1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

De thi dap an GHK1Ngu van 11

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 3,0 30% Vận dụng những hiểu biết về tác giả Hồ Xuân Hương, nội dung và nghệ thuật bài thơ cùng những trải nghiệm của bản thân để viết bài cảm nhận về bài thơ Tự tình... Số điểm Tỉ lệ T[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

MÔN NGỮ VĂN – LỚP 11 (Ban cơ bản) Năm học: 2016 – 2017

Thời gian : 90 phút

I MỤC TIÊU KIỂM TRA:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng theo tiến độ chương trình lớp 11 học kì I: Từ tuần 1 đến tuần 6

- Đánh giá việc học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học để viết một bài NLVH phân tích, cảm nhận một bài thơ, đoạn thơ

- Cụ thể: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng các đơn vị kiến thức:

+ Kiến thức Đọc hiểu: Văn bản ngoài chương trình

+ Kĩ năng làm văn Nghị luận văn học: Phân tích, cảm nhận một đoạn thơ.

II HÌNH THỨC KIỂM TRA: Tự luận

III THIẾT LẬP MA TRẬN:

Mức độ nhận

thức

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Tổng số

I Đọc - hiểu

- Xác định phương thức biểu đạt của văn bản

- Hiểu được nội dung chủ

đề văn bản, đặt tiêu đề phù hợp cho văn bản

- Tìm biện pháp nghệ thuật chủ yếu

và nêu tác dụng

- Viết đoạn văn trình bày suy nghĩ

về một vấn đề đặt

ra trong văn bản

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 0,5 5%

2 1,5 15%

1 1,0 10%

4 3,0 30%

II Làm văn

- Cảm nhận bài

thơ Tự Tình.

Nhận biết được dạng đề, vấn đề được yêu cầu nghị luận

Xác định được những yêu cầu của đề, phạm

vi nghị luận;

phương pháp,

kĩ năng làm bài nghị luận về một bài thơ

Vận dụng những hiểu biết về tác giả

Hồ Xuân Hương, nội dung và nghệ thuật bài thơ cùng những trải nghiệm của bản thân để viết bài cảm nhận về bài

thơ Tự tình.

Trang 2

Số điểm

Tỉ lệ

1,0 10%

1,0 10%

5,0 50%

7,0 70% Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

1,5 15%

2,5 25%

1,0 10%

5,0 50%

5 10,0 100%

Trang 3

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIỆT DŨNG NĂM HỌC: 2016- 2017

MÔN: NGỮ VĂN - LỚP 11 (CƠ BẢN)

Thời gian: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)

I PHẦN ĐỌC – HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản và thực hiện các yêu cầu sau:

Đồng bào ta ngày nay cũng rất xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ, từ những kiều bào ở nước ngoài đến những đồng bào ở các vùng bị tạm chiếm, từ nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng nàn yêu nước, ghét giặc Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận chịu đói mấy ngày để bám sát lấy giặc đặng tiêu diệt giặc, đến những công chức ở hậu phương nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, từ những phụ nữ khuyên chồng con đi tòng quân mà mình thì xung phong giúp việc vận tải, cho đến các bà mẹ chiến sĩ săn sóc yêu thương bộ đội như con đẻ của mình Từ những nam nữ công nhân và nông dân thi đua tăng gia sản xuất, không quản khó nhọc để giúp một phần vào kháng chiến, cho đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính phủ…Những cử chỉ cao quý đó, tuy khác nhau nơi việc làm, nhưng đều giống nhau nơi lòng nồng nàn yêu nước.

(Hồ Chí Minh - Hồ Chí Minh toàn tập)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên (0,5 đ)

Câu 2: Nêu chủ đề của văn bản Đặt tên cho văn bản (0,5 đ)

Câu 3: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ chủ yếu được sử dụng trong văn bản trên

(1,0 đ)

Câu 4: Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) trình bày suy nghĩ của anh/ chị về lòng yêu

nước của tuổi trẻ ngày nay (1,0 đ)

II LÀM VĂN: (7,0 điểm)

Đề: Cảm nhận của anh/ chị về bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương

Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,

Trơ cái hồng nhan với nước non.

Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.

Xiên ngang mặt đất,rêu từng đám,

Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.

Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,

Mảnh tình san sẻ tí con con!

(Thơ Hồ Xuân Hương, NXB Văn học, Hà Nội, 1987)

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG ĐẦU NĂM

Trang 4

MÔN NGỮ VĂN - LỚP 11 Thời gian làm bài: 90 phút

1 - Phương thức biểu đạt: Nghị luận 0,5

2

- Nêu chủ đề văn bản: Bàn về lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay

- Đặt tên cho văn bản: Lòng yêu nước của đồng bào ta

0,25

0,25

3 - Nêu biện pháp nghệ thuật chủ yếu: Liệt kê

+ Các thành phần, các tầng lớp người Việt Nam yêu nước

+ Các cử chỉ, hành động yêu nước

- Tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định lòng yêu nước của đồng bào ta ngày nay

0,5

0,5

4 - Đảm bảo dung lượng và kết cấu một đoạn văn

- Nôị dung:

+ Khẳng định lòng yêu nước trong thế hệ trẻ ngày nay bằng những dẫn chứng cụ thể

+ Phê phán một bộ phận giới trẻ chưa chịu rèn đức, luyện tài để góp phần xây dựng đất nước

1,0

Đề: Cảm nhận bài thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương

a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết luận được

vấn đề

0,75

b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Cảm nhận bài thơ Tự tình của Hồ

c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; vận dụng tốt các thao

tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng:

c.1 Giới thiệu sơ lược về tác giả, tác phẩm, luận đề

- Vài nét về Hồ Xuân Hương

- Vài nét về bài thơ Tự tình

- Giới thiệu nội dung luận đề: Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn

uất trước duyên phận éo le và khát vọng sống hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Chuyển ý

0,5

c.2 Cảm nhận

* Nội dung:

- Hai câu đề

+ Câu 1: Bối cảnh không gian, thời gian bộc lộ tâm tình

0,5

Trang 5

+ Câu 2: Nỗi cô đơn, buồn tủi và bẽ bàng về duyên phận của nhân vật trữ

tình

- Hai câu thực

+ Câu 3: gợi lên hình ảnh người phụ nữ cô đơn trong đêm khuya vắng lặng

với bao xót xa cay đắng

+ Câu 4: nỗi chán chường, đau đớn, ê chề (chú ý mối tương quan giữa vầng

trăng và thân phận nữ sĩ)

- Hai câu luận

Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẫn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận của

Hồ Xuân Hương

- Hai câu kết

Tâm trạng chán chường, buồn tủi mà cháy bóng khát vọng hạnh phúc cũng là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa

* Nghệ thuật

Sử dụng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; đưa ngôn ngữ đời thường vào thơ (khai thác nghệ thuật đảo ngữ, tương phản và sắc thái ý

nghĩa của các từ ngữ: trơ, văng vẳng, cái hồng nhan, với nước non, các từ

láy)

0,5

0,5

0,5

1,0

C3 Đánh giá:

- Bày tỏ một cách chân thành sâu sắc những tâm tư tình cảm,, tác giả đã cất lên

tiếng nói đồng cảm sâu sắc với thân phận người phụ nữ Đồng thời nhà thơ thể

hiện tinh thần phản kháng mạnh mẽ và khát vọng hạnh phúc tha thiết, tràn đầy

giá trị nhân đạo

- Bài thơ cũng tiêu biểu cho phong cách thơ Nôm của Hồ Xuân Hương

+ Ngôn từ hình ảnh dân dã mà giàu sức gợi

+ Thể thơ Đường luật được Việt hóa…

1,0

- Hết

Ngày đăng: 11/10/2021, 19:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w