1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ Án TBĐ Máy TIện

43 1,1K 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Tbđ Máy Tiện
Tác giả Mai Văn Bình
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Chế Tạo Máy
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy phụ tải trên trục động cơ động cơ truyền động chính máy tiện đứng là tổng các thành phần lực cắt, lực ma sát ở gờ trượt, lực ma sát ở hộp tốc độ.. Trên hình 1.3 là đồ thị biểu diễ

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TRANG BỊ ĐIỆN – ĐIỆN TỬ MÁY TIỆN

1.1 Đặc điểm của máy tiện.

Nhóm máy tiện rất đa dạng, gồm các máy tiện đơn giản, máy tiện vạn năng, chuyên dùng, máy tiện đứng… Trên máy tiện có thể thực hiện được nhiều công nghệ tiện khác nhau: tiện trụ ngoài, tiện trụ trong, tiện mặt đầu, tiện côn, tiện định hình Trên máy tiện cũng có thể thực hiện doa, khoan và tiện ren bằng các dao cắt, dao doa, dao taro ren… Kích thước gia công trên máy tiện có thể từ cỡ vài mili đến hàng chục mét

Hình 1.1 Máy tiệnDạng bên ngoài của máy tiện như hình Trên thân máy 1 đặt ụ trước 2, trong

đó có trục chính quay chi tiết Trên gờ trượt đặt bàn dao 3 và ụ sau 4 Bàn dao thực hiện sự di chuyển dao cắt dọc và ngang so với chi tiết Ở ụ sau đặt mũi chống tâm dùng để dữ chi tiết dài trong quá trình gia công chi tiết, hoặc để mũi khoan, mũi doa khi khoan, doa chi tiết

Trang 3

Sơ đồ gia công tiện như hình Ở máy tiện, chuyển động quay quanh chi tiết với tốc độ góc ct

ω

là chuyển động chính, chuyển động di chuyển của 2 dao là chuyển động ăn dao Chuyển động ăn dao có thể là ăn dao dọc chi tiết, nếu dao di chuyển dọc chi tiết ( tiện dọc) hoặc ăn dao ngang, nếu dao di chuyển ngang(hướng kính) chi tiết Chuyển động phụ gồm có xiết xá nới xà, trụ , di chuyển nhanh của dao, bơm nước, hút phôi

1.2 Phụ tải truyền động chính và truyền động ăn dao.

1.2.1 Phụ tải truyền của cơ cấu truyền động chính.

Quá trình thực tiện trên máy tiện được thực hiện với các chế độ cắt khác nhau đặc trưng bởi các thong số: độ sâu cắt, lượng ăn dao và tốc độ cắt v

Tốc độ phụ thuộc vật liệu gia công, vật liệu dao, kích thước dao, dạng gia công, điều kiện làm mát v v theo công thức kinh nghiệm

V

V y X m

v

s t T

C v

.

T : độ bền dao, là thời gian làm việc của dao giữa 2 lần mài dao kế tiếp

CV, xV,yV, m là các hệ số mũ phụ thuộc vào vật liệu chế tạo chi tiết, chế tạo dao và phương pháp gia công Để đảm bảo năng suất cao nhất, sử dụng máy triệt để nhất

Trang 4

thì trong quá trình gia công phải luôn đạt tốc độ cắt tối ưu, nó xác định bởi các thông số : độ sâu cắt t,

lượng ăn dao s và tốc độ trục chính ứng với đường kính chi tiết xác định Khi tiện ngang chi tiết có đường kính lớn, trong quá trình gia công, đường kính chi tiết giảm dần để duy trì tốc độ cắt là hằng số, thì phải tăng liên tục tốc độ góc của trục chính theo quan hệ :

ct ct

d

v=0.5 ω

(1.2)

Với :

dct : đường kính chi tiết,m

Trong quá trình gia công, tại điểm tiếp xúc giữa dao và chi tiết xuất hiện một lực F gồm 3 thành phần và lực cắt được xác định theo công thức:

n y F F

x F

Fmax.Vmin = Fmin.Vmax (1.5)

Trang 5

Hình 1.2 Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện Tuy nhiên như đã phân tích, dạng đồ thị phụ tải thực tế của truyền động chính máy tiện có dạng hai vùng Fz = const và Pz = const.

1.2.2 Phụ tải truyền động chính máy tiện đứng

Truyền động máy tiện đứng có đặc thù riêng khác so với các máy tiện bình thường về cấu trúc và kích thước Trên máy tiện đứng, chi tiết gia công có đường kính lớn và đước đặt trên mâm cặp nằm ngang, hay nói cách khác trục mâm cặp là theo phương thẳng đứng Do trọng lượng mâm cặp, trọng lượng chi tiết lớn nên lực

ma sát ở gờ trượt và hộp tốc độ khá lớn Vì vậy phụ tải trên trục động cơ động cơ truyền động chính máy tiện đứng là tổng các thành phần lực cắt, lực ma sát ở gờ trượt, lực ma sát ở hộp tốc độ

Hình 1.3 Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng

Trang 6

Trên hình 1.3 là đồ thị biểu diễn các thành phần công suất của truyền động chính và sự phụ thuộc của chúng vào tốc độ mâm cặp : P1- công suất khắc phục lực

ma sát ở gờ trượt ; P3 và P4 – công suất khắc phục lực ma sát ở hộp tốc độ tương ứng do lực cắt và quay quanh mâm cặp; P5 – tổng công suất của truyền động chính

Thành phần lực ma sát phụ thuộc vào tốc độ ảnh hưởng lớn đến quá trình quá độ của truyền động chính Do khối lượng của mâm cặp và chi tiết lớn và

sự khác nhau của hệ số ma sát lúc đứng yên và chuyển động nên moomen cản tĩnh khi khởi động của truyền động có thể đạt tới 60-80% momen định mức Vì momen quán tính tổng qui đổi trực tiếp về trục động cơ có thể đạt tới 8-9 lần momen quán tính của động cơ nên quá trình khởi động của hệ thống diễn ra chậm với momen cản tĩnh lớn Theo mức độ gia tăng tốc độ của động cơ, momen cản tĩnh sẽ giảm nhanh và khi tốc độ tăng thì nó ít thay đổi

1.2.3 Phụ tải truyền động ăn dao

Lực ăn dao của truyền động ăn dao được xác định theo công thức:

Fad = kFx + Fms + Fd [N ] (1.6) Công suất ăn dao của máy tiện được xác định bằng công thức:

Pad = Fad.vad 10-3 [KW] (1.7)Công suất ăn dao thường nhỏ hơn công suất cắt 100 lần vì tốc độ ăn dao được xác định bởi lượng ăn dao và tốc độ góc chi tiết :

Trang 7

Hình 1.4 Đồ thị phụ tải truyền động phụ tải ăn dao.

Lực và momen phụ tải truyền động ăn dao không phụ thuộc vào tốc độ của nó, vì phụ tải truyền động ăn dao chỉ xác định bởi khối lượng của bộ phận di chuyển của máy và lực ma sát ở gờ trượt và ở hộp tốc độ

Trên đồ thị phụ tải truyền động ăn dao hình 1.2.3 ở dải tốc độ v1 < v<v2 momen phụ tải sẽ thay đổi tuyến tính theo tốc độ

Thời gian máy( thời gian gia công) của máy tiện được xác định:

310

=

Trong đó : l chiều dài gia công [mm]

Trang 8

ct

ω

là tốc độ góc chi tiết [rad/s]

s lượng ăn dao [mm/vg]

Từ đó ta có công thức tính thời gian máy:

t ct

NM

s

l t

1.3 Những yêu cầu và đặc điểm của trang bị điện – điện tử máy tiện.

1.3.1 Những yêu cầu và đặc điểm chung.

Truyền động chính : Truyền động chính cần phải được đảo chiều quay để đảm

bảo quay chi tiết cả 2 chiều, ví dụ khi tiện ren trái hoặc ren phải Phạm vi điều chỉnh tốc độ trục chính D trong khoảng 40-125/1 với độ trơn điều chỉnh ϕ

= 1.06

và 1,21 và công suất là hằng số ( Pc = const)

Ở chế độ xác lập, hệ thống truyền động điện cần đảm bảo độ cứng đặc tính cơ trong phạm vi điều chỉnh tốc độ với sai số tĩnh nhỏ hơn 10% khi phụ tải thay đổi từ không đến định mức Quá trình khởi động, hãm yêu cầu phải trơn tránh va đập trong bộ truyền lực Đối với máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng dùng gia công chi tiết có đường kính lớn, để đảm bảo tốc độ cắt tối ưu và không đổi v=const khi đường kính chi tiết thay đổi, thì phạm vi điều chỉnh tốc độ được xác định bởi phạm

vi thay đổi tốc độ dài và phạm vi thay đổi đường kính:

Trang 9

min

max min

max min

max min

max min

ct

d x

ct

D v

v v

D D

vgh đảm bảo M= const; khi v> vgh thì P = const Bộ biến đổi có thể là máy phát một chiều hoặc bộ chỉnh lưu dùng Thyristor

Truyền động ăn dao : truyền động ăn dao cần phải đảo chiều quay để đảm bảo

ăn dao 2 chiều Đảo chiều bàn dao có thể thực hiện bằng đảo chiều động cơ điện dùng khớp ly hợp điện từ Phạm vi điều chỉnh tốc độ của truyền động ăn dao thường là D = (50-300)/1 với độ trơn điều chỉnh ϕ

= 1,06 và 1,21 và momen không đổi ( M= const )

Ở chế độ làm việc xác lập, độ sai lệch tĩnh yêu cầu nhỏ hơn 5% khi phụ tải thay đổi từ không đến định mức Động cơ cần khởi động và hãm êm.Tốc độ di chuyển bàn dao của máy tiện đứng cần liên hệ với tốc độ quay chi tiết để đảm bảo nguyên lượng ăn dao

Ở máy tiện cỡ nhỏ và thường truyền động ăn dao được thực hiện từ động cơ chính, còn ở những máy tiện nặng thì được thực hiện từ một động cơ riêng là động

cơ một chiều cấp điện từ khuếch đại máy điện hoặc bộ chỉnh lưu có điều khiển

Truyền động phụ: truyền động phụ của máy không yêu cầu điều chỉnh tốc độ và

không yêu cầu gì đặc biệt nên thường sủ dụng động cơ không đồng bộ roto lồng sóc kết hợp với hộp tốc độ

Trang 10

Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ 1 chiều :

Từ phương trình của tốc độ :

L

a L

k

R T

k

R k

U

2 0

Khi thay đổi điện áp phần ứng, chúng ta chỉ thay đổi giá trị ω0 chứ không thay đổi độ dốc của đặc tính cơ, do đó các đặc tính cơ ứng với các điện áp phần ứng khác nhau sẽ là những đường thẳng song song nhau Thông thường, điện áp làm việc của động cơ được thay đổi giảm dần từ điện áp định mức (vì lý do an toàn), do

đó các đặc tính cơ sẽ thấp dần kể từ đặc tính cơ tự nhiên (nếu giữ từ thông định mức và điện trở phần ứng tự nhiên khi thay đổi điện áp phần ứng)

ω

ω 0 1

Trang 11

Hình 1.5 Đồ thị đặc tính khi thay đổi U Điện trở phần ứng chỉ có thể được tăng lên từ giá trị điện trở phần ứng tự nhiên (thêm điện trở vào mạch phần ứng) Khi thực hiện điều này, chỉ có độ lớn của độ dốc của đặc tính cơ là bị ảnh hưởng (tăng lên), do đó các đặc tính cơ sẽ có cùng giá trị ω0 nhưng với độ dốc tăng dần khi điện trở phần ứng được tăng lên.

Hình 1.6 Đồ thị đặc tính khi thay đổi RuCác động cơ nhỏ sử dụng nam châm vĩnh cửu không có khả năng điều chỉnh từ thông, nhưng các động cơ lớn hơn sử dụng dây quấn kích từ có thể thực hiện điều này Tương tự như cách phân tích ở trên, trong trường hợp này cả giá trị ω0 lẫn độ dốc của đặc tính cơ đều bị thay đổi

Thông thường từ thông định mức trong máy đã khá gần với giá trị từ thông bão hòa, do đó cách thay đổi khả dĩ là giảm từ thông trong máy, khi đó ω0 sẽ tăng nhưng độ dốc còn tăng nhanh hơn

Trang 12

Hình 1.7 Đồ thị đặc tính khi thay đổi từ thông

Chương 2 THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN MÁY TIỆN.

2.1 Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện.

* Cấu trúc hệ truyền động điện T – Đ

Hệ T - Đ một chiều dùng bộ biến đổi là một loại nguồn điện một chiều khinối nó vào mạch phần ứng với động cơ điện một chiều kích từ độc lập ta sẽ được hệ

Trang 13

Hình 2.1 Cấu trúc chung hệ truyền động T - ĐĐộng cơ điện một chiều nhận năng lượng từ lưới xoay chiều thông qua bộchỉnh lưu Bộ chỉnh lưu biến đổi điện lưới xoay chiều thành điện một chiều cấpđiện cho phần ứng của động cơ điện một chiều.

Khi điều khiển góc mở của các Tiristo ( tức là Tirito chỉ được mở khi điện

áp anod dương hơn catod) ta điều khiển được điện áp phần ứng tức là điều khiển tốc độ động cơ điện một chiều

• Các chế độ làm việc

Chế độ dòng điện liên tục

Khi mômen tải tăng Mt ↑ thì dòng điện Iđc ↑ dẫn đến năng lượng điện từtăng Khi điện áp nguồn nhỏ hơn sức điện động thì năng lượng của cuộn dây lớnlàm cho năng lượng xả ra đủ sức để duy trì dòng điện đến thời điểm mở van kếtiếp

Khi ở chế độ dòng điện liên tục, điện áp chỉnh lưu

Trang 14

Chế độ dòng điện gián đoạn

Do mạch của động cơ có điện cảm và điện cảm ấy có tích lũy và xả năng lượng Nếu dòng điện nhỏ, lượng tích lũy năng lượng của cuộn dây nhỏ nên xả năng lượng nhỏ Vì vậy khi điện áp của lưới nhỏ hơn sức điện động của động cơ, năng lượng của cuộn dây xả ra để đảm bảo anod dương hơn catod không đủ duy trì tính chất liên tục của dòng điện Lúc này, dòng điện qua van trở về 0 trước khi van

kế tiếp bắt đầu dẫn

Chế độ biên liên tục

Khi chuyển từ trạng thái dòng liên tục sang trạng thái dòng gián đoạn, hệ

sẽ phải qua một trạng thái giới hạn, đó là trạng thái biên liên tục

• Đặc tính cơ của hệ thống

Chế độ dòng điện liên tục

Phương trình đặc tính cơ

M K

K

R R K

Cos U

M K

K

R R k

U

e

cl u e

do e

cl u e

φ φ

α φ

φ

ω

µ µ

Khi đó tốc độ không tải lý tưởng tùy thuộc vào góc điều khiển α

đm c

do

K

Cos U

φ

αω

Trang 15

cl u

đm

R R

K

+

=

2)

1

)cotexp(

)(

)(

γ λ

γ λ

λ γ α γ

α

γ φ

ω

g

g Sin

Sin Cos U

Hình 2.2 Đặc tính cơ hệ (T – Đ)

+Ưu điểm

-Độ tác động nhanh , cao tổn thất ít giảm tiếng ồn hiệu suất lớn có khả

Trang 16

năng điều chỉnh trơn với phạm vi điều chỉnh rộng (D-102-103)

-Có thể thiết lập hệ tự động phòng kín để mở rộng dải điều chỉnh và cải

thiện điều kiện làm việc của hệ

+Nhược điểm :

-Khả năng linh hoạt khi đổi trạng thái làm việc không cao , khả năng quátải về dòng và áp của van kém sức điện động của bộ biến đổi có biên độ đập

mạch lớn gây tổn hao phụ trong động cơ và làm xấu điều kiện chuyển mạch trên

cổ góp của động cơ làm xấu điện áp nguồn

-Khi điều chỉnh sâu hệ số công suất Cos γ thấp nhất

* Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện

Động cơ truyền động chính là động cơ Đ có công suất 75kW, điện áp phần ứng 440V Phạm vi điều chỉnh tốc độ bằng điều chỉnh điện áp phần ứng là Du = 6,7/1 và điều chỉnh từ thông là DΦ= 3/1 Ở đây yêu cầu của truyền động chính máy tiện là có thể đảo chiều quay chi tiết Tức động cơ truyền động chính Đ phải đảo chiều được

Có các phương pháp đảo chiều cho hệ T – Đ như là thay đổi chiều điện áp phần ứng và thay đổi chiều từ thông kích từ của động cơ Ở đây ta chọn phương pháp thay đổi chiều từ thông kích từ cho động cơ Đ

Ta có cấu trúc sau:

Trang 17

Hình 2.3 Cấu trúc đổi chiều quay động cơ TĐ chính.

Với cấu trúc này phần ứng động cơ truyền động chính được cấp nguồn từ bộ biến đổi Tiristor có điền khiển BBĐ1 (không đảo chiều) Mạch kích từ cho động cơ điện 1 chiều được cấp điện từ bộ chỉnh lưu có đảo chiều BBĐ2 Do vậy động cơ truyền động chính sẽ được đảo chiều bằng cách thay đổi chiều từ thông kích từ

Cấu trúc truyền động điện như trên là nguyên lý chính cho truyền động chính máy tiện Với cấu trúc đó ta có sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện tương ứng như sau:

Trang 19

Hình 2.4 Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện.

Động cơ Đ quay truyền động chính được cấp điện từ bộ biến đổi BBĐ1 BBĐ1 gồm bộ chỉnh lưu cầu 3 pha dùng Tiristor, không có máy biến áp nên phải sử dụng cuộn kháng Lk để chống tốc độ tăng dòng anốt và hệ thống phát xung điều khiển cho Tiristor Điện áp Uđk được đặt vào khâu so sánh của hệ thống phát xung điều khiển Khi Uđk thay đổi sẽ làm cho góc mở α thay đổi để thay đổi điện áp ra của bộ BBĐ1 nhằm thay đổi tốc độ động cơ dưới tốc độ cơ bản

CKĐ là cuộn kích từ của động cơ Đ được cấp từ bộ biến đổi BBĐ2 BBĐ2 gồm bộ chỉnh lưu 3 pha hình tia nối song song ngược và hai hệ thống phát xung điều khiển cho hai nhóm Tiristor nối anot chung và catot chung điều khiển theo phương pháp độc lập

2.2 Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện.

Với sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện thì cấu trúc truyền động điện chung ở đây cũng giống với cấu trúc truyền động chính của máy tiện (T – Đ)

Điều khác biệt là với truyền động ăn dao máy tiện thì động cơ ăn dao không cần thiết phải đảo chiều quay Vì vậy cấu trúc của truyền động ăn dao sẽ đơn giản hơn

* Cấu trúc hệ truyền động điện T – Đ

Trang 20

Hình 2.5 Cấu trúc chung hệ truyền động T - ĐĐộng cơ điện một chiều nhận năng lượng từ lưới xoay chiều thông qua bộchỉnh lưu Bộ chỉnh lưu biến đổi điện lưới xoay chiều thành điện một chiều cấpđiện cho phần ứng của động cơ điện một chiều.

* Sơ đồ truyền động ăn dao máy tiện

Ở truyền động máy tiện cỡ nặng và máy tiện đứng, thường dùng hệ thống truyền động riêng cho bàn dao Vì hệ thống này có công suất không lớn và phạm vi điều chỉnh tốc độ rộng nên thường sử dụng hệ thống KĐMĐ-Đ và ngày nay là hệ thống T-Đ

Hệ thống truyền động ăn dao đảm bảo điều chỉnh tốc độ ăn dao làm việc trong phạm vi 0,059 ÷ 470 m/ph Hệ thống truyền động ăn dao là hệ thống T-Đ không đảo chiều thực hiện trong hệ thống kín có phản hồi âm tốc độ nhờ máy phát tốc FT2 Phạm vi điều chỉnh động cơ là 200/1 bằng cách thay đổi điện áp phần ứng, đảm bảo M= const

Phần ứng động cơ Đ1 được cung cấp từ bộ biến đổi dùng Tiristor không đảo chiều được cung cấp từ biến áp BA1 Cuộn kích từ của máy phát tốc FT2 được cung cấp từ bộ chỉnh lưu BBĐ Điện áp điều khiển đặt vào bộ biến đổi là hiệu của điện áp chủ đạo và điện áp phản hồi tốc độ:

Uđk = Ucđ – Uft = Vcđ – γω

Trong đó:

Ucđ : điện áp chủ đạo lấy trên biến trở RD1 hoặc RD2

Uft : điện áp máy phát tốc FT2 nối cứng với động cơ truyền động ăn dao Đ1

• Ta có sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện như sau:

Trang 21

Hình 2.6 Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện hệ T-Đ.

2.3 Điều khiển phối hợp truyền động chính và truyền động ăn dao.

a. Các sơ đồ điều khiển điển hình ở máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng.Các máy tiện đứng và máy tiện cỡ nặng có một trong các chế độ làm việc cơ bản là tiện mặt đầu Để đạt được năng suất lớn nhất đổi Để đạt được điều đó, khi đường kính D của chi tiết giảm dần, cần phải ứng với các thông số của chế độ cắt tối ưu, yêu cầu phải duy trì tốc độ cắt không điều chỉnh tốc độ góc của chi tiết ωct theo luật hyperbol: ωct.D = const Sau đây ta xét một số sơ đồ điều khiển điển hình

Ngày đăng: 01/01/2014, 00:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.  Máy tiện - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.1. Máy tiện (Trang 2)
Hình 1.3. Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.3. Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện đứng (Trang 5)
Hình 1.2. Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.2. Đồ thị phụ tải của truyền động chính máy tiện (Trang 5)
Hình 1.4.  Đồ thị phụ tải truyền động phụ tải ăn dao. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.4. Đồ thị phụ tải truyền động phụ tải ăn dao (Trang 7)
Hình 1.5. Đồ thị đặc tính khi thay đổi U - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.5. Đồ thị đặc tính khi thay đổi U (Trang 11)
Hình 1.7. Đồ thị đặc tính khi thay đổi từ thông - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 1.7. Đồ thị đặc tính khi thay đổi từ thông (Trang 12)
Hình 2.1. Cấu trúc chung hệ truyền động T - Đ - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.1. Cấu trúc chung hệ truyền động T - Đ (Trang 13)
Hình 2.2. Đặc tính cơ hệ (T – Đ). - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.2. Đặc tính cơ hệ (T – Đ) (Trang 15)
Hình 2.3. Cấu trúc đổi chiều quay động cơ TĐ chính. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.3. Cấu trúc đổi chiều quay động cơ TĐ chính (Trang 17)
Hình 2.4. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.4. Sơ đồ điều khiển truyền động chính máy tiện (Trang 19)
Hình 2.6. Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện hệ T-Đ. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.6. Sơ đồ điều khiển truyền động ăn dao máy tiện hệ T-Đ (Trang 21)
Hình 2.7. Các sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số (v = const) Trên hình 2-8b là sơ đồ điều khiển tốc độ quay của động cơ ĐC theo hàm  của đường kính chi tiết gia công theo nguyên lý Ucđ ≈ Uph ≈ ωD - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.7. Các sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số (v = const) Trên hình 2-8b là sơ đồ điều khiển tốc độ quay của động cơ ĐC theo hàm của đường kính chi tiết gia công theo nguyên lý Ucđ ≈ Uph ≈ ωD (Trang 22)
Sơ đồ điều khiển đảm bảo Ucđ= Uph = K2ωD và điều khiển ω.D = const - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
i ều khiển đảm bảo Ucđ= Uph = K2ωD và điều khiển ω.D = const (Trang 23)
Hình 2.9. Sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là  hằng số chọn trong đồ án. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 2.9. Sơ đồ điều khiển duy trì tốc độ cắt là hằng số chọn trong đồ án (Trang 24)
Hình 3.2. Mô hình động cơ truyền động ăn dao. - ĐỒ Án TBĐ Máy TIện
Hình 3.2. Mô hình động cơ truyền động ăn dao (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w