Chân ghế Chân núi Chân người Chân1: bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ chân bàn, chân ghế… Chân2: bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp và bám chặt với mặt nềnchân núi, chân tườn[r]
Trang 2Em hãy điền các cặp từ trái nghĩa ứng với các cặp tranh sau:
2
Thế nào là từ trái nghĩa?Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa
Trang 4GV: Đặng Văn Lương
Trang 61 Con ngựa đang đứng bỗng
lồng lên.
2 Mua được con chim bạn tôi nhốt ngay vào lồng.
- Lồng (1): Hoạt động của con
ngựa đang đứng im bỗng lồng lên
lång1: nh¶y, phi, …
lång2: chuång, rä,
…
lång2: chuång, rä,
…
2 Nhận xét:
Từ lồng trong hai câu trên có
gì giống và khác nhau?
Giống: phát âm giống nhau.
Khác: nghĩa khác nhau không
liên quan đến nhau.
3 Kết luận
Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác xa nhau, không liên quan
gì nhau
Trang 7I Thế nào là từ đồng âm?
- Lồng (1): Hoạt động của con vật
đang đứng im bỗng nhảy dựng lên
Giống: phát âm giống nhau.
Khác: nghĩa khác nhau không
liên quan đến nhau.
3 Kết luận
Từ đồng âm là những từ giống
nhau về âm thanh nhưng nghĩa
khác xa nhau, không liên quan
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao) (Ca dao)
- Lợi 1: Lợi ích trái với hại
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng
Trang 81 Ví dụ:
3 Kết luận
- Từ đồng âm là những từ
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì tới
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn.
(Ca dao) (Ca dao)
- Lợi : Lợi ích trái với hại
- Lợi 2, 3: Bộ phận bao quanh răng ở khoang miệng
- Tác dụng: Để chơi chữ,
nhằm mục đích dí dỏm,
đùa vui.
2 Nhận xét:
Trang 9Giải thích nghĩa của từ “chân” trong các ví dụ sau:
a Cái ghế này chân bị gãy rồi (1)
b Các vận động viên đang tập trung dưới
chân núi (2)
c Nam bị đau chân khi chơi đá bóng (3)
Chú ý
Chân ghế Chân núi Chân người
Chân 1: bộ phận dưới cùng của ghế, dùng để đỡ (chân bàn, chân ghế…)
Chân 2: bộ phận dưới cùng của một số vật tiếp giáp
và bám chặt với mặt nền(chân núi, chân tường…)
Chân 3:bộ phận dưới cùng của cơ thể người, dùng để
giống nhau về âm thanh
nhưng nghĩa khác xa nhau,
không liên quan gì nhau
- Tác dụng: Để chơi chữ,
nhằm mục đích dí dỏm, đùa
vui
2 Nhận xét:
Trang 10Không liên quan gì với nhau.
Giống nhau: Âm đọc giống nhau Khác nhau:
Có một nét nghĩa giống nhau.
Trang 11II Sử dụng từ đồng âm.
2 Mua được con chim, bạn tôi nhốt ngay vào lồng
2 Nhận xét:
Để phân biệt nghĩa
của từ “lồng” ta dựa vào
ngữ cảnh (câu văn cụ
thể).
Trang 12sai nghĩa của từ hoặc dùng từ
với nghĩa nước đôi do hiện
tượng đồng âm gây ra.
=> Để hiểu đúng nghĩa của từ “kho” ta dựa vào hoàn cảnh giao tiếp và đặt
nó vào từng câu cụ thể.
Trang 13III Luyện tập
Cuộn mất ba lớp tranh nhà ta.
Mảnh thấp quay lộn vào mương sa.
Cắp tranh đi tuốt vào lũy tre
Quay về chống gậy lịng ấm ức…
(Trích “Bài ca nhà tranh bị giĩ thu phá”)
Tìm từ đồng âm với
các từ sau: thu, cao,
ba, tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, mơi.
Bài 1:
thu1: mùa thu
thu2: thu tiền
phương nam nam nữ
sức1: sức2:
sức lực
đồ trang sức
nhè1: nhè2:
nhè trước mặt
khóc nhè
tuốt1: tuốt2: đi tuốt tuốt lúa
môi1: môi2:
đôi môi
môi giới
Bài 1:
Trang 14a) Tìm các nghĩa khác nhau của danh từ “cổ” và giải thích mối liên quan giữa các nghĩa đó.
a) - Cổ1: Bộ phận nối liền thân và đầu
của người hoặc động vật.
- Cổ2: Bộ phận gắn liền cánh tay và bàn
tay, ống chân và bàn chân.
- Cổ3: Bộ phận gắn liền giữa thân và
miệng của đồ vật.
Mối liên quan: Đều là bộ phận
dùng để nối các phần của người,
vật…
b) Tìm từ đồng âm với danh từ “cổ” và cho biết nghĩa của từ đó?
Trang 15Bài 3
1 bàn (danh từ) – bàn (động từ)
1 Chúng tôi ngồi vào bàn để
bàn công việc.
2 sâu (danh từ) – sâu (tính từ)
2 Những con sâu đã đục sâu vào
thân cây.
3 năm (danh từ) – năm (số từ)
3 Năm nay bé Na vừa tròn năm
tuổi.
Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau:
Trang 16Anh chàng trong câu chuyện d ới đây đã sử dụng biện pháp gì để không trả lại cái vạc cho ng ời hàng xóm? Nếu em là viên quan xử kiện em sẽ làm thế nào để phân rõ phải trái?
Ngày x a có anh chàng m ợn của hàng xóm một cái vạc đồng t lâu sau, anh Í
ta trả cho ng ời hàng xóm hai con cò, nói là vạc đã bị mất nên đền hai con cò này
Ng ời hàng xóm đi kiện Quan gọi hai ng ời đến xử Ng ời hàng xóm th a: Bẩm “
quan, con cho hắn m ợn vạc, hắn không trả Anh chàng nói: Bẩm quan, con đã ” “
đền cho anh ta cò.”
- Nh ng vạc của con là vạc thật
- Dễ cò của tôi là cò giả đấy phỏng? – Anh chàng trả lời.
- Bẩm quan, vạc của con là vạc đồng.
- Dễ cò của tôi là cò nhà đấy phỏng?
Đáp án:
- Anh chàng trong truyện đã sử dụng từ đồng âm để lấy cái vạc của nhà anh hàng xóm (cái vạc và con vạc) Vạc đồng (vạc làm bằng
đồng) và con vạc đồng (con vạc sống ở ngoài đồng)
- Nếu em xử kiện, cần đặt từ vạc vào ngữ cảnh cụ thể để chỉ cái vạc
là một dụng cụ chứ không phải là con vạc ngoài đồng thì anh chàng kia sẽ chịu thua
Em hóy đọc truyện trờn
Trang 17Luật chơi:
Có 12 hình ảnh trên màn hình, các nhóm phải nhanh chóng nhận biết các
từ đồng âm ứng với các hình ảnh đó Sau 3 phút, đội nào tìm đ ợc nhiều từ
đồng âm hơn đội đó sẽ thắng
Trang 19Con ® êng - C©n ® êng
KhÈu sóng - Hoa sóng