DKS RFS32 - 6030
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ ĐỘNG CƠ SERVO
1.1 Những đặc điểm của động cơ Servo
Động cơ DC và động cơ bước vốn là những hệ hồi tiếp vòng hở - ta cấp điện để động cơ quay nhưng chúng quay bao nhiêu thì ta không biết,
kể cả đối với động cơ bước là động cơ quay một góc xác định tùy vào số xung nhận được Việc thiết lập một hệ thống điều khiển để xác định những gì ngăn cản chuyển động quay của động cơ hoặc làm động cơ không quay cũng không dễ dàng
Mặt khác, động cơ servo được thiết kế cho những hệ thống hồi tiếp vòng kín Tín hiệu ra của động cơ được nối với một mạch điều khiển Khi động cơ quay, vận tốc và vị trí sẽ được hồi tiếp về mạch điều khiển này Nếu có bầt kỳ lý do nào ngăn cản chuyển động quay của động cơ, cơ cấu hồi tiếp sẽ nhận thấy tín hiệu ra chưa đạt được vị trí mong muốn Mạch điều khiển tiếp tục chỉnh sai lệch cho động cơ đạt được điểm chính xác Động cơ servo có nhiều kiểu dáng và kích thước, được sử dụng trong nhiếu máy khác nhau, từ máy tiện điều khiển bằng máy tính cho đến các
mô hình máy bay và xe hơi Ứng dụng mới nhất của động cơ servo là trong các robot,cùng loại với các động cơ dùng trong mô hình máy bay và
xe hơi
Trang 21.2 Mô hình động cơ Servor Hamonic RFS 32 – 6030
Hình 1.1: Sơ đồ cấu trúc của động cơ Servo
Sức điện động cảm ứng: e A =k e ω
Mômen quay : M = −k t I A
1
A
A
R
T s
+
f
M M
Js B
+ Hằng số thời gian phần ứng: A
A A
L T R
=
Trang 3CHƯƠNG 2: TỔNG HỢP BỘ ĐIỀU KHIỂN
2.1 Khảo sát đối tượng điều khiển
a Thông số động cơ Servo Hamonic RFS 32 – 6030
Trang 4b Mô phỏng động cơ Servo Hamonic RFsS 32 – 6030
Thông số động cơ Servo Hamonic RFS 32 – 6030
>> Kt=13.3;
>> Ra=0.40;
>> La=0.84;
>> Ta=2.1;
>> J=27;
>> Ke=1.37;
>> Bf=1.1e-001;
Mô hình Simulink của động cơ Servo Hamonic RFS 32 – 6030
Trang 5Kết quả mô phỏng
2.2 Tổng hợp khâu điều khiển vị trí cho động cơ Servo Hamonic
Mô hình của động cơ Servo Hamonic RFS 32 – 6030
Trang 62.2.1 Tổng hợp khâu điều chỉnh dòng điện theo Dead – Beat
Hàm truyền đối tượng
2.5
2.1 s + 1
s
G i =
Chuyển sang miền Z (với chu kì trích mẫu T=0.2s)
>> D=tf([2.5],[2.1 1]);
>> c2d(D,0.2,'zoh')
Transfer function:
0.2271
-z - 0.9092
Sampling time: 0.2
( )
1 0.9092 ( )
s
G z
−
Sampling time: 0.01
Để đảm bảo khử sai lệch ĐC cần có:
( 1) ( ) ( )1 1
1 1
1
1
k
z
−
= − − − =
Trang 7Điều kiện trên thỏa mãn khi: 1 −L( ) ( )1 B 1 = 0, tức là khi ta chọn các hệ số
của L z( )−1 thỏa mãn:
1/
=
Đa thức L z( )−1 có dạng: ( )1 1
L z− = +l l z− .
1
1 m
l
⇒ =
+ + + +
Ta chọn khâu điều chỉnh dòng điện theo kiểu Dead – Beat với ( )1
0
L z− =l
0
1
4.4052 0.227
l
b
Và khâu điều chỉnh dòng điện có dạng;
1 0
1 0
( )
( )
1 ( )
i
l A z
R z
l B z
−
−
=
−
Thay vào ta thu được khâu điều chỉnh dòng điện theo chuẩn Dead - Beat
1 1
4.4052 4
( )
1
i
z
R z
z
−
−
−
=
−
2.2.2 Tổng hợp khâu điều khiển tốc độ theo Dead – Beat
Hàm truyền của đối tượng
>> a=tf([2.5],[2.1 1]);
>> b=13.3;
Trang 8>> c=tf([1],[27 0.11]);
>> d=a*b*c;
>> e=c2d(d,0.2,'zoh')
Transfer function:
0.01136 z + 0.011
-z^2 - 1.908 z + 0.9084
Sampling time: 0.2
Từ đây ta suy ra hàm truyền của khâu Foh
( ) * ( )
G z =e R z
( ) ( )
1
0.05004 z + 0.003017 z - 0.044z
( )
1 - 2.908 z + 2.816 z - 0.9084z
s
B z
G z
A z
−
−
Khâu điều chỉnh Dead – Beat với ( )1
0
L z− =l
0
110.4 0.05004 0.003017 0.044
l
Trang 9Và khâu điều chỉnh tốc độ có dạng:
1 0
1 0
( )
( )
1 ( )
l A z
R z
l B z
ω
−
−
=
−
Thay vào ta thu được khâu điều chỉnh tốc độ theo chuẩn Dead - Beat
110.4 - 321.04 z + 310.88 z - 100.28z
( )
1-5.524 z + 0.334z - 4.857z
R zω =
2.2.3 Tổng hợp bộ điều khiển vị trí theo tiêu chuẩn tích phân số
Hàm truyền đối tượng
1.101 z^5 - 3.147 z^4 + 1.949 z^3 + 2.009 z^2 - 2.796 z + 0.8825 ( )
z^7 - 9.432 z^6 + 27.64 z^5 - 41.49 z^4 + 42.35 z^3 - 34.05 z^2 + 18.39 z - 4.412
s
G z =
Sampling time: 0.2
1.101 z - 3.147 z + 1.949 z + 2.009 z - 2.796 z + 0.8825z ( )
1 - 9.432 z + 27.64 z - 41.49 z + 42.35 z - 34.05 z + 18.39 z - 4.412z
s
G z
⇒ =
-2
1.101 z ( )
1 - 9.432 z + 27.64 z
s
G z
⇒ =
Ta chọn khâu điều chỉnh có đặc tính PI:
1
1 1
( ) ( )
( ) 1
r r z
U z
R z
ϕ
−
−
+
+ chọn p1 = − 1
1
1
( )
1
r r z
R z
z
ϕ
−
−
+
−
Trang 10ax 24
m
u = ta có:
=
≤ − −
0 24
r
⇒ =
Theo điều kiện ràng buộc
r ≤ −r −r b ;b1 = 0
r
⇒ ≤ −
Ta có:
1 ( ) W(z)
E z
=
Trong đó:
1
a = − 9.432
2
a = 27.64
b =
2 1.101
b =
Viết sai lệch điều chỉnh dưới dạng sai phân
−
= w − 10.432w + 37.072w − 27.64w + 10.432e k− − 37.072e k− − (1.101r − 27.64)e k−
Ta có:
0
1
2
1
1
1
1 1.101
e
e
e
=
=
=
= −
Áp dụng tiêu chuẩn tích phân diện tích bình phương ta có:
2
0
N
k
=
=∑
Thay vào ta có:
Trang 11( )2
1 2
1 1 1 1 0.101
4 0.202 0.0102
Q
= + + + −
Phương trình bậc 2 của r1có điểm cực tiểu(hình bên) tại điểm r1 = 10(Thỏa
mãn điều kiện r1 ≤ − 24)
Vậy bộ điều chỉnh vị trí có dạng:
1 1
24 10
( )
1
z
R z
z
ϕ
−
−
+
=
−
2.3 Mô phỏng trên Simulink
Trang 12Kết quả mô phỏng
Trang 13Bộ điều khiển số được sử dụng rất nhiều trong đời sống vì tính tối ưu của
nó Nếu chu kỳ trích mẫu càng bé thì đặc tính của hệ càng mượt và gần giống với hệ liên tục