Y nghĩa và mục đích của bài học > Năm được các ngôn ngữ lập trình.. Các ngôn ngữ lập trình > Lap trinh kiéu STL Statement List: La ngôn ngữ lap trình kiêu liệt kê ôm danh sách các câu l
Trang 1Giới thiệu ngôn ngữ lập trình cho Sĩ 200
Trang 2Y nghĩa và mục đích của bài học
> Năm được các ngôn ngữ lập trình Sử dụng thành thạo phân mêm Step7 MicroWin lập trình cho S7-200 Thành thạo - ngôn ngữ lập trình LAD |
@ > Nam duoc cac cau tric chuong trình các loại bộ nhớ và ứng - 900000000006“
'~> dụng, các kiểu dữ liệu |
> # > Thanh thao lap trinh các phép toán logic, các phép toán SỐ
= học, các phép toán so sánh, chuyền đối giữa các kiểu dữ
®=- liệu | | ;
— » Lap trình và đấu nối điều khiển 1 số bai toan logic
ˆ => Làm tiền đề cho các bài tiếp theo
Trang 3Các ngôn ngữ lập trình
> Lap trinh kiéu STL (Statement List): La ngôn ngữ lap trình kiêu liệt kê
ôm danh sách các câu lệnh, phù hợp với những người đã quen với lập trình v1 xử lý
® > Lập trình kiêu FBD (Function Block Diagram): La ng6n ngữ lập trình sử
dụng các hàm loglc cơ bản AND, OR, XOR phù hợp với những người
đã thiết kê mạch điện tự số
> Lập trình kiểu LAD (Ladder logie); Là ngôn ngữ lập trình kiểu hình thang phù hợp với tư người thiệt kê mạch điện ro le
0000000900
Trang 4
Những van dé can năm được khi lập trình
> Chuyển đôi giữa các kiểu dữ liệu
> Các bộ đêm và các bộ thời gian
> Các câu lệnh lặp và điều khiến
Trang 6BO NHO
> Bo nho RAM:
Ky hiệu là vùng nhớ M (ví dụ: M0.0,MB0, MW0, MDO0): là những loại bộ nhớ mà khi mắt điện thì giá trị của chúng băng 0
số cho quá trình điều khiến
Trang 7BỘ NHO CONG VAO/RA
> Cong vao so (Digital Input):
Ký hiệu vùng nhớ I (ví dụ 10.0, IB0) bắt đầu từ 10.0 dùng đề giám sát
các tín hiệu đo dạng sô về: Ví dụ trạng thái của động cơ đang chạy hay
dừng
> Công ra số (Digital Output):
Ký hiệu là vùng nhớ Q(Ví dụ Q0.0,QB0) có giả trị bắt đầu từ từ Q0.0 dùng để điêu khiến các thiết bị dạng số: Ví dụ đó cắt Contactor đề chạy
và dừng động cơ
> Cong vao tuong tu (Analog Input):
Ký hiệu vùng nhớ AIW (Ví du AIWO, AIW2 ) dùng để đọc các tín
hiệu đo tương tự: ví dụ như tín hiệu đo nhiệt độ
> Cong ra tuong tu (Analog Output):
Ký hiéu vung nhé AQW (Vi du AQWO, AQW2 ) dung dé diéu khién
các thiệt bị với đầu vào tương tự: Ví dụ như điêu khiên Van mở với góc
Trang 8CAC KIEU DU LIEU
> Kiéu logic(Kiéu Boolean) :
Có giá trị 0 và 1 Lưu trữ băng 1 bít Ví dụ M0.0, M0.1,VB0.0, SM0.0
> Kiéu Integer:
Có giá trị từ -32768 đến 32768, Lưu trữ bằng ô nhớ 16Bit Ví dụ MWO0, MW2, VWO, AIWO, AQWO
> Kiéu Double Integer:
Có giá trị từ -65536 đến 65536, Lưu trữ băng ô nho 32Bit Vi du MDO, M4, VD0
Trang 9CÁC PHÉP TOÁN LOGIC
> Y nghĩa: Sử dụng đề lập trình cho các tín hiệu logic
> Cac phép toán logic øôm: at
Trang 10CÁC PHEP TOÁN LOGIC
Lệnh ngõ ra n=M0.0,M0.I Trang thai logic của bit
(OUTPUT n n=VB0.0, VB0.I | n luôn bang trang thai
instruction) ( ) n= Q0.0, Q0.1 logic ở ngay phía trước
(Normally n= C0 -Q: Tiếp điểm do output diéu khién
T: Tiếp điểm do timer điều khiến
Trang 11
không nhớ
-VB: biến nhớ trung gian
lưu trạng thái
-SM có giá trị không đi
-[: tiếp điểm thực nỗi ở công vào
-Q: tiép diém do output
Trang 12DIEU KHIEN DEN
Trang 13
Lệnh bắt sườn xuông
Trang 14CÁC PHEP TOÁN LOGIC
n= MO.0, MO.1 n=VB0.0
n=Q0.0
Khi lệnh SET tác động, bit n chuyển
sang ON và luôn gi1ữ
-M: biến nhớ trung gian không nhớ
-VB: biến nhớ trung gian lưu trạng thái
-SM có giá trị không đôi
-Q: tiếp điểm do output điều khiến
Khi lệnh RESET tác động, bit n chuyển
sang OFF và giữ luôn
-M : biến nhớ trung gian không nhớ
-VB: biến nhớ trung gian lưu trạng thai
-SM co gia tri khong doi
-Q: tiép diém do output diéu khién
Trang 16
DIEU KHIEN DONG CO
Trang 17CHUYEN DOI GIU'A CAC KIEU DU LIEU
> Cac kiéu dữ liệu khác nhau lưu bằng các ô nhớ có độ dài khác nhau
Nên khi thực hiện các phép toán phải đưa về một kiểu dữ liệu chung
Trang 19CAC PHEP TINH SO SANH
ai -|<>HI- a1 -]>=HI- a1 -K=Fil- a1 ->Fl-
Trang 20D Max kiéu integer luu bang 6 nhé VW6
D Min kiéu integer lưu băng ô nhớ VWS§
D_In kiểu integer lưu bang ô nhớ VW10
A_ In kiểu Real lưu bằng ô nhớ VD12
Trang 21BTVN Điêu khién den cau thang
> Neuyén tac hoat déng:
> Đèn câu thang được bật tắt bằng 2 công tác
> Đèn đang sáng thì bam 1 trong 2 công tặc déu tắt
> Đèn đang tắt thì bâm 1 trong 2 công tắc thì đèn sẽ sáng