Cảm biến tốc độ
Trang 1Giáo viên hướng dẫn: Bùi Thu Hà
Trang 4Vận tốc là đại lượng vật lý ở dạng véc-tơ, có độ lớn đặc trưng cho
tính chất nhanh hay chậm của chuyển động và phương chỉ phương của chuyển động.
Khái niệm
Vận tốc tức thời mô tả sự nhanh chậm và chiều chuyển động tại một
thời điểm nào đó trên đường đi của vật
Vận tốc trung bình là vận tốc chuyển động tính đều trên quãng
đường chuyển động của vật
Vận tốc tức thời mô tả sự nhanh chậm và chiều chuyển động tại một
thời điểm nào đó trên đường đi của vật
Vận tốc trung bình là vận tốc chuyển động tính đều trên quãng
đường chuyển động của vật
Dựa vào sự chuyển
động
Dựa vào loại chuyển
động
Vận tốc của chuyển động quay hay vận tốc góc là đại lượng
vec tơ thể hiện mức độ thay đổi theo thời gian vị trí góc của vật
và hướng của sự chuyển động này.
Vận tốc của chuyển động tịnh tiến
Trang 6Nguyên lý đo vận tốc
Trong công nghiệp , phần lớn
trường hợp đo vận tốc là đo
tốc độ quay của máy Độ an
toàn cũng như chế độ làm việc
của máy phụ thuộc rất lớn vào
tốc độ quay Trong trường hợp
chuyển động thẳng , việc đo
vận tốc dài cũng thường được
chuyển về đo tốc độ quay Bởi
vậy , các cảm biến đo vận tốc
góc đóng vai trò quan trọng
trong việc đo vận tốc.
Ánh sáng được phát ra từ khe thứ nhất của một bánh xe quay rất nhanh, truyền đến một cái gương vf phản xạ trở lại Thay đổi vận tốc quay của bánh xe và khoảng cách từ báng xe đên gương sao cho khi ánh sáng phản xạ trở lại đi qua đúng khe tiếp theo của bánh xe
Như vậy thời gian truyền sáng là 2S/c chính bằng thời gian bánh xe quay được giữa hai khe liên
Trang 8 Sử dụng tốc độ kế vòng kiểu điện từ: nguyên lý hoạt động dựa trên
hiện tượng cảm ứng điện từ Cảm biến gồm có 2 phần: phần cảm
( nguồn từ thông) và phần ứng ( phần có từ thông đi qua) Khi có
chuyển động tương đối giữa phần cảm và phần ứng , từ thông đi qua phần ứng biến thiên , trong nó xuất hiện suất điện động cảm ứng xác đinh theo công thức:
Thông thương từ thông qua phần ứng có dạng:
Trong đó x là biến số của vị trí thay đổi theo vị trí góc quay hoặc theo đường thẳng, khi đó suất điện động e xuất hiện trong phần ứng có
dạng:
Một số phương pháp đo vận tốc
Trang 9Một số phương pháp đo vận tốc
Sử dụng tốc độ kế vòng loại xung:
làm việc theo nguyên tắc đo tần số
chuyển động tuần hoàn , ví dụ
chuyển động quay Cảm biến loại
này thường có 1 đĩa được mã hóa
gắn vối trục quay, chẳng hạn gồm
các phần trong suốt xen kẽ các
phần không trong suốt Cho chùm
sáng chiếu qua đĩa đến 1 đầu thu
quang , xung điện lấy từ đầu thu
quang có tần số tỉ lệ với vận tốc
quay cần đo
Trang 10Cảm biến phát hiện chuyển động Busch Watchdog 220 ( cảm biến đo góc chuyển động) Máy bắn tốc độ
Trang 11Đo tốc độ động cơ bằng encoder Cảm biến tốc độ kiểu
từ trở biến thiên
Trang 12Máy phát tốc độ một chiều
Trang 13CẤU TẠO MÁY PHÁT TỐC
Gồm có: Stato, Roto, cổ góp
và chổi điện
Stator (phần cảm) thường là 1
hay nhiều cặp nam châm
vĩnh cửu , hay nam châm
điện
Rotor (phần ứng) gồm lõi
thép hình trụ làm bằng các
lá thép kỹ thuật điện có phủ
sơn cách điện ghép lại với
nhau và cuộn dây quấn được
nối với nguồn điện một
Trang 14CẤU TẠO MÁY PHÁT TỐC
Cổ góp: gồm các phiến góp
bằng đồng được ghép
cách điện, có dạng hình
trụ, gắn ở đầu trục roto,
các đầu dây của phần tử
nối với phiến góp.
Chổi điện (chổi than): làm
bằng than graphit Các
chổi tỳ chặt lên cổ góp
nhờ lò xo và giá chổi điện
gắn trên nắp máy.
Trang 15Nguyên lý làm việc của máy phát tốc
Người ta gắn trục của máy phát tốc vào cơ cấu quay ( hoặc trục của động cơ điện ) cần xác định vận tốc Khi cơ cấu quay thì cuộn dây phản ứng sẽ cảm ứng một sức điện
Trang 16Nguyên lý làm việc của máy phát tốc
Trang 18Nguyên lý làm việc của máy phát tốc
Pha 1: Từ trường của rotor cùng cực với
stator, sẽ đẩy nhau tạo ra chuyển động
quay của rotor.
Pha 2: Rotor tiếp tục quay.
Pha 3: Bộ phận chỉnh điện sẽ đổi cực
sao cho từ trường giữa stator
và rotor cùng dấu, trở lại pha 1
Trang 19Đặc điểm
Máy phát tốc một chiều có tín hiệu đầu ra là tín hiệu
điện áp mộ chiều, tín hiệu này là tín hiệu tương tự và tỷ
lệ với tốc độ quay.
Máy phát tốc một chiều có tín hiệu đầu ra không hoàn toàn tuyến tính, vì nó phụ thuộc vào đặc tính từ hoá
của vật liệu từ.
Ở dải tốc độ rất thấp điện áp đầu ra hầu như không có,
ở dải vận tốc cao thì điện áp đầu ra bị bão hòa.
Do đặc điểm này mà hiện nay người ta ít dùng máy
phát tốc trong công nghiệp.
Trang 22 Cấu tạo
Trang 23Cảm biến từ trở biến thiên bao gồm
Trang 24Nguyên lý hoạt động
Trang 25 Trong cảm biến từ trở biến thiên cuộn đo có lõi từ chịu tác động của từ
trường của một nam châm vĩnh cửu.Cuộn này đặt đối diện với một đĩa quay làm bằng vật liệu sắt từ có khía răng(hoặc bánh răng).khi đĩa quay , từ trở của mạch từ của cuộn dây biến thiên một cách tuần hoàn làm xuất hiện
trong cuộn dây một suất điện động có tần số tỷ lệ với tộc độ quay.
Trang 27p - số lượng răng trên đĩa
n - số vòng quay của đĩa trong một giây
Trang 29
Nguyên lý hoạt động
Biên độ E của suất điện động trong cuộn dây phụ thuộc vào
hai yếu tố chủ yếu:
-Khoảng cách giữa cuộn dây và đĩa quay:khoảng cách
này(chính là khe từ ) càng lớn thì biên độ của suất điện động càng nhỏ.Thông thường sự thay đổi khoảng cách này không vượt quá vài mm.
-Tốc độ quay:về nguyên tắc biên độ của suất điện động tỷ
lệ thuận với tốc độ quay.Khi tốc độ quay rất nhỏ biên độ sẽ quá bé để có thể phát hiện được nó, do vậy có vùng tốc độ
“chết” mà ở đó không thể đo được suất điện động.Vùng này
Trang 31Nguyên lý hoạt động
Dải đo của cảm biến từ trở biến thiên phụ thuộc vào số răng p của đĩa Tốc độ tối thiểu Vmin có thể đo được sẽ rất nhỏ khi p lớn.Tốc độ tối đa Vmax có thể đo được càng lớn khi p càng nhỏ.
Trang 32Khi bánh răng có lỗi
Trang 34Đặc điểm ứng dụng
Loại cảm biến này thường
đươc sử dụng cho cảm biến
Trang 36Encoder là gì ?
Là bộ chuyển đổi các tập tin đa phương tiện từ
định dạng chuẩn sang định dạng không chuẩn
nhằm phục vụ mục đích lưu trữ
Trang 37Encoder mục đích dùng để quản lý vị trí góc của một đĩa quay, đĩa quay có thể là bánh xe,
trục động cơ, hoặc bất kỳ thiết bị quay nào cần xác định vị trí góc.
Encoder dùng để làm gì ?
Trang 38Khi động cơ quay, encoder gắn đồng trục với động cơ sẽ biến đổi chuyển động quay này thành một chuỗi liên tục các xung điện Nhờ đó mà vi xử lý
Trang 39Tín hiệu số xuất ra
Các bộ nhận quang (photo-transistor)
1 hoặc nhiều bộ phát quang
(LED)
Trục của encoder
Bao gồm một đĩa plastic hoặc thủy tinh quay giữa một/nhiều nguồn phát
sáng (LED) và một/ nhiều photo-transistor nhận quang.
Trang 41Encoders sử dụng nhiều cách khác nhau để tạo ra tín hiệu Các encoder
thông thường sử dụng công nghệ, cơ học, từ trường, điện trở, quang học
Một tia sáng phát ra từ một LED xuyên qua khe hở của đĩa kim loại Tia
sáng đó kích thích những photon, được hiểu là các sensor ánh sáng Các
sensor này sẽ phản xạ lại một chùm sáng, sinh ra một sóng hình sin, sóng
này được biến đổi thành sóng vuông hoặc các xung truyền đi Các xung tín hiệu này sau khi truyền đến bộ đếm hoặc bộ điều khiển chúng sẽ cho tín hiệu
để có các chức năng mong muốn.
Nguyên lý làm việc của Encoder:
Trang 44Cấu tạo
Trang 45Loại 1: Encoder tương đối
Xung xuất ra được đếm để cung cấp vị trí quay của encoder Mỗi incremental step sẽ xuất ra một xung tương ứng.
LED ph át
Phototransistor
thu
Trục
Đĩa quay Code track
Kênh A Kênh B
A B Z
D ùng 2 xung A và B để nhận biết chiều quay của encoder Nếu xung A lên
Trang 46Bộ thu phát hồng ngoại
Trang 49Cấu tạo
Trang 50Bộ thu phát hồng ngoại
Trang 51Mạch ngõ ra của encoder
Trang 52Hình dạng Encoder thực tế
Trang 53 Encoder tuyệt đối gồm nhiều bộ nhận quang (có thể tối đa tới gần 20 track) Ứng với mỗi vị trí của encoder có một tín hiệu ra nhị phân vi sai để xác định chính xác vị trí trục của encoder.
Với encoder tuyệt đối, thông tin về vị trí vẫn không thay đổi ngay cả khi tắt và bật nguồn encoder trở lại.
Loại 2: Encoder tuyệt đối
Trang 54Loại 2: Encoder tuyệt đối
Trang 551 Loại Encoder cần sử dụng:
Một Số Lưu Ý Khi Chọn Encoder
2 Encoder loại absolute hay incremental:
Trang 56I.Mạch phát hiện chiều quay
Phát hiện trạng thái chuyển tiếp của B khi A ở mức thấp:
variable reluctance sensor
Trang 58Tăng độ phân giải cho encoder ?
Trang 59Sử dụng mạch vi phân RC + Diode ngược
Đưa 2 tín hiệu A và B vào cổng XOR => tăng độ phân giải gấp đôi
Có thể tăng độ phân giải lên gấp 4 bằng cách lấy vi
phân cạnh lên các tín hiệu sau cổng XOR, đưa qua
mạch đơn ổn để tạo xung kích và kết hợp lại bằng cách
sử dụng cổng OR các xung kích này
Trang 60Gấp đôi và gấp 4 độ phân giải
Đưa 2 tín hiệu A và B vào cổng XOR => tăng độ phân giải gấp đôi
Lấy vi phân
Kết hợp lại bằng cách
dùng cổng OR
Trang 61Sơ đồ mạch thực hiện
Mạch đơn ổn Kết hợp xung
Trang 62Mạch xác định chiều quay bằng xung
clock ngoài đưa vào
Đặt vấn đề: nếu dùng 2 xung A, B
-Có sự rung lắc cơ khí, tạo ra các xung có bề rộng rất nhỏ bên cạnh xung chính=> xác định sai chiều.
-Sự chồng chập tín hiệu vào và nhiễu => sai số bộ
đếm=>phải lọc nhiễu bằng low-pass filter.
Không yêu cầu dùng các mạch RC để lấy vi phân cạnh
Trang 63Đồng bộ với A, B Dịch pha hơn A0, B0 mo chu kỉ T1
Trang 64Bảng chân trị
1,3,5,7: chiều thận
9, 11, 13, 15: chiều nghịch
Trang 65Ứng dụng Encoder
Trang 66Mạch đo từ 0-99 dùng encoder tương đối
Trang 67Ứng dụng của encoder trong hệ thống điều khiển
Trang 69 Nguyên lí hoạt động :dựa trên hiện tượng cảm
ứng điện từ
Cấu tạo gồm 2 phần :phần cảm và phần ứng
Trang 71Nguyên tắc nối dây :nối thành 2 cụm
mỗi cụm các dây mắc nối tiếp với nhau
,hai cụm mắc ngược chiều nhau
Trang 72Tốc độ kế dòng xoay chiều
Máy phát đồng bộ:
Thực tế là một máy phát
điện xoay chiều
nhỏ.Rôto là nam châm,
stato có các cuộn dây bố
trí đều cung cấp suất
điện động cảm ứng có
biên độ tỉ lệ với tốc độ
quay của roto.
Trang 74Sử dụng tốc độ kế vòng loại xung
Nguyên lí hoạt động:đo tần số chuyển động của vật
chuyển động tuần hoàn.Vd:chuyển động quay…Tín
hiệu xung điện lấy ra từ cảm biến có tần số tỉ lệ với vận tốc quay cần đo.
Cấu tạo:thường có 1 đĩa được mã hóa gắn với trục
quay chẳng hạn như 1 đĩa kim loại được khoan, cắt
vát , mặt phản xạ
-Có tính chụi đựng tốt trong môi trường độc hại ,khả năng chống nhiễu chống suy giảm cao, dễ biến đổi biến hiệu sang số.
Trang 75Ứng dụng
-Cảm biến từ trở biến thiên khi vật quay là sắt từ
-Cảm biến từ điện trở khi vật quay là nam châm
-Cảm biến quang cùng với nguồn sáng sử dụng khi trên vật quay có các lỗ,đường vát…
Trang 76Máy đo góc tuyệt đối
Cấu tạo:gồm 2 phần
Phần động gắn với trục quay chứa cuộn sơ cấp được kích
thích bằng song mang có tần số 2-10khz qua máy biến áp quay.Phần tĩnh có 2 dây quấn thứ cấp (cuộn sin và cuộn cos) đặt lệch nhau 90°.