1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Nguyễn Văn Tú - QTM

15 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 26,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 2 byte tiếp theo là địa chỉ máy: Host_id* Giới hạn: Dấu hiệu để nhận dạng địa chỉ lớp B là byte đầu tiên luôn bắt đầu bằng hai bit 10.. Rồi gõ vào đó ncpa.cpl - Bước 2: Click chuột phả

Trang 1

BÀI TẬP BÀI 3

1 Trình bày cấu trúc và giới hạn của các lớp địa chỉ IP

1.1 Lớp A

* Cấu trúc: 5 Địa chỉ IP lớp A có đặc điểm sau:

- 1 bít đầu tiên = 0

- 1 byte đầu tiên là địa chỉ mạng: Net_id

- 3 byte tiếp theo là địa chỉ máy: Host_id

* Giới hạn:

Để nhận diện ra lớp A, bit đầu tiên của byte đầu tiên phải là bit 0 Biểu diễn nhị phân, byte này có dạng 0xxxxxxx Vì vậy, những địa chỉ IP có byte đầu tiên nằm trong khoảng từ 0 (00000000) đến 127 (01111111) sẽ thuộc lớp A

Ví dụ: địa chỉ 50.14.32.8 là một địa chỉ lớp A (50 < 127)

Phần network_id chiếm 8 bit trừ đi bit đầu tiên làm ID nhận dạng lớp, còn lại 7 bit để đánh thứ tự 128 (27 ) mạng lớp A khác nhau Bỏ đi hai trường hợp đặc biệt là 0 và 127, như vậy lớp A chỉ còn 126 địa chỉ mạng

Phần host_id chiếm 24 bit, tức có thể đặt địa chỉ cho 16.777.216 (224) host khác nhau trong mỗi mạng Bỏ đi một địa chỉ mạng (x.0.0.0) và một địa chỉ broadcast (x.255.255.255) như vậy có tất cả 16.777.214 host khác nhau trong mỗi mạng lớp A

Ví dụ: đối với mạng 10.0.0.0 thì những giá trị host hợp lệ là từ 10.0.0.1 đến 10.255.255.254

1.2 Lớp B

* Cấu trúc:

Địa chỉ IP lớp B có đặc điểm sau:

- 2 bít đầu tiên = 10

- 2 byte đầu tiên là địa chỉ mạng: Net_id

Trang 2

- 2 byte tiếp theo là địa chỉ máy: Host_id

* Giới hạn:

Dấu hiệu để nhận dạng địa chỉ lớp B là byte đầu tiên luôn bắt đầu bằng hai bit 10 Biểu diễn nhị phân, byte này có dạng 10xxxxxx Vì vậy những địa chỉ nằm trong khoảng từ 128 (10000000) đến 191 (10111111) sẽ thuộc về lớp B

- Phần network_id chiếm 16 bit bỏ đi 2 bit làm ID cho lớp, còn lại 14 bit cho phép đánh thứ tự 16.384 (214) mạng lớp B khác nhau

- Phần host_id dài 16 bit hay có 65536 (216) giá trị khác nhau Bỏ đi 2 trường hợp đặc biệt còn lại 65534 host trong một mạng lớp B

1.3 Lớp C

* Cấu trúc: Địa chỉ IP lớp C có đặc điểm sau:

- 3 bít đầu tiên = 110

- 3 byte đầu tiên là địa chỉ mạng: Net_id

- 1 byte tiếp theo là địa chỉ máy: Host_id

* Giới hạn:

Byte đầu tiên luôn bắt đầu bằng ba bit 110 do đó biểu diễn dạng nhị phân của byte này là 110xxxxx Như vậy những địa chỉ nằm trong khoảng từ 192 (11000000) đến 223 (11011111)

sẽ thuộc về lớp C

Ví dụ: địa chỉ 203.162.41.235 là địa chỉ lớp C (192 < 203 < 223)

Phần network_id dùng ba byte hay 24 bit, trừ đi 3 bit làm ID của lớp, còn lại 21 bit đánh thứ

tự 2.097.152 (221) địa chỉ mạng lớp C

Phần host_id dài một byte cho 256 (28 ) giá trị khác nhau Trừ đi hai trường hợp đặc biệt còn 254 host khác nhau trong một mạng lớp C

Ví dụ: đối với mạng 203.162.41.0, các địa chỉ host hợp lệ là từ 203.162.41.1 đến 203.162.41.254

Trang 3

1.4 Lớp D và E

* Cấu tạo lớp D: không chia lớp mạng

* Giới hạn

Đối với lớp D: Byte đầu tiên luôn bắt đầu bằng bốn bit 1110 do đó biểu diễn dạng nhị phân của byte này là 1110xxxx

Như vậy những địa chỉ (về lý thuyết) nằm trong khoảng từ 224 (11100000) đến 239 (11101111) sẽ thuộc về lớp D Vùng địa chỉ sẽ là từ 224.0.0.0 đến 239.255.255.255

Đối với lớp E: Byte đầu tiên luôn bắt đầu bằng năm bit 11110 do đó biểu diễn dạng nhị phân của byte này là 11110xxx

Như vậy những địa chỉ (về lý thuyết) nằm trong khoảng từ 240 (11110000) đến 255 (11111111) sẽ thuộc về lớp E Vùng địa chỉ sẽ là từ 240.0.0.0 đến 255.255.255.254

2 Nêu cách đặt địa chỉ IP cho một hệ thống mạng.

- Bước 1: mở hộp thoại run bằng cách nhấn tổ hợp phím windows + R Rồi gõ vào đó ncpa.cpl

- Bước 2: Click chuột phải vào biểu tượng mạng của bạn đang dùng rồi chọn propeties

- Bước 3: Giao diện mới hiện lên, bạn tìm đến dòng Internet Protocol Version 4(TCP/Ipv4) Click vào đó

- Bước 4: Mặc định máy tính của bạn là IP động Để thiết lập Ip tĩnh bạn chọn dòng Use the following Ip Adress Ô thiết lập Ip cho phép bạn nhập địa chỉ IP vào

Dòng IP adress: bạn gõ vào 192.168.a b Với a,b chạy từ 1 đến 255 Bạn gõ số nào vào

cũng được Ở đây mình gõ a= 1, b=15 Còn 192.168 thì luôn có định Trên thực tế chỉ có chúng ta chỉ thay đổi b còn a thường giữ nguyên là 1 Khi gõ xong như vậy thì địa chỉ IP của máy tính mình luôn là: 192.168.1.15

Dòng Subnet mask: Khi gõ xong dòng IP adress bạn nhấn phím tab trên bàn phím thì hệ

thống sẽ tự điền vào dòng Subnet mask là 255.255.255.0 Nếu bạn muốn tự tay ghi vào cũng được Dòng này là cố định nhé

Trang 4

Default gateway: Dòng này bạn gõ 192.168.1.1 hoặc gõ theo đúng lớp mạng LAN của

bạn.Xuống phần dưới, bạn tích chọn Use the following DNS server adress.Dòng preferred DNS server bạn gõ vào là 8.8.8.8 Dòng Altermate DNS server bạn gõ vào là 8.8.4.4 Xong rồi bạn nhấn ok Đến đây, việc thiết lập IP tĩnh cho máy tính đã xong rồi đấy Nhưng bạn có muốn biết tại lại cần cài đặt IP tĩnh không

3 Cho biết địa chỉ broadcast của subnet 131.18.7.0/255.255.255.0

- Chuyển sang nhị phân 131.18.7.0 => 10000011 00010010 00000111 00000000 Netword 8 + 8 + 8 = 24

- Chuyển bit trong host id sang 1 10000011 00010010 00000111 11111111 Vậy địa chỉ broadcast là 131.18.7.255

4 Cho địa chỉ mạng: 203.162.100.0 / 255.255.255.0 Chia địa chỉ trên thành 5 subnet hợp lệ Ghi ra 5 subnet đó và số host tối đa của một subnet.

Đây là lớp mạng C, như vậy 3 octet đầu là địa chỉ mạng, octet cuối làm địa chỉ host

- Số mạng con cần chia là 5

- Dùng công thức y>= 2^x, trong đó y là số mạng cần chia, Vậy ta có x = 3 => mượn 3 bit của hostid để qua đem thành netid

- Ta có dịa chi ip mới là: 203 162 100.0/ 27

- Subnet mask mới: 255 255 255 224 ( 11111111 11111111 11111111 11000000 )

- Bước nhảy của mạng con: bước nhảy = 2^5 = 32

- Mạng con ta chia được như sau:

Mạng 1: 203 162 100 0

Mạng 1 có địa chỉ chạy đến 203 162, 100 31

Địa chỉ dùng được: 203 162 100 1 đến 203 162 100 30

Địa chỉ quảng bá: 203 162 100 31

Mạng 2: 203 162 100 32

Địa chỉ mạng dùng được: 203 162 100 33 đến 203 162 100 62

Trang 5

Địa chỉ quảng bá: 203 162 100 63

Mạng 3: 203 162 100 64

Mạng 4: 203 162 100 96

Mạng 5: 203 162 100 128

Mạng 6: 203 162 100 160

5 Có các địa chỉ IP:

203.162.4.15/ 255.255.255.240

203.162.4.25/ 255.255.255.240

203.162.4.26/ 255.255.255.240

203.162.4.125/ 255.255.255.240

203.162.4.215/ 255.255.255.240

203.162.4.205/ 255.255.255.240

203.162.4.65/ 255.255.255.240

203.162.4.85/255.255.255.240

Sắp xếp các địa chỉ theo từng Subnet ?

Đây là địa chỉ lớp C, để subnet ta xác định địa chỉ mạng từng ip, ip vào giống nhau quy là 1 subnet

Quy đổi subnet mask: 11111111 11111111 1111111 11110000 Như vậy các địa chỉ này đều

có 28 bit phần net và 4 bit phần hos

+ 203.162.4.15/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 00001111

Chuyển hostid về 0: 11001011 10100010 00000100 00000000

Địa chỉ mạng: 203 162 4.0/ 28

+203.162.4.25/ 255.255.255.240

Trang 6

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 00011001 Chuyển hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 00010000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 16/ 28

+203.162.4.26/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 00011010 Chuyển hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 00010000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 16/ 28

+203.162.4.125/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 01111101 Chuyển về hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 01110000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 112

+203.162.4.215/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 11010111 Chuyển về hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 11010000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 208

+203.162.4.65/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 01000001 Chuyển về hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 01000000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 64

+203.162.4.85/255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 01010101

Trang 7

Chuyển về hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 01010000 Địa chỉ mạng: 203 162 4 81

+203.162.4.205/ 255.255.255.240

Quy đổi sang nhị phân: 11001011 10100010 00000100 11001101 Chuyển về hosid về 0: 11001011 10100010 00000100 11000000 Địa chỉ mạng: 203 162 4.192

Xắp xếp theo subnet:

203 162 4.0/ 28 (203.162.4.15/ 255.255.255.240 )

203 162 4 16/ 28 (203.162.4.25/ 255.255.255.240

và 203.162.4.26/ 255.255.255.240 )

203 162 4 64/ 28 (203.162.4.65/ 255.255.255.240 )

203 162 4 81/ 28 (203.162.4.85/255.255.255.240 )

203 162 4 112/ 28 (203.162.4.125/ 255.255.255.240 )

203 162 4.192/ 28 (203.162.4.205/ 255.255.255.240 )

203 162 4.215/ 28 (203.162.4.215/ 255.255.255.240 )

6 Cho địa chỉ IP = 131.32.21.20/255.255.255.0 Hãy tìm:

- Chỉ số mạng con

- Chỉ số máy chủ

- Địa chỉ Broadcast

Trang 8

- Địa chỉ ip thuộc lớp C, có Netid chiếm 3 byte Hostid chiếm 1 byte

- Chỉ số mạng con là 21 hay địa chỉ mạng con là 131 32 21 0

- Netid kết hợp với địa chỉ hosid với các bit của host id bật lên 1 ( 10000011 00100000

00010101 11111111)

Vậy địa chỉ broabcast là 131.32.21.255

7 SubnetMask của 184.231.138.239 là bao nhiêu nếu 9 bit đầu của địa chỉ HostID được dùng để phân mạng con

a/ 255.255.192.0

b/ 255.255.255.128

c/ 255.255.224.0

d/ 255.255.255.192

Đây là địa chỉ lớp B có netid chiếm 2 byte, host id chiếm 2 byte mà 9 bit đầu của host id dùng phân mạng con nên octet cuối mượn 1 byte là 128 _-> Chọn B

8 Cho địa chỉ 1.60.0.0 là 1 subnet ID của lớp A, lấy 6 bit làm mạng con, cho biết địa chỉ 1 host thuộc mạng con đó

a/1.65.60.42

b/1.64.60.41

c/1.62.60.40

d/1.66.60.43

giải:

Chuyển địa chỉ 1.6.0.0 sang nhị phân: 00000001 00111100 00000000 00000000 Chuyển số bit trong host id về giá trị 1: 000000001 001111 11 11111111.1111111

Trang 9

Ta được đc broadcast là 1 63 255 255

Địa chỉ dùng được là: 1.63 0 1 => 1 63 0 255 254

Thấy đc 1 62 60 40 nằm trong địa chỉ dùng được trên chọn C

9 Cho 2 địa chỉ IP sau:

1) 10.25.31.12/12

2) 10.35.30.12/12

a Cho biết các địa chỉ network, host của từng IP trên?

b Các máy trên có cùng mạng hay không ?

c Hãy liệt kê tất cả các địa chỉ IP thuộc các mạng vừa tìm được

Giải:

a) Cho biết các địa chỉ network, host của từng IP trên?

1) 10 25 31 12/ 12

- Địa chỉ ip trên thuộc lớp A netid chiếm 8 bit mượn 4 bit của hosid nên hosid còn 20 bit

- Chuyển đc trên sang nhị phân: 00001010 00011001 00011111 00001100

- Netid 8 + 4 =12

- Chuyển bit trong hostid sang 0: 00001010 00010000 00000000 00000000

Ta được địac chỉ mạng là: 10 16.0.0

Hostid là: 9.31.12

2) 10.35.30.12/12

- Địa chỉ ip trên thuộc lớp A netid chiếm 8 bit mượn 4 bit của hosid nên hosid còn 20 bit

- Chuyển địa chỉ trên sang nhị phân: 00001010 00100011 00011110 00001100

Trang 10

- Netid 8+ 4 =12

- Chuyển bit trong hosid sang 0: 00001010 00100000 00000000 00000000 Địa chỉ mạng là: 10 32 0 0

Hosid là: 3 30 12

b) Các máy trên cùng mạng không ?

Các máy trên không cùng mạng

c) Liệt kê địa chỉ ip vừa tìm đk

1) 10 16.0.0

Dải đia chỉ Từ 10 16 0 1 đến 10 32.255 254

2) 10 32 0 0

Dải đia chỉ từ 10 32.0.1 đến 10 48 255 254

10 Cho địa chỉ 139 12 0 0/ 16 nêu cách chia 5 mạng con

- Địa chỉ trên thuộc lớp B, Netid chiêm 2 byte, Hosid chiếm 2 byte

- Số mạng con cần chia là 5 Vậy ta mượn 3 bit của hosid để dem qua thành Netid

- Ta có địa chỉ ip mới 139 12 0 0/ 19

- Subnet mask cũ: 255 255 0 0 ( 1111111 1111111 11111111 1111111)

- Subnet mask mới: 255 255 224.0 ( 1111111 11111111 11100000 00000000 )

- Bước nhảy của mạng con là: 2^5 = 32

- 5 mạng con ta chia được như sau:

Mạng 1: 139 12 0 0

Trang 11

Mạng 1 có địa chỉ chạy đến 139 12 0 31

Địa chỉ dùng được từ: 139 12 0 1 đến 139 12 0 30

Địa chỉ quảng bá: 139 12 0 31

Mạng 2: 139 12 0 32

Mạng 2 có địa chỉ chạy đến 139 12 0 63

Địa chỉ dùng được: 139 12 0 33 Đến 139 12 0 62

Địa chỉ quảng bá: 139 12 0 63

Mạng 3: 139 12 0 64

Mạng 3 có địa chỉ chạy đến 139 12.0 95

Địa chỉ dùng được: 139 12.0 65 đến 139 12 0 94

Địa chỉ quảng bá là: 139 12 0 95

Mạng 4: 139 12 0 96

Mạng 3 có địa chỉ chạy đến 139 12 0 127

Địa chỉ dùng được: 139 12 0 97 đến 139 12.0 126

Địa chỉ quảng bá: 139 12 0 127

Mạng 5: 139 12 0 128

Mạng 5 có địa chỉ chạy đến 139 12 0 159

Địa chỉ dùng được 139 12 0 129 đến 139 12 0 148

Địa chỉ quảng bá là 139 12 0 150

11 Cho địa chỉ 172 16 0 0/ 16 ta có thể chia tối đa bao nhiêu mạng con

- Ta thấy mạng trên thuộc lớp B netid chiếm 2 byte, hosid chiếm 2 byte

- Trong khi mượn, chúng ta phải chừa ít nhất 2 bit cho phần host

Trang 12

Vì 2^m - 2  2^2 – 2 = 2, như vậy với 2 bit, sau khi chúng ta trừ đi 2 địac chỉ Network

và broadcast chúng ta sẽ có 2 địa chỉ có thể dùng được khi chỉ còn 1 bit host id

-> Có thể chia tối đa y = 2^x -> y = 2^14 = 16384

12 Từ địa chỉ mạng 192 168 1 0/ 24 hãy chia thành 3 mạng con, biết rằng số lượng các máy trong mỗi mạng con không quá 60 máy Cho biết địa chỉ mạng con, mặt nạ mạng con và khoảng địa chỉ ip từng mạng con

Giải

- Địa chỉ trên thuộc lớp C và có 3 byte làm netid, 1 byte làm host id

- Số mạng cần chia là 3

- Dùng công thức y=2^x, trong đó y là số mạng cần chia, vậy ta có y = 3 -> x= 2

Vậy ta mượn 2 bit để chia phần net

- Subnet mask là: 255 255 255 0 ( 11111111 11111111 111111111 00000000)

- Subnet mask mới; 255 255 255 192 ( 11111111 11111111 11111111 11000000)

- Địa chỉ ip mới lúc này: 192 168 1 0/ 26 (24 bit + 2 bit = 26 bit)

- Số máy trên mỗi mạng: Shost = 2^6 – 2 = 62 > 60 máy

- Bước nhảy là: 2^n Vì mượn 2 bit của hosid nên số bit còn lại là 6 bit Vậy n= 5 Vậy bước nhảy là; 2^6= 64

- Như vậy, ta có 3 mạng con sau:

Mạng 1: 192 168 1 0

Mang 1 có địa chỉ chạy đến 192 168 1 63

Mặt nạ mạng con: 255 255 255 192

Địa chỉ dùng được từ 192 168 1.1 đến 192 168 1 62

Đia chỉ quảng bá: 192 168 1 63

Trang 13

Mạng 2: 192 168 64.

Mạng 2 có địa chỉ chạy đến 192 168 1 127

Mặt nạ mạng con: 255 255 255 192

Địa chỉ dùng được từ 192 168 1 65 đến 192 168 1 126 Địa chỉ quảng bá: 192 168 1 127

Mạng 3: 192 168 1 128

Mạng 3 có địa chỉ chạy đến 191

Mặt nạ con: 255 255 255 192

Địa chỉ dùng được từ 192 168 1 129 đến 192 168 1 190 Địa chỉ quảng bá: 192 168 1 191

13 Cho địa chỉ ip = 141 76 93 135/ 255 255 255 240 0

Hãy tìm:

a) Chỉ số mạng con hay địa chỉ ip mạng con

b) Chỉ số máy chỉ trên mạng con

c) Đia chỉ Broadcast tương ứng vơi mạng con

giải a) Địa chỉ ip 141 76 93 135/ 255 255 240 0

- Địa chỉ trên thuộc mạng lớp B

- Chuyển sang nhị phân:

10001101 01001100 01011101 10000111

- Netid 8 + 8 + 4

Trang 14

- Chuyển bit hostid sang giá trị 0:

10001101 01001100 01010000 00000000

Ta được dịa chỉ mạng là: 141 76 80 0

c) Địa chỉ broadcast đia chỉ ip 141 76 93 135/ 255 255 240 0

- Địa chỉ trên thuộc mạng lớp B, netid chiếm 2 byte, hosid chiếm 2 byte.

- Mượn 4 bit hosid thành netid

- Chuyển đc 141 76 93 135 sang nhị phân: 10001101 01001100 01011101 10000111

- Netid: 8 + 8 + 4

- Chuyển bit hosid sang giá trị 1: 10001101 01001100 01011111 11111111

Ta được dịa chỉ broadcast là: 141 76 95 255

Ngày đăng: 12/10/2021, 08:12

w