- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng lực kế lò xo để đo lực, hợp tác trong thực hiện đo một lực kéo bất kì.. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học
Trang 1CHỦ ĐỀ 3: LỰC BÀI 26 - LỰC VÀ TÁC DỤNG CỦA LỰC
Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 02 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Lấy được ví dụ chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc kéo; tác dụng của lực làm thay đổi tốc
độ, hướng chuyển động, biến dạng vật
- Biết cách đo lực bằng lực kế lò xo
- Biểu diễn được lực bằng mũi tên chỉ hướng
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranhảnh để tìm hiểu về sự đẩy, kéo và kết quả tác dụng của lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm ra các bước sử dụng lực kế
lò xo để đo lực, hợp tác trong thực hiện đo một lực kéo bất kì
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện đo độ lớn của mộtlực kéo bất kì và biểu diễn lực đó bằng mũi tên
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ chứng tỏ lực là sự đẩy hoặc sự kéo và tác dụng của lực làm thayđổi tốc độ, thay đổi hướng chuyển động, biến dạng vật
- Nêu đơn vị đo và dụng cụ đo lực
- Nhận biết được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của lực kế
- Trình bày được các bước sử dụng lực kế lò xo để đo một lực kéo bất kì và chỉ rađược các khắc phục một số thao tác sai khi dùng lực kế
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng độ lớn của lực trước khi đo
- Thực hiện được ước lượng độ lớn của lực trong một số trường hợp đơn giản
- Thực hiện được đo độ lớn của một lực kéo bất kì và biểu diễn lực kéo đó bằng mũitên
3 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về lực, kết quả tác dụng của lực, cách đo lực và biểu diễn lực
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thínghiệm, thảo luận về dụng cụ, các bước tiến hành đo lực và thực hành đo lực
- Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm đo lực của mộtlực kéo bất kì bằng lực kế lò xo
II Thiết bị dạy học và học liệu
Trang 2- Đoạn video chế tạo lực kế lò xo đơn giản: Sử dụng video trên YouTube biên tậplại.
- Đoạn video về tác dụng của lực khiến vật vừa bị biến dạng, vừa bị thay đổi tốc độhoặc hướng chuyển động: https://www.facebook.com/watch/?v=1976467785901934
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là nhận biết tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là tìm hiểu về lực và
có từ “lực” như lực đẩy, lực nén, lực uốn, lực nâng, lực ép, lực kéo,…)
- Nhóm chẵn: Viết câu hệ quả bắt đầu bằng cụm từ: “…thì …” (yêu cầu bắt buộcchỉ viết về một kết quả khiến một vật bị thay đổi tốc độ hoặc thay đổi hướng chuyểnđộng hoặc biến dạng)
- Sau đó hai nhóm trao đổi phiếu cho nhau, yêu cầu hoàn thiện nốt phần còn thiếuthành câu hoàn chỉnh
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về lực và các kết quả tác dụng của lực.
a) Mục tiêu:
- Lấy được ví dụ về lực và kết quả tác dụng của lực
- Nêu phương và chiều của một số lực đơn giản (phương nằm ngang hoặc thẳngđứng)
Nêu phương và chiều của lực được nhắc đến
Hãy cho thêm 3 ví dụ mà kết quả tác dụng của lực nhiều hơn 1 tác dụng
c) Sản phẩm: Đáp án của HS
Trang 3Học sinh tìm kiếm tài liệu, thông tin và thảo luận nhóm bốn Đáp án có thể là: Cầu thủ đá bóng vào gôn tác dụng lực đẩy, làm quả bóng vừa thay đổi tốc độ, vừathay đổi hướng chuyển động.
Quả bóng tennis khi chạm vào mặt vợt bị mặt vợt tác dụng lực đẩy khiến quả bóng
bị biến dạng và bị thay đổi tốc độ, thay đổi cả hướng chuyển động
d) Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ học tập theo nhóm 4 học sinh, phát cho mỗi nhóm 1 bảng phụ
- GV yêu cầu học sinh chia các hành động “Nếu…thì…” đã hoàn chỉnh ở phầntrước vào 2 cột sự kéo và sự đẩy; thảo luận nhóm để chỉ rõ kết quả tác dụng của lực làthay đổi tốc độ hay thay đổi hướng chuyển động hay biến dạng, hay nhiều kết quả;phương và chiều của các lực đó
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho hai nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung(nếu có)
- HS theo dõi đoạn phim quay chậm quả bóng tennis khi chạm vào mặt vợt
GV nhận xét và chốt nội dung về khái niệm lực và kết quả tác dụng của lực, phương
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng độ lớn của lực trước khi đo
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của lực kế lò xo
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập Bài
26 theo các bước hướng dẫn của GV
- Rút ra kết luận về các thao tác đo một lực kéo bất kì bằng lực kế
- Thực hiện thí nghiệm đo lực.
c) Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập Bài 26
- Quá trình hoạt động nhóm: thao tác chuẩn, ghi chép đầy đủ về tìm hiểu các bước
đo lực và xử lý số liệu trong thực hành đo lực
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV giới thiệu về các loại lực kế trong thực tế.
+ GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện cá nhân phần bước 1 trong nội dungPhiếu học tập và hoàn thiện theo nhóm 4 HS phần bước 2 trong nội dung Phiếu học tập
+ GV hướng dẫn HS chốt lại các thao tác sử dụng lực kế để đo lực
+ GV yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo nhóm 4 HS đo lực kéo của một HS
đang kéo vật nặng trên mặt bàn và ghi chép kết quả quan sát được vào bước 3 trongPhiếu học tập
- Thực hiện nhiệm vụ:
Trang 4+ HS tìm tòi tài liệu, thảo luận và đi đến thống nhất về các bước chung đo lực
kéo bất kì bằng lực kế lò xo
+ HS thực hiện thí nghiệm, ghi chép kết quả và trình bày kết quả của nhóm.
- Báo cáo, thảo luận: GV gọi ngẫu nhiên 1 nhóm trình bày/ 1 bước trong Phiếu học
tập, các nhóm còn lại theo dõi và nhận xét bổ sung (nếu có)
- Kết luận: GV nhận xét về kết quả hoạt đông của các nhóm về tìm các bước đo lực
và thực hành đo lực kéo GV chốt bảng các bước đo lực
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu cách biểu diễn lực
a) Mục tiêu:
- Trình bày được các bước biểu diễn lực
- Biết cách biểu diễn lực bằng mũi tên
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung SGK và kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thiện Phiếu học tập Bài
26 theo các bước hướng dẫn của GV
- Thực hiện biểu diễ lực kéo nhóm vừa thực hiện ở hoạt động trước.
c) Sản phẩm:
- Đáp án Phiếu học tập Bài 26
- Hình vẽ biểu diễn các lực
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập: GV yêu cầu HS đọc SGK và hoàn thiện cá nhân nội dung
Phiếu học tập Gọi 2 học sinh lên bảng biểu diễn lực
- HS thực hiện nhiệm vụ, chữa bài trên bảng, thống nhất, bổ sung ý kiến
- GV chốt kiến thức
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- HS thực hiện cá nhân bài tập biểu diễn lực sgk trang 139
- HS tóm tắt nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy
- Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Báo cáo: GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân
- Kết luận: GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống.
b) Nội dung: Tự làm lực kế lò xo đơn giản
c) Sản phẩm: HS tự làm một lực kế lò xo đơn giản
d) Tổ chức thực hiện: Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp
Trang 5BÀI 27: LỰC TIẾP XÚC VÀ KHÔNG TIẾP XÚC
Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 01 tiết
đề về tách sắt và thép ra khỏi nhôm khi phân loại rác thải
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc
- Nêu được khái niệm về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc
- Trình bày được khái niệm và ví dụ về lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc sau khi tựnghiên cứu SGK và trao đổi ý kiến đối với bạn
- Phân biệt được lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc
- Thực hiện được thí nghiệm đối với nam châm, thiết kế phương án phân loại ráckim loại
6 Phẩm chất:
Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó khai thác thông tin trong SGK để tìm hiểu kiến thức về lựctiếp xúc và lực không tiếp xúc
- Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ cá nhân và nhiệm vụ nhóm
- Trung thực, cẩn thận trong việc tham gia trò chơi nhóm, thiết kế phương án phânloại rác thải kim loại
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Video: va chạm giao thông, tập thể dụng với bóng
- Hình ảnh rác thải kim loại
- Phiếu học tập
- Thí nghiệm: giá thí nghiệm, quả nặng, 2 thanh nam châm
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh: bút viết bảng, giấy A3
III Tiến trình dạy học
Trang 62 Hoạt động 1: Xác định vấn đề học tập là khi tác dụng lực vào vật có trường hợp chạm vào vật, có trường hợp không chạm vào vật.
c) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề đó là khi tác dụng lực vào vật thì
không nhất thiết phải chạm vào vật
d) Nội dung: Học sinh quan sát thí nghiệm và trả lời câu hỏi.
+ Tay cô đang tác dụng lực nào vào vật? Tay cô có chạm vào vật không?
+ Ngoài cách trên thì còn cách nào làm cho dây treo vật lệch khỏi phương thẳngđứng mà không chạm vào vật không? Giải thích cách làm
- HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi:
+ Tay cô đang tác dụng lực kéo vào vật Tay cô có chạm vào vật
+ Ngoài cách trên thì có thể dùng nam châm Vì nam châm có thể hút sắt khi chưacần chạm nam châm vào sắt
- GV chốt: Lực kéo do tay cô tác dụng vào sắt gọi là lực tiếp xúc, lực do nam châmtác dụng vào sắt gọi là lực không tiếp xúc Vậy lực tiếp xúc là gì? Lực không tiếp xúc làgì? Những lực nào được gọi là lực tiếp xúc hoặc lực không tiếp xúc?
3 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu lực tiếp xúc và lực không tiếp xúc.
e) Mục tiêu: Nêu được lực tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực có tiếp xúc với vật
chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực tiếp xúc
- Nêu được lực không tiếp xúc xuất hiện khi vật gây ra lực không có sự tiếp xúc vớivật chịu tác dụng của lực; lấy được ví dụ về lực không tiếp xúc
f) Nội dung:
- HS đọc thông tin trong SGK
- HS trao đổi thông tin đọc được với bạn qua kĩ thuật “lẩu băng chuyền”
+ Nhóm 1 (các bàn số lẻ): Trả lời câu hỏi: Lực tiếp xúc là gì? Lấy ví dụ
+ Nhóm 2 (các bàn số chẵn): Trả lời câu hỏi: Lực không tiếp xúc là gì? Lấy ví dụ.Lưu ý: Ghi câu trả lời vào phiếu học tập và vẽ hình mình họa cho ví dụ
- GV tổ chức học sinh hoạt động nhóm trong vòng 10 phút như sau:
+ GV cho HS bàn lẻ và chẵn quay vào nhau từng nhóm một (Ví dụ: bàn 1 và bàn 1
là 1 nhóm)
Trang 7+ HS trao đổi thông tin mình vừa tìm hiểu với bạn đối diện và ghi lại kết quả vàophiếu học tập.
+ Khi nghe tiếng nhạc “tinh tinh” HS chuyển sang vị trí bên cạnh theo sơ đồ sau:
+ Mỗi nhóm có 4 HS nên sẽ có 4 lần di chuyển Thời gian thảo luận mỗi lần là 2phút
- GV gọi 3 HS trình bày thông tin mình đã tìm hiểu được thông qua hoạt động trên
- HS nhận xét phần trình bày của các bạn
- GV nhận xét và chốt kết quả:
+ HS phát biểu khái niệm lực tiếp xúc, lực không tiếp xúc…
+ GV sử dụng ví dụ đúng của HS trình bày tương ứng với lực tiếp xúc, lực khôngtiếp xúc
- Nếu học sinh không lấy được ví dụ về lực hút của Trái Đất là lực không tiếp xúcthì GV tiến hành thí nghiệm thả rơi viên phấn để thấy rằng đã có lực không tiếp xúc làtrọng lực làm cho viên phấn chuyển động rơi xuống đất
- GV nhận xét và đánh giá kết quả của các nhóm
Trang 8- HS thấy được lợi ích và tác hại của lực tiếp xúc và không tiếp xúc trong cuộcsống.
- HS được giáo dục về an toàn khi tham gia giao thông, tình yêu thương giữa conngười với con người, giáo dục về sức khỏe, bảo vệ môi trường
e) Tổ chức thực hiện:
- GV làm thí nghiệm đối với 2 thanh nam châm: Có hai thanh nam châm Mỗi thanh
có cực bắc được đánh dấu là N, cực nam được đánh dấu là S Đưa hai cực cùng tên củathanh nam châm, hai cực khác tên của thanh nam châm lại gần nhau và quan sát hiệntượng xảy ra
- HS quan sát hiện tượng thì thấy rằng: Đưa hai cực cùng tên là gần nhau thì chúngđẩy nhau, hai cực khác tên thì chúng hút nhau
- GV chốt: Nam châm có thể hút sắt hoặc thép, nam châm có thể hút hoặc đẩy namchâm nếu đưa hai cực cùng tên thì đẩy nhau, hai cực khác tên thì hút nhau
- GV đặt tình huống: Hãy tưởng tượng nếu các con là một thành viên của một tổchức bảo vệ môi trường khu vực Châu Á, việc tái chế phế liệu kim loại đem lại rất nhiềulợi ích giá trị và bảo vệ môi trường khỏi sự tràn lan của các vỏ lon nhôm, sắt, thép sau sửdụng Sau khi thu gom hỗn hợp phế liệu, để phục vụ cho các mục đích khác nhau chúng
ta cần phân loại chúng, tách riêng các vỏ lon sắt thép khỏi hỗn hợp sắt thép và nhôm
Nhiệm vụ: Bằng sự hiểu biết của mình các con hãy làm việc theo nhóm:
1 Thiết kế (viết, vẽ) một phương án khả thi (Dùng cái gì? Quy trình làm như thếnào?) để có thể tách các vỏ lon sắt thép ra khỏi hỗn hợp với số lượng lớn các vỏ lonnhôm và sắt thép
2 Lí giải tại sao các con lại thiết kế như vậy (Tại sao dùng vật dụng đó? Tại sao quytrình lại làm như thế?)
- HS trình bày phương án, GV nhận xét đánh giá
- GV đưa ra tình huống sau đây: Cho HS quan sát video về va chạm giao thông,video tập thể dục với trái bóng và đặt câu hỏi:
+ Khi hai xe có tác dụng lực vào nhau không? Nếu có thì tác dụng khi nào? Vì sao
em biết?
+ Khi người nằm đè lên quả bóng thì hiện tượng gì xảy ra? Khi không đè lên quảbóng nữa thì hiện tượng gì xảy ra?
- HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi
- GV thông báo: Khi một vật va chạm với một vật khác thì mỗi vật đều tác dụng lực
va chạm vào vật còn lại Độ lớn của lực va chạm có thể rất lớn
+ Những vật như quả bóng biến dạng và có thể trở lại hình dạng ban đầu thì gọi làvật đàn hồi Khi vật đàn hồi bị biến dạng thì xuất hiện lực đàn hồi chống lại lực gây rabiến dạng
Bài học ý nghĩa thông qua các video:
- Qua đoạn video về va chạm giao thông GV giáo dục HS về an toàn khi tham giagiao thông và hướng dẫn xử lí nếu xảy ra va chạm giao thông Ngoài ra, qua video giáodục HS tình yêu thương của con người được thể hiện thông qua hành động của bác lái xe
Trang 9ô tô đối với người đi xe máy đó là thay vì la mắng, bắt đền thì bác lái xe ân cần hỏi thăm
và tặng xe khi biết hoàn cảnh của người đi xe máy
- Qua đoạn video về tập thể dục, GV giáo dục HS luôn tập thể dục để có một sứckhỏe tốt, sức đề kháng tốt
BÀI 28: LỰC MA SÁT
Môn học: KHTN - Lớp: 6Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc, xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học
- Hiểu và nêu được khái niệm về lực ma sát trượt, lực ma sát nghỉ
- Nêu được đặc điểm của mỗi loại lực ma sát này
- Làm thí nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ
- Từ kiến thức thực tế và thu thập thông tin trong học liệu nêu được: Sự tương tácgiữa bề mặt hai vật tạo ra lực ma sát giữa chúng
- Hiểu được tác dụng cản trở và tác dụng thúc đẩy sự chuyển động của lực ma sát
- Phân tích một số hiện tượng về lực ma sát có hại, có lợi trong đời sống và kĩ thuật,trong an toàn gia thông đường bộ
- Nêu được cách giảm tác hại của lực ma sát trong trường hợp lực ma sát có hại vàvận dụng lợi ích của lực này trong trường hợp có lợi
- Làm thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trongnước
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tiến hành thí nghiệm phát hiện ra
ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trongnước
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: GQVĐ trong thực hiện thí nghiệm pháthiện ra ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyểnđộng trong nước
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên
- Lấy được ví dụ về sự xuất hiện lực ma sát, lực cản của nước
- Lắp ráp được thí nghiệm qua kênh hình
Tiến hành thí nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tácdụng của lực cản khi vật chuyển động trong nước
Trang 10- Nhận biết được các loại lực ma sát, lực cản của nước.
- Rút ra được nhận xét về tác dụng của lực ma sát trong giao thông đường bộ
3 Phẩm chất:
- Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
+ Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìmhiểu về thời gian
+ Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ thínghiệm, thảo luận về dụng cụ, tiến hành phát hiện ra ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vậtchịu tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trong nước
+ Trung thực, cẩn thận trong thực hành, ghi chép kết quả thí nghiệm phát hiện ra masát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khi vật chuyển động trongnước
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Kiến thức liên quan đến các loại lực ma sát trong thực tế
- Hình ảnh về sự xuất hiện các loại lực ma sát trong thực tế đời sống và kỹ thuật
- Phiếu học tập KWL và phiếu học tập Bài 28: LỰC MA SÁT (đính kèm)
- Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh:
+ Lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật
+ Thực hiện được thí nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịutác dụng của lực cản khi vật chuyển động trong nước
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập và thực hiện thí
nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ, thí nghiệm chứng tỏ vật chịu tác dụng của lực cản khivật chuyển động trong nước
b) Nội dung: Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL để
kiểm tra kiến thức nền của học sinh về lực ma sát và lực cản khi vật chuyển động trongnước
c) Sản phẩm:
Câu trả lời của học sinh trên phiếu học tập KWL, có thể:
+ Lực ma sát xuất hiện khi phanh xe đạp, lực xuất hiện khi bánh xe chuyển độngtrên mặt đường…
+ Khi bơi trong nước xuất hiện lực của nước cản trở chuyển động của cơ thể, khi đi
xe đạp muốn tăng tốc độ phải cúi gập xuống…
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 11- GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầuviết trên phiếu.
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trongphiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước GV liệt kêđáp án của HS trên bảng
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Khái niệm lực ma sát
a) Mục tiêu:
- Nêu được lực ma sát là lực tiếp xúc, xuất hiện ở bề mặt tiếp xúc giữa hai vật
- Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học
H3 Tác dụng của lực ma sát lên khối gỗ trong trong hợp này?
H4 Lực ma sát là lực tiếp xúc hay lực không tiếp xúc?
H5 Xác định phương và chiều của lực ma sát tác dụng lên miếng gỗ trong hình28.1 SGK?
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
- Học sinh hoạt động nhóm đôi tìm kiếm tài liệu, thông tin Đáp án có thể là:
H1 Khối gỗ trong hình 28.1 SGK chuyển động chậm dần rồi dừng lại chứng tỏ
- HS hoạt động nhóm đôi, ghi chép hoạt động ra giấy
- GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có)
- GV nhận xét và chốt nội dung về lực ma sát và sự xuất hiện lực ma sát trong thựctế
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về lực ma sát trượt.
a) Mục tiêu:
- Hiểu và nêu được khái niệm về lực ma sát trượt
- Nêu được tác dụng của lực ma sát trượt
- Lấy được ví dụ về lực ma sát trượt trong thực tế
Trang 12H7 Lực ma sát trượt xuất hiện khi nào?
H8 Tác dụng của lực ma sát trượt lên vật đang chuyển động?
H9 Tìm ví dụ về lực ma sát trượt trong đời sống và kỹ thuật?
c) Sản phẩm: Đáp án của HS, có thể:
H6 Khi đang đi xe đạp mà bóp phanh nhẹ, lực ma sát trượt xuất hiện ở má phanh
ép vào vành bánh xe
H7 Lực ma sát trượt xuất hiện khi một vật trượt trên mặt một vật khác
H8 Lực ma sát trượt cản trở chuyển động trượt của vật này trên bề mặt của vậtkhác
H9 Ví dụ về lực ma sát trượt: Đẩy thùng hàng nặng trượt trên đường, kéo vậtnặng trên sân…
d) Tổ chức thực hiện:
- Giao nhiệm vụ học tập:
+ GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4 và trả lời câu hỏi H6, H7, H8, H9
+ HS hoạt động nhóm 4, ghi chép hoạt động ra giấy
+ GV gọi ngẫu nhiên một HS trình bày, các HS khác bổ sung (nếu có)
+ GV nhận xét và chốt nội dung kiến thức về lực ma sát trượt
+ GV giới thiệu thêm về lực ma sát lăn và ứng dụng của nó trong thực tế
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về lực ma sát nghỉ
a) Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm phát hiện ra ma sát nghỉ
- Hiểu và nêu được khái niệm và đặc điểm của lực ma sát nghỉ
- Lấy được ví dụ về lực ma sát nghỉ trong thực tế
b) Nội dung:
- HS tìm hiểu thông tin trong SGK kết hợp hoạt động nhóm 4 để trả lời câu hỏiH10, H11, H12, H13:
H10 Nêu dụng cụ và các bước tiến hành thí nghiệm phát hiện lực ma sát nghỉ
- HS bố trí thí nghiệm theo kênh hình.
- HS tiến hành thí nghiệm để phát hiện lực ma sát nghỉ.
- HS đọc SGK kết hợp hoạt động nhóm để hoàn thành Phiếu học tập Bài 28: LỰC
MA SÁT bước 1, 2 theo hướng dẫn của GV
H11 Vì sao trong TN này dù có lực kéo nhưng khối gỗ vẫn đứng yên?
H12 Nêu dự đoán mối liên hệ giữa độ lớn của lực ma sát nghỉ và lực kéo vật
H13 Nêu các bước tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán trên
H14 Tìm ví dụ về lực ma sát nghỉ ở xung quanh em?