Máy điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng và momen mở máy lớn vì vậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần điều chỉnh chính xác tốc độ động cơ tron
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỈ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRANG BỊ ĐIỆN
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU PHÂN TÍCH MÁY
KÉO SỢI 4142
Giảng viên hướng dẫn : LÊ HỒNG VÂN
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TẤN PHƯƠNG
PHẠM HỒNG THẮNG NGUYỄN THÀNH CÔNG
Lớp : 11CĐ_Đ4
TP HCM 1/1/2103
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TP HCM TRƯỜNG CAO ĐẲNG KỈ THUẬT LÝ TỰ TRỌNG
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
ĐỒ ÁN MÔN HỌC TRANG BỊ ĐIỆN
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU PHÂN TÍCH MÁY KÉO SỢI 4142
Giảng viên hướng dẫn : LÊ HỒNG VÂN Sinh viên thực hiện : NGUYỄN TẤN PHƯƠNG
NGUYỄN THÀNH CÔNG PHẠM HỒNG THẮNG
Lớp : 11CĐ_Đ4
TP HCM 1/1/2103
Trang 3PHẦN NHẬN XÉT CỦA GV HƯỚNG DẪN
Trang 4
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
Thông tin cá nhân: NGUYỄN TẤN PHƯƠNG
Trang 5MỤC LỤC
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT ĐỒ ÁN……… 4
CHƯƠNG II: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
I/ Một số hình ảnh về máy mắc sợi 5
II/ Cơ sở lý thuyết 6
1 Động cơ một chiều 6
1.1 Định nghĩa 6
1.2 Phân loại động cơ điện một chiều 6
1.3 Cấu tạo 6
A/ Phần tĩnh 7
a Cực từ chính 7
b Cực từ phô 7
c Gông từ 8
d Các bộ phận khác 8
B/ Phần quay 9
a Lõi sắt phần ứng 9
b Dây quấn phần ứng 9
c Cổ góp 10
2 Điều chỉnh tốc độ động cơ một chiều 12
a Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng 12
b Thay đổi điện trở mạch roto 13
c Thay đổi từ thông 15
3 Đảo chiều quay 16
4 Bộ biến đổi 18
CHƯƠNG III: ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ CỦA MÁY MẮC SỢI 4142
I/ Đặc điểm công nghệ 20
1/ Công nghệ 20
a Mắc đồng loạt 20
b Mắc phân băng 20
c Mắc phân đoạn 20
2/ Lực kéo sợi, đặc tính máy mắc 21
a Lực kéo sợi trong khi mắc 21
Trang 6b Đặc tính máy mắc và yêu cầu truyền động điện của máy mắc 22
3/ Yêu cầu đối với truyền động điện 23
II/ Sơ đồ khối hệ truyền động của trục mắc 24
CHƯƠNG IV: TRANG BỊ ĐIỆN CHO MÁY MẮC SỢI 4142
I/ Giới thiệu mạch điện 25
II/ Sơ đồ nguyên lý 26
III/ Nguyên lý hoạt động 28
CHƯƠNG V: TÍNH CHỌN THIẾT BỊ
I/ Ý nghĩa của việc tính chọn thiết bị 31
II/ Tính chọn thiết bị mạch động lực 32
III/ Tính chọn thiết bị bảo vệ mạch động lực 35
IV/ Tính chọn cuộn kháng cân bằng 36
V/ Tính chọn cuộn kháng san bằng 39
VI/ Tính chọn mạch điều khiển 40
1 Tính chọn khâu tạo điện áp chủ đạo 41
2 Tính chọn khâu tạo điện áp đồng bộ 41
3 Tính chọn khâu phản hồi tốc độ 41
4 Tính chọn khâu phản hồi dòng điện 42
5 Tính chọn BAX 42
6 Tính chọn KĐTT và Tranzintor 44
7 Xác định hệ số khuếch đại của bộ biến đổi KBBD 45
KẾT LUẬN 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 48
Trang 7CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT ĐỒ ÁN
Hiện nay trong công cuộc công nghiệp hoá đất nước, yêu cầu tự động hoátrong máy sản xuất ngày càng cao, điều khiển linh hoạt, tiện lợi, gọn nhẹ và hiệuxuất sản xuất cao Mặt khác, với công nghệ thông tin và công nghệ điện tử pháttriển ngày càng cao và nhu cầu con người ngày càng đòi hỏi những sản phẩm sảnxuất ra đạt độ chính xác và độ thẩm mỹ cao
Việc tăng năng suất máy và giảm giá thành thiết bị điện của máy là hai yêucầu chủ yếu đối với hệ thống truyền động điện và tự động hóa nhưng chúng mâuthuẫn nhau Một bên đòi hỏi sử dụng các hệ thống phức tạp, một bên lại yêu cầuhạn chế số lượng thiết bị chung trên máy và số thiết bị cao cấp Vậy việc lựa chọnmột hệ thống truyền động điện và tự động hóa thích hợp cho máy là một bài toánkhó
Với đồ án trang bị điện này, em xin nêu ra một loại máy sợi,dệt là loại máychủ yếu và quan trọng trong nghành công nghiệp may mặc của nền kinh tế quốcdân hiện nay mà cụ thể là “Máy mắc sợi 4142”
Do những yêu cầu về chi tiết phải chính xác và phức tạp, máy sợi, dệt nóichung hay máy mắc sợi nói riêng ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu đó
Tuy nhiên với trình độ, thời gian có hạn nên không tránh khỏi những sai sót,
em mong quý thầy cô bộ môn trang bị điện đặc biệt là cô Lê Hồng Vân thông cảm
và đóng góp ý kiến để em hoàn thiện hơn đồ án của mình
Trang 8CHƯƠNG II: CÁC KIẾN THỨC CƠ SỞ
Trang 10II Cơ sở lý thuyết.
1 Động cơ một chiều
1.1 Định nghĩa.
Máy điện một chiều là loại máy điện làm việc với dòng điện một chiều, có thể sử dụng làm máy phát điện hoặc động cơ điện
Máy điện một chiều cho phép điều chỉnh tốc độ trơn trong khoảng rộng và momen
mở máy lớn vì vậy nó được sử dụng rộng rãi làm động cơ kéo, khi cần điều chỉnh chính xác tốc độ động cơ trong khoảng rộng, máy điện một chiều còn được sử dụng rộng rãi làm nguồn nạp ácquy, hàn điện, nguồn cung cấp điện…
1.2 Phân loại động cơ điện một chiều
Động cơ điện 1 chiều phân loại theo kích từ thành những loại sau:
Trang 11b ) Cực từ phô :
Cực từ phụ được đặt giữa các cực từ chính để cải thiện tình trạng đổi chiều.Cực từ phụ được làm bằng thép khối trên đặt các cuộn dây quấn Dây quấn cực từ phụ tương tự như dây quấn cực từ chính
c ) Gông từ :
Gông từ là phần nối tiếp các cực từ Đồng thời gông từ làm vỏ máy, từ thông móc vòng qua các cuộn dây và khép kín sẽ chạy trong mạch từ Trong máy điện lớn gông từ làm bằng thép đúc, trong các máy điện nhỏ gông từ làm bằng thép lá được uốn lại thành hình trụ tròn rồi hàn
- ) Cơ cấu chổi than : Cơ cấu chổi than để đưa dòng điện từ ngoài vào nếu máy là động cơ và đưa dòng điện ra nếu máy là phát điện Cơ cấu chổi than gồm có 2 chổi than làm từ than cacbon thường là hình chữ nhật Hai chổi than được
Trang 12đựng trong hộp chổi than và luôn tỳ lên hai vành góp nhờ 2 lò xo Hộp chổi than cóthể thay đổi được vị trí sao cho phù hợp.
B ) Phần quay :
a ) Lõi sắt phần ứng :
Lõi sắt phần ứng dùng để dẫn từ, thường được làm bằng tôn Silic dầy 0,5mm có phủ một líp cách điện sau đó được Ðp lại để giảm tổn hao do dòng điện xoáy Phucô gây lên Trên các lá thép có dập các rãnh để khi Ðp lại tạo thành các rãnh đặt cuộn dây phần ứng vào Lõi sắt là hình trụ tròn và được Ðp cứng vào với trục tạo thành một khối thống nhất Trong các máy điện công suất trung bình trở lên người ta thường dập các rãnh để khi lập lại tạo thành các lỗ thông gió làm mát cuộn dây và mạch từ
b ) Dây quấn phần ứng :
Dây quấn phần ứng sinh ra suất điện động và có dòng điện chạy qua.Trong máy điện nhỏ dây quấn phần ứng có tiết diện tròn, với động cơ có công suất vừa và lớn tiết diện dây là hình chữ nhật Khi đặt dây quấn phần ứng vào rãnh Rotor người ta phải dùng các nêm, chèn lên bề mặt của cuộn dây, các nêm này nằm trong rãnh
Trang 13đặt các cạnh dây quấn để tránh cho dây không bị văng ra ngoài khi dây chịu lực điện từ tác động
c ) Cổ góp :
Cổ góp dùng để đổi chiều dòng điện xoay chiều thành một chiều Cổ góp gồm nhiều phiến góp bằng đồng ghép lại thành hình trụ tròn sau đó được Ðp chặt vào trục Các phiến góp được cách điện với nhau bằng các tấm mea đặt ở giữa Đuôi các phiến góp nhô cao để hàn đầu dây cuộn dây phần ứng, mỗi phiến góp có đuôi chỉ hàn một đầu dây và tạo thành các cuộn dây phần ứng nối tiếp nhau
Cánh quạt dùng để làm mát động cơ Cánh quạt được lắp trên trục động cơ để hót gió từ ngoài qua các khe hở trên nắp máy, khi động cơ làm việc gió từ ngoài vào qua các khe hở trên nắp máy , khi động cơ làm việc gió hót vào làm nguội dây quấn, mạch từ
Trục máy được làm bằng loại thép cứng nhiều cacbon.Trên trục máy đặt lõi thép phần ứng và cổ góp Hai đầu của trục máy được gối lên 2 vòng bi ở nắp máy
- Nguyên lý làm việc của động cơ điện một chiều :
Như hình vẽ trên từ trường của động cơ được tạo ra nhờ các cuộn dây 5 có dòng điện một chiều chạy qua.Các cuộn dây này gọi là cuộn cảm (hay cuộn kích
Trang 14từ) và được cuốn quanh các cực từ 4.Trên hình vẽ động cơ điện một chiều,stator 6 của động cơ có đặt các cuộn cảm nên stator gọi còn gọi là phần cảm.từ trường do cuộn cảm tạo ra sẽ tác dụng một từ lực vào các dây dẫn rotor 7 đặt trong các rãnh của rotor 3 khi có dòng điện chạy qua.Cuộn dây này gọi là cuộn ứng.Dòng điện đưa vào cuộn ứng qua các chổi than 2 và cổ góp 1.Rotor mang cuộn ứng nên gọi là phần ứng của động cơ.
Nguyên tắc hoạt động:
Để làm cho rô to quay liên tục và đúng chiều, một bộ cổ góp điện sẽ làm chuyển mạch dòng điện sau mỗi vị trí ứng với 1/2 chu kỳ Chỉ có vấn đề là khi mặt của cuộn dây song song với các đường sức từ trường Nghĩa là lực quay của động cơ bằng 0 khi cuộn dây lệch 90o so với phương ban đầu của nó, khi đó Rô to sẽ quay theo quán tính
Trong các máy điện 1 chiều lớn, người ta có nhiều cuộn dây nối ra nhiều phiến gópkhác nhau trên cổ góp Nhờ vậy dòng điện và lực quay được liên tục và hầu như không bị thay đổi theo các vị trí khác nhau của Rô to
Điện thế 1 chiều thường dùng cho động cơ 1 chiều trong công nghiệp:
Trang 15- Trên đây là nguyên lý làm việc chung của một động cơ điện nói chung và
động cơ điện một chiều nói riêng thì chúng đều hoạt động dùa theo nguyê
n lý này.Và cùng với các phương pháp để có thể hạn chế được những nhược điểm của động cơ điện một chiều với các phương pháp đã nêu ở trên
2 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
Hình 2.1 : Sơ đồ nguyên lý của động cơ một chiều kích từ độc lậpPhương trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập:
a Thay đổi điện áp đặt vào phần ứng.
Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp nạp thì chỉ thay đổi được theo chiều tốc độ giảm (vì mỗi cuộn dây đã được thiết kế với U nên không thể tăng điện áp đặt lên cuộn dây
I
ư
Trang 16Từ phương trình đặc tính cơ ở trên , khi thay đổi điện áp phần ứng U, hệ số gốccủa đường thẳng
luôn thay đổi
Vậy khi thay đổi điện áp phần ứng của động cơ, ta được họ đường đặc tính cơ songsong (cùng độ cứng ) với các tốc độ không tải lý tưởng khác nhau
H
A D
B
(1) (2)
- Chỉ thay đồi tốc độ về phía giảm ( vì chỉ được thay đổi theo hướng Uư ≤ Uđm)
- Điện áp phần ứng càng giảm, tốc độ động cơ càng nhỏ
- Điều chình trơn trong toàn dải điều chỉnh D=10:1
- Độ cứng đặc tính cơ không đổi trong toàn dải điều chỉnh
b Thay đổi điện trở mạch rotor:
Trang 17Từ phương trình trên ta thấy : khi tăng tốc độ Rf thì tốc độ động cơ giảm, khi giảm giá trị Rf thì tốc độ động cơ tăng.
Lúc này ta có tốc độ không tải lý tưởng : ω0 = U dm
Kϕ dm = constCòn độ cứng của đặc tính cơ : β = ¿ ¿ ¿ = var
Như vậy khi thay đổi Rf ta có đường đặc tính cơ như sau :
Hình 2.3 : Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện trở mạch rotor
Nhận xét: Nếu Rf càng lớn thì tốc độ động cơ càng giảm, đồng thời Inm và Mnm
cũng giảm Phương pháp này dùng để hạn chế dòng điện động cơ khi khởi động
Đồ thị này cho thấy những ưu khuyết điểm sau:
+ Tổn thất năng lượng trên điện trở lớn
c Thay đổi từ thông :
Từ phương trình đặc tính cơ.khi thay đổi từ thông Ф, hệ số góc của phương trìnhđường thẳng
Trang 18luôn thay đổi.
Khi giảm từ thông dòng điện ở rotor tăng nhưng không làm cho biểu thức thay đổi
vì giảm điện áp ở R chỉ chiếm vài phần trăm của điện áp phần ứng nên khi giảm từ thông thì tốc độ sẽ tăng, song nếu cứ tiếp tục giảm dòng kích từ thì tới 1 lúc nào đótốc độ không tăng được nữa, sở dĩ như vậy là vì momen điện từ của động cơ giảm Phương pháp này chỉ thực hiện khi từ thông giảm tốc độ còn tăng.Trên hình vẽ biểu diễn đặc tính cơ khi từ thông thay đổi.Phương pháp thay đổi từ thông để điều chỉnh tốc độ rất láng và kinh tế.Không điều chỉnh tốc độ ở dưới tốc độ định mức
(TN)
ω 0
Hình 2.4 : Họ đặc tính cơ khi thay đổi từ thôngNhận xét:
- Chỉ thay đổi tốc độ về phía tăng ( vì chỉ được thay đổi Ф<Ф đ m)
- Từ thông càng giảm thì tốc độ động cơ càng tăng
- Độ cứng đặc tính cơ giảm khi giảm từ thông
- Điều chình trơn trong dải điều chỉnh D = 3:1
3 Đảo chiều quay
Là hệ truyền động trong đó động cơ truyền động chính là động cơ điện 1 chiều
Trang 19ứng hoặc thay đổi điện áp đặt vào phần cảm của động cơ thông qua các bộ chỉnhlưu sử dụng thyristor
KTĐ IKTT
- Vùng trên tốc độ cơ bản: Nhờ thay đổi dòng kích từ (tức thay đổi từ thông)xuống dưới giá trị định mức qua bộ chỉnh lưu điều khiền CL3
Hệ T-Đ thực hiện đảo chiều quay động cơ kích từ bằng cách đảo chiều dòng điện
cơ kích từ qua 2 bộ chỉnh lưu điều khiền 3 pha CL1 và CL2 và các bộ chỉnh lưuthyristor 1pha
Tuy nhiên phương pháp đảo chiều quay bằng việc đảo chiều quay từ thông có 1 sốhạn chế do cuộn cảm có hệ số tự cảm lớn, làm tăng thời gian đảo chiều…
Trang 20Ngoài ra, có thể thực hiện đảo chiều bằng phương pháp đảo chiều dòng điện phầnứng Iư
Hình 14.Hệ T-Đ đảo chiều quay nhờ đảo chiều dòng điện phần ứng
Hệ thống truyền động Thyristor- Động cơ (T-Đ) có 1 số đặc điểm như sau:
+ Ưu :
Bộ chỉnh lưu sử dụng các thyristor có kích thước gọn, nhẹ, không gây tiếng ồn ,tổn hao năng lượng thấp, quán tính nhỏ, tốc độ tác động cao và chính xác
Có khả năng điều chỉnh trơn với phạm vi điều chỉnh rất rộng D = 102: 103
Độ tin cậy của hệ thống cao, hiệu suất lớn, không chiếm diện tích đặt máy
Hệ điều chỉnh khá đơn giản
+ Nhược :
Hệ số cosφ tương đối thấp trong trướng hợp điều chỉnh sâu
Dòng điện chỉnh lưu có biện độ đập mạch cao, gây ra tổn hao phụ trongđộng cơ và có thể làm xấu đi điện áp nguồn
Phụ thuộc hoàn toàn hệ điều khiển (khi góc kích thyristor không phù hợp,các thyristor ngưng dẫn, hệ thống có thể đình trệ hoạt động)
Trang 21Chỉnh lưu cầu một pha không đối xứng có thể thực hiện bằng hai phương án khác nhau như trong hình 4.1 Giống nhau ở hai sơ đồ này là: chúng đều có hai Tiristo và hai Điot, mỗi lần cấp xung chỉ cần một xung; điện áp một chiều trên tải
có hình dạng như trên hình 4.2a,b và trị số giống nhau, đường cong điện áp chỉ có phần điện áp dương, nên sơ đồ không làm việc với tải có nghịch lưu trả năng lượng
về lưới
Hình 4.1 : Chỉnh lưu cầu một pha bán điều khiểnTrên sơ đồ hình 4.1a ( với minh họa bằng đường cong hình 4.2a) khi điện ápanod T1 dương và catod D1 âm có dòng điện chạy qua T1, D1 đến khi điện áp đổi dấu ( với anod T2 dương) mà chưa có xung mở T2, năng lường của cuộn dây tải L được xả qua D2,T1 Như vậy việc chuyển mạch của các van không điều khiển D1,
D2 xảy ra khi điện áp bắt đầu đổi dấu Tiristo T1 sẽ bị khóa khi có xung mở T2 Kết quả là chuyển mạch các van có điều khiển được thực hiện bằng mở các van kế tiếp
Từ những giải thích trên thấy rằng, các van bán dẫn được dẫn trong một nữa chu kì( các diot dẫn từ đầu đến cuối nữa chu kì điện áp âm catod, còn các Tiristor được dẫn từ thời điểm có xung mở và bị khóa bởi việc mở Tiristor ở nửa chu kì kế tiếp)
Về trị số, dòng điện trung bình chạy qua van bằng Itb = (1/2).Id Dòng điện hiệu dụng của van Ihd = 0,71.Id.
Theo sơ đồ hình 4.1b (với minh họa bằng đường cong hình 4.2b), khi điện
áp lưới đặt vào anod và catod của các Tiristor thuận chiều và có xung điều khiển, thì việc dẫn của các van hoàn toàn giống sơ đồ hình 4.1a Khi điện áp đổi dấu, năng lượng cuộn dây L được xả qua các điốt D1, D2 , các van này đóng vai trò điốt ngược Chính do đó mà các Tiristor sẽ tuej động khóa khi điện áp đổi dấu Từ đường cong dòng điện các van trên hình 4.2b có thể thấy rằng, ở sơ đồ này dòng điện qua Tiristor nhỏ hơn dòng điện qua các điốt
Trang 22Hình 4.2: Các giãn đồ đường congĐặc điểm của các sơ đồ không đối xứng là điện áp trên tải không có phần
âm do tác dụng của các điot Vì vậy, điện áp chỉnh lưu trung bình sẽ được biểu diễn bởi biểu thức:
Udα = Ud01+ cosα
2
Nhìn chung các loại chỉnh lưu cầu một pha có chất lượng điện áp tương đương như chỉnh lưu cả chu kì với biến áp có trung tính Chất lượng điện áp một chiều như nhau, dòng điện làm việc của van bằng nhau, nên việc ứng dụng chúng cũng tương đương nhau Mặc dù vậy, chỉnh lưu cầu một pha có ưu điểm hơn ở chỗ: điện áp ngược trên van bé hơn; biến áp dễ chế tạo và có hiều suất cao hơn Thế nhưng, chỉnh lưu cầu một pha có số lượng van nhiều gấp hai lần, làm giá thành cao hơn, sụt áp trên van lớn gấp hai lần nên đối với tải điện áp thấp hiệu suất
bộ chỉnh lưu thấp, chỉnh lưu cầu điều khiển đối xứng điều khiển phức tập hơn
CHƯƠNG III ĐẶC ĐIỂM CÔNG NGHỆ CỦA MÁY MẮC SỢI
4142
I Đặc điểm công nghệ :
Trang 23Búp sợi hay ống sợi sau khi đánh ống được đưa sang gian mắc để quấn sợi lên thùng mắc (trục mắc) với số sợi nhất định và có chiều dài nhất định tuỳ thuộc vào khổ rộng của vải yêu cầu.
Quá trình mắc sợi phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không làm thay đổi tính chất cơ lý của sợi
- Sức căng của tất cả các sợi phải đều nhau và không đổi trong suốt quá trình mắcsợi
- Sợi quấn trên trục mắc phải phân phối đều theo chiều rộng của trục mắc để mặtcuộn sợi của trục là hình trụ
- Bảo đảm quấn đủ chiều dài quy định
Tuỳ theo tính chất của vải và công nghệ mà có phương pháp mắc sau:
a) Mắc đồng loạt:
Mỗi trục mắc được quấn một phần số sợi dọc của vải trên toàn bộ khổ rộng củatrục Sau đó mét số n trục mắc được ghép với nhau và quấn lên thùng dệt sao chotổng số sợi của n trục mắc bằng số sợi yêu cầu trên thùng dệt
Phương pháp này cho năng suất cao nhưng phế phẩm nhiều, thường dùng cho sợibông
b) Mắc phân băng:
Sợi được ghép lại với nhau thành băng và quấn lên trên một đoạn của trục mắc.Đến khi đủ chiều dài quy định thì cắt băng sợi đi và quấn tiếp vào một băng khácbên cạnh băng đó, cho đến khi tổng số sợi của các băng bằng số sợi trên thùng dệt.Mắc phân băng thường dùng cho sợi to, sợi nhiều màu Phương pháp này năng suấtthấp nhưng phế phẩm ít, nên dùng cho các loại sợi đắt tiền
c) Mắc phân đoạn:
Các trục mắc ở đây tương đối ngắn và mỗi trục được quấn mét sè sợi nhất định,
có độ dài tương đương độ dài sợi của thùng dệt Sau đó đem n trục mắc ghép vớinhau thành hàng ngang và quấn lên thùng dệt
Phương pháp này thương áp dụng cho nghành dệt kim đan dọc
Dựa vào các phương pháp mắc mà có hai loại: mắc máy đồng loạt, mắc máyphân băng, mắc máy phân đoạn và mắc máy đặc biệt
Trang 242 Lực kéo sợi, đặc tính máy mắc.
a) Lực kéo sợi trong khi mắc sợi:
Độ căng của sợi có ý nghĩa lớn đối với quá trình công nghệ tiếp theo của máydệt Độ căng của sợi lớn quá làm cho độ giãn lớn, dẫn đến hay đứt sợi.Độ căngkhông đều nhau của sợi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng của vải Do đó, trong quátrình mắc phải đảm bảo lực căng của sợi là không đổi
Trong quá trình mắc sợi phải chịu lực căng sau:
+) Lực căng Fk1 khi quấn sợi được xác định theo công thức:
Với v là vận tốc sợi kéo [m/s]
Trang 25Lực căng khi mắc sợi bằng tổng lực căng khi sinh ra do tháo sợi từ búp, do masát của sợi, do sức căng không khí khi sợi chuyển động.
Ví dụ: lực căng sợi khi mắc do ảnh hưởng của không khí được tính theo côngthức:
l0 - độ dài đoạn sợi cần xác định lực căng [m]
b) Đặc tính máy mắc và yêu cầu truyền động điện của máy mắc:
+) Đặc tính:
Tốc độ của hệ máy mắc nói chung có phạm vi điều chỉnh tốc độ D = 4 : 1
Trong phạm vi tốc độ này, độ căng của sợi cũng có thể xác định theo công thứckinh nghiệm:
F = 0, 048 v - b
Trong đó : F - độ căng của sợi
v - tốc độ dài của sợi mắc ( m/ ph )