 Phân loại cảm biến vị trí
2
Tín hiệu đầu ra
Trang 82 Phân loại cảm biến vị trí
+) Theo nguyên lý người ta chia cảm biến làm hai loại: Cảm biến tích cực và cảm biến thụ động
Cảm biến tích cực là các loại cảm biến hoạt động như một máy phát điện, về mặt nguyên lý nó thường dựa trên các hiệu ứng vật
lý biến đổi một dạng năng lượng nào đó (như nhiệt, cơ, quang, ) thành năng lượng điện
Hiệu ứng nhiệt điện
Hiệu ứng áp điện
Hiệu ứng cảm ứng điện từ
Hiệu ứng quang điện
Hiệu ứng Hall
Trang 92 Phân loại cảm biến vị trí
Cảm biến thụ động Là các loại cảm biến được chế tạo từ các vật liệu có những thông số trở kháng nhạy với đại lượng đo Giá trị của trở kháng của cảm biến không những phụ thuộc vào hình dạng, kích thước mà còn phụ thuộc vào tính chất điện của vật liệu như: điện trở suất ρ, từ thẩm µ, hằng số điện môi ξ
Phụ thuộc vào bản chất của các vật liệu khác nhau, tính chất điện của chúng có thể nhạy với nhiều đại lượng vật lý như: nhiệt độ, độ chiếu sáng, áp suất, độ ẩm,
Trang 102 Phân loại cảm biến vị trí
+) Theo tín hiệu đầu ra
Cĩ 3 loại tín hiệu đầu ra
Tín hiệu on - offf
Tín hiệu tương tự
01
Nhiệt độ
2500
20 mA
Góc quay 000
001
010
011
Trang 112 Phân loại cảm biến vị trí
+) Theo phương pháp đo
-Cảm biến vị trí kiểu cảm ứng
-Cảm biến vị trí kiểu quang học
Trang 133.Công tắc hành trình
b, cấu tạo và nguyên lý hoạt động
-Trục điều khiển
-Tiếp điểm thường đóng
-Tiếp điểm thường mở
Trang 143.Công tắc hành trình
c, Đặc điểm ứng dụng
Ký hiệu
Đặc điểm
-Là một tiếp điểm cơ khí do đó tuổi thọ không cao, không dùng
được trong môi trường dầu, mỡ, hoá chất
Ứng dụng
- Dùng để nhận biết vị trí chuyển động của cơ cấu máy
Trang 153.Công tắc hành trình
Một số hình ảnh trong thực tế
Trang 174.Công tắc từ
b, Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu tạo gồm có:
-Tiếp điểm lưỡi gà
-Nam châm vĩnh cửu
-Bóng thủy tinh hút chân không
Nguyên lý hoạt động:
- Khi tiếp điểm lưỡi gà đặt gần nam châm vĩnh cửu thì lực từ trường do nam châm sinh ra sẽ hút tiếp điểm đóng lại
Trang 18- Trong thực tế, công tắc từ được ứng dụng nhiều trong công
nghiệp như chế tạo cảm biến mức, nhận biết vị trí của các chi tiết máy Đặc biệt, trong hệ thống điều khiển khí nén công tắc từ được
sử dụng rất phổ biến để nhận biết vị trí của piton chuyển động
trong xilanh
Trang 195.Cảm biến tiệm cận
Khái niệm về cảm biến tiệm cận.
- Cảm biến tiệm cận là một dụng cụ kỹ thuật để nhận biết sự có mặt hay không có mặt của một vật thể với cảm biến điện tử không công tắc (không đụng chạm) Tín
hiệu ở ngõ ra của cảm biến thường dạng logic có hoặc không.
Đặc điểm
- Phát hiện vật không cần tiếp xúc.
- Tốc độ đáp ứng nhanh.
- Đầu sensor nhỏ, có thể lắp ở nhiều nơi.
- Có thể sử dụng trong môi trường khắc nghiệt.
Trang 20Cảm biến tiệm cận điện dung.
Phân loại cảm biến tiệm cận
Trang 215.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
a, cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Trang 225.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
Nguyên lý hoạt động:
Cảm biến tiệm cận kiểu điện cảm phát hiện sự suy giảm từ tính do dòng điện xoáy sinh ra trên bề mặt vật dẫn do từ trường ngoài Trường điện từ xoay chiều sinh ra trên cuộn dây và thay đổi trở kháng phụ
thuộc vào dòng điện xoáy trên bề mặt vật thể kim loại được phát hiện
Trang 235.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
b.Phân loại
Cảm biến tiệm cận điện cảm có thể phân làm 2 loại:
Loại Shielded (được bảo vệ) và unshielded (không được bảo vệ) Loại unshielded thường có tầm phát hiện lớn hơn loại shielded
Trang 245.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
c, Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của cảm biến tiệm
cận điện cảm :
- Vật liệu đối tượng
Khoảng cách phát hiện của sensor phụ thuộc rất nhiều vào vật
liệu của vật cảm biến
Các vật liệu có từ tính hoặc kim loại có chứa sắt sẽ có khoảng
cách phát hiện xa hơn các vật liệu không từ tính hoặc không
chứa sắt
Khoảng cách phát hiện
Kim loại không chứa sắt (nhôm, đồng, …)
Trang 255.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
-Kích cỡ của đối tượng:
Nếu vật cảm biến nhỏ hơn vật thử chuẩn (test object), khoảng cách phát hiện của sensor sẽ giảm
Khoảng cách phát hiện
Trang 265.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
-Bề dày của đối tượng:
Với vật cảm biến không thuộc nhóm kim loại có từ tính, bề dày của vật càng mỏng thì khoảng cách phát hiện càng xa
Đầu Sensor
Vật
Khoảng cách cảm biến
Độ dày vật
Trang 275.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
d, Ưu nhược điểm:
Ưu điểm
Không chịu ảnh hưởng của độ ẩm
Không có bộ phận chuyển động.
Không chịu ảnh hưởng của bụi bặm.
Không phụ thuộc vào màu sắc.
Ít phụ thuộc vào bề mặt đối tượng hơn so với các kĩ thuật
khác
Không có “khu vực mù” (blind zone: cảm biến không
phát hiện ra đối tượng mặc dù đối tượng ở gần cảm biến).Nhược điểm
Chỉ phát hiện được đối tượng là kim loại.
Có thể chịu ảnh hưởng bởi các vùng điện từ mạnh
Phạm vi hoạt động ngắn hơn so với các kĩ thuật khác
Trang 285.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
e, một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 295.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
e, một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 305.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
e, một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 315.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
e, một số ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện cảm
Trang 325.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
f, Một số hình ảnh của cảm biến tiệm điện cảm
Trang 335.1 Cảm biến tiệm cận điện cảm
f, Một số hình ảnh của cảm biến tiệm điện cảm
Trang 345.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
a, cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Đối tượng
cần phát
hiện
Trang 355.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
Nguyên lý hoạt động:
- Cảm biến tiệm cận điện dung sử dụng vật thể cần phát hiện như một cực của tụ điện.Khi vật thể càng gần cảm biến thì dung lượng của tụ càng cao
- Bên trong có mạnh dùng nguồn DC tạo dao động cấp cho cam biến dòng, cảm biến dòng sẽ đưa ra một dòng điện tỷ lệ với hai bản cực
Trang 365.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
b.Đặc điểm
Cảm biến tiệm cận loại điện dung có thể phát hiện bất cứ loại
đối tượng nào có hằng số điện môi lớn hơn không khí Vật liệu càng có hằng số điện môi càng cao thì càng dễ được cảm biến phát hiện Ví dụ nước và không khí, cảm biến tiệm cận điện dung rất dễ dàng phát hiện ra nước (hằng số điện môi = 80) nhưng không thể nhận ra không khí (hằng số điện môi = 1)
Đối với các chất kim loại khác nhau, khả năng phát hiện của
cảm biến là không đổi Nhưng đối với các chất khác, thì phạm
vi phát hiện của cảm biến đối với từng chất là khác nhau
Vì vậy, cảm biến tiệm cận điện dung có thể dùng để phát hiện
các vật liệu có hằng số điện môi cao như chất lỏng dù nó được chứa trong hộp kín (làm bằng chất liệu có hằng số điện môi thấp hơn như thủy tinh, plastic) Cần chắc chắn rằng đối tượng cảm biến phát hiện là chất lỏng chứ không phải hộp chứa
Trang 375.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
c.Phân loại
Cảm biến tiệm cận điện dung cũng phân thành 2 loại: shielded (được bảo vệ) và unshielded (không được bảo vệ)
Loại shielded có vòng kim loại bao quanh giúp hướng vùng
điện trường về phía trước và có thể đặt ngang bằng với bề mặt làm việc
Loại unshielded không có vòng kim loại bao quanh và không
thể đặt ngang bằng với bề mặt làm việc Xung quanh cảm biến phải có 1 vùng trống (giống cảm biến tiệm cận điện cảm loại unshielded), kích thước vùng trống tùy thuộc vào từng loại cảm biến
Trang 385.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
d Những yếu tố ảnh hưởng đến tầm phát hiện của cảm biến tiệm cận điện dung
- Kích thước điện cực của tụ điện
- Vật liệu và kích thước đối tượng
- Nhiệt độ môi trường
- Đối tượng tiêu chuẩn và hằng số điện môi
Trang 395.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
e, Ưu nhược điểm
Ưu điểm:
- Có thể cảm nhận vật dẫn điện và không dẫn điện
-Tính chất tuyến tính và độ nhạy không tùy thuộc vào vật liệu kim loại
- Dây nối với sensor phải ngắn để điện dung dây không ảnh hưởng đến
bộ cộng hưởng của bộ dao động
Trang 405.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
f, Ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 415.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
f, Ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 425.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
f, Ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 435.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
f, Ứng dụng của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 445.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
g, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 455.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
g, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 465.2 Cảm biến tiệm cận điện dung
g, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến tiệm cận điện dung
Trang 475.3 Cảm biến siêu âm
a, Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
Cấu tạo cảm biến siêu âm bao gồm:
-Bộ phận phát và nhận sóng siêu âm (Transducer / Receiver)
-Bộ phận so sánh (Comparator)
-Mạch phát hiện (Detector Circuit)
-Mạch điện ngõ ra (Output)
Trang 485.3 Cảm biến siêu âm
Nguyên lý hoạt động:
Nguyên lý hoạt động của cảm biến siêu âm là nguyên lý TOF (time of flight) :
Kĩ thuật cảm thuật cảm biến siêu âm dựa trên đặc điểm vận tốc
âm thanh là hằng số, thời gian sóng âm thanh đi từ cảm biến đến đối tượng và quay trở lại liên hệ trực tiếp đến độ dài quãng đường
Trang 495.3 Cảm biến siêu âm
b, Đặc điểm
- Cảm biến tiệm cận siêu âm có thể phát hiện hầu hết các loại đối tượng: kim loại hoặc không phải là kim loại, chất lỏng hoặc chất rắn, vật trong hoặc mờ đục (những vật có hệ số phản xạ sóng âm thanh đủ lớn)
- Vùng hoạt động: là khu vực giữa 2 giới hạn khoảng cách phát hiện lớn nhất và nhỏ nhất
- Cảm biến tiệm cận siêu âm có một vùng nhỏ không thể sử dụng gần bề mặt cảm biến gọi là “khu vực mù” (blind zone)
Trang 505.3 Cảm biến siêu âm
c, Những yếu tố ảnh hưởng tới cảm biến siêu âm
- Hiện tượng khuếch tán: hiện tượng xảy ra khi bề mặt vật cần dò không bằng phẳng và sóng siêu âm phản xạ theo nhiều hướng
khác nhau
Trang 515.3 Cảm biến siêu âm
- Hiện tượng tán xạ: hiện tượng xảy ra khi kích thước vật cần dò nhỏ hơn kích thước nguồn sóng
Trang 525.3 Cảm biến siêu âm
- Hiện tượng phản xạ : sóng siêu âm có thể bị phản xạ nhiều lần khi môi trường không đồng nhất hoặc qua nhiều lớp phân cách môi trường
Trang 535.3 Cảm biến siêu âm
-Hiện tượng hấp thụ : một phần sóng siêu âm bị hấp thụ bởi môi
trường truyền và cả vật cần dò
Trang 545.3 Cảm biến siêu âm
-Hiện tượng Crosstalk (hiện tượng đọc chéo):
Khắc phục:
-Dùng cảm biến có góc búp hướng nhỏ
- Dùng nhiều cảm biến
Trang 555.3 Cảm biến siêu âm
d, Ưu nhược điểm của cảm biến siêu âm
Ưu điểm:
Sóng phản hồi của cảm biến không phụ thuộc màu sắc của bề
mặc đối tượng hay tính chất phản xạ ánh sáng của đối tượng
ví dụ bề mặt kính trong suốt, bề mặt gốm màu nâu, bề mặt plastic màu trắng, hay bề mặt chất liệu nhôm sáng, trắng là như nhau
Tín hiệu đáp ứng của cảm biến tiệm cận siêu âm analog là
tỉ lệ tuyến tính với khoảng cách Điều này đặc biệt lý tưởng cho các ứng dụng như theo theo dõi các mức của vật chất, mức độ chuyển động của đối tượng
Trang 565.3 Cảm biến siêu âm
Nhược điểm :
Cảm biến tiệm cận siêu âm yêu cầu đối tượng có một diện
tích bề mặt tối thiểu (giá trị này tùy thuộc vào từng loại cảm biến)
Sóng phản hồi cảm biến nhận được có thể chịu ảnh hưởng của các sóng âm thanh tạp âm
Cảm biến tiệm cận siêu âm yêu cầu một khoảng thời gian sau mỗi lần sóng phát đi để sẵn sàng nhận sóng phản hồi Kết quả thời gian đáp ứng của cảm biến tiệm cận siêu âm nhìn chung chậm hơn các cảm biến khác khoảng 0,1 s
Với các đối tượng có mật độ vật chất thấp như bọt hay vải
(quần áo) rất khó để phát hiện với khoảng cách lớn
Trang 575.3 Cảm biến siêu âm
Cảm biến tiệm cận siêu âm bị giới hạn khoảng cách phát hiện
nhỏ nhất
Sự thay đổi của môi trường như nhiệt độ (vận tốc âm thanh phụ
thuộc vào nhiệt độ), áp suất, sự chuyển không đồng đều của không khí, bụi bẩn bay trong không khí gây ảnh hưởng đến kết quả đo
Nhiệt độ bề mặt của đối tượng của ảnh hưởng đến phạm vi hoạt
động của cảm biến Hơi nóng tỏa ra từ đối tượng có nhiệt độ cao làm méo dạng sóng, làm cho khoảng cách phát hiện của đối tương ngắn lại và giá trị khoảng cách không chính xác
Trang 585.3 Cảm biến siêu âm
e, Ứng dụng của cảm biến siêu âm
Rada siêu âm (Sona) dùng để phát hiện các mục tiêu dưới nước như thăm đò đáy biển, phát hiện tàu ngầm, đàn cá.Ưu điểm của siêu âm là ít bị suy giảm trong môi trường nước
Phát hiện phóng điện cục bộ trong máy biến áp (MBA) Khi có phóng điện cục bộ trong MBA sẽ phát sinh sóng siêu âm lan
truyền trong dầu Nhờ bộ cảm biến siêu âm gắn trên thùng dầu có thể phân tích sóng tới và sóng phản xạ của nguồn phóng điện và định vị chính xác vị trí dây quấn MBA có phóng điện cục bộ
Cảm biến siêu âm dùng để điều khiển mực chất lỏng,đo khoảng cách độ cao hay vị trí của phiến gổ trên dây chuyền,dùng để phát hiện ra người,phát hiện dây bị đứt,phát hiện xe,phát hiện chiều cao….và nhiều ứng dụng quan trọng khác trong cuộc sống
Trang 595.3 Cảm biến siêu âm
e, Ứng dụng của cảm biến siêu âm
Trong ngành y tế, rada siêu âm giúp các bác sĩ có thể nhìn rõ cấu trúc nội tại của cơ thể, chẩn đoán chính xác khối u, thai nhi…
Siêu âm còn được ứng dụng rộng rãi trong kỹ thuật gia công kim loại Sóng siêu âm là sóng cơ đàn hồi mang năng lượng, có thể làm sạch bề mặt các chi tiết trước khi gia công như mạ, hàn
Trong kĩ thuật đo và kiểm tra công nghiệp, việc đo và phân tích tiếng dội khi chùm siêu âm được chiếu lên bề mặt kiểm tra có thể giúp ta phát hiện được trạng thái bề mặt và các khuyết tật bên trong cấu trúc
Trang 605.3 Cảm biến siêu âm
e, Ứng dụng của cảm biến siêu âm
Trang 615.3 Cảm biến siêu âm
e, Ứng dụng của cảm biến siêu âm
Trang 625.3 Cảm biến siêu âm
e, Ứng dụng của cảm biến siêu âm
Trang 635.3 Cảm biến siêu âm
f, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến siêu âm
Trang 645.3 Cảm biến siêu âm
f, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến siêu âm
Trang 655.3 Cảm biến siêu âm
f, Một số hình ảnh thực tế của cảm biến siêu âm
Trang 666 các phương pháp đo khoảng cách khác
6.1 Xác định vị trí và khoảng cách bằng biến trở
a Cấu trúc:
Gồm một điện trở cố định Rn và một tiếp xúc điện có thể di chuyểngắn với chuyển động cần đo gọi là con chạy Vị trí con chạy tỷ lệ với
giá trị điện trở tại đầu ra của tiếp xúc điểm
Căn cứ vào hình dạng của Rn và dạng chuyển động của con chạy
người ta chia ra 2 loại: