Củng cố: Bài tập củng cố: Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán.. Dặn dò: chuẩn bị bài “Câu trần thuật”.[r]
Trang 1Tiếng Việt Ngày soạn: 20 / 02/ 2015
CÂU CẢM THÁN
I Chuẩn kiến thức – kĩ năng, thái độ, năng lực:
1 Chuẩn kiến thức – kĩ năng:
- Đặc điểm hình thức của câu cảm thán
- Chức năng của câu cảm thán
- Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác
- Nhận diện câu cảm thán trong một văn bản cụ thể
- Đặt câu cảm thán với mục đích giao tiếp cụ thể
2 Thái độ: HS có ý thức vận dụng câu cảm thán có hiệu quả cao trong hoạt động giao tiếp
3 Năng lực:
- Thu thập, xử lí thông tin liên quan đến văn bản
- Hợp tác, thảo luận nhóm
II Phương tiện DH:
1 GV: Sgk, giáo án, chuẩn kiến thức và kĩ năng, tài liệu tham khảo
2 HS: Sgk, vở ghi, vở soạn
III Phương pháp DH:
Kết hợp: đọc – hiểu, phát vấn, thuyết trình, phân tích
IV Tiến trình DH:
1 Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số, kiểm tra tác phong
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
- Hãy nêu đặc điểm, chức năng của câu cầu khiến?
- Đặt một câu cầu khiến dùng để ra lệnh và một câu yêu cầu?
3 Nội dung DH:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1:
Hướng dẫn tìm hiểu đặc điểm hình thức
và chức năng của câu cảm thán
- GV gọi 1 HS đọc ví dụ trong Sgk
- GV: Hãy xác định cấu cảm thán trong
các ví dụ trên? Dựa vào đặc điểm hình
thức nào mà em cho đó là câu cảm
I Đặc điểm hình thức và chức năng.
1 Ngữ liệu Sgk
- Câu cảm thán:
+ “Hỡi ơi lão Hạc !”
+ “Than ôi !”
- Đặc điểm hình thức:
+ Kết thúc bằng dấu chấm than
+ Chứa các phụ từ cảm thán: hỡi ơi,
Trang 2thán ?
- HS xác định, thuyết trình
- GV: Theo em, các câu cảm thán trên
được dùng để làm gì ?
- HS thuyết trình
- GV nhận xét, bổ sung
- GV: Theo em, trong các văn bản hành
chính (biên bản họp lớp, giấy xin
phép, ) có nên sử dụng câu cảm thán
không ? Vì sao ?
- HS trả lời
- GV nhận xét, ghi bảng
- GV: Từ việc tìm hiểu ví dụ, em hãy
cho biết, câu cảm thán là kiểu câu như
thế nào ?
- HS thuyết trình
- GV nhấn mạnh, ghi bảng
Hoạt động 2:
Hướng dẫn làm bài tập
- GV gọi 1 HS đọc bài tập 1 / Sgk / Tr
44
- GV: Hãy xác định câu cảm thán trong
các ví dụ trên? Theo em các câu còn lại
có phải là câu cảm thán không ? Vì
than ôi
- Chức năng: bộc lộ cảm xúc trực tiếp: + Tâm trạng thất vọng, xót xa của ông giáo đối với lão Hạc trước lời kể của Binh Tư: lão Hạc xin bả chó
+ Tâm trạng nhớ tiếc một thời quá khứ huy hoàng một đi không trở lại của chúa
tể sơn lâm
- Lưu ý:
+ Trong văn bản hành chính không được sử dụng kiểu câu cảm thán
+ Trong ngôn ngữ văn chương các phụ từ cảm thán: hỡi ơi, than ôi
2 Ghi nhớ:
- Câu cảm thán là câu có chứa những
từ ngữ cảm thán: ôi, than ôi, thay, xiết bao dùng để bộc lộ cảm xúc trực tiếp của người nói
- Câu cảm thán xuất hiện chủ yếu trong ngôn ngữ văn chương và ngôn ngữ nói hằng ngày
- Khi viết, cấu cảm thán thường được kết thúc bằng dấu chấm than
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Câu cảm thán:
+ “Than ôi”
+ “Lo thay”
+ “Nguy thay”
+ “Hỡi ơi ta ơi”
+ “Chao ôi mình thôi”
- Đặc điểm hình thức:
+ Kết thúc bằng dẫu chấm than
+ Có từ ngữ cảm thán: than ôi, lo thay, nguy thay, hỡi, chao ôi
2 Bài tập 2:
a Chức năng:
- Lời than thân của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
- Lời than trách của người phụ nữ
Trang 3sao ?
- HS giải thích
- GV nhận xét
- GV: Hãy cho biết cảm xúc cảu các câu
trong bài tập 2 / Sgk / Tr.44, 45 ?
- HS xác định
- GV: Theo em, các câu trên có phải là
câu cảm thán không? Vì sao?
- HS thuyết trình
- GV: Hãy đặt câu cảm thán với các
mục đích sau:
a Trước tình cảm của người thân dành
cho mình
b Khi nhìn thấy mặt trời mọc
- HS đặt câu
- GV nhận xét
trước cách hạnh phúc gia đình ly tán do chiến tranh
- Tâm trạng bế tắc của các nhà Thơ mới
- Nỗi ân hận của Dế Mèn trước cái chết tội nghiệp của Dế Choắt
b Nhận xét:
- Các câu trên đều mang chức năng của câu cảm thán: bộc lộ cảm xúc trực tiếp
- Về hình thức: đây không phải là các câu cảm thán vì không chứa đặc điểm của câu cảm thán
3 Bài tập 3:
a Ôi! Bà tốt với cháu quá!
b Ôi ! Ánh ban mai thật trong trẻo !
4 Củng cố - dặn dò:
a Củng cố: Bài tập củng cố:
Nhắc lại đặc điểm hình thức và chức năng của các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán
b Dặn dò: chuẩn bị bài “Câu trần thuật” Cụ thể:
- Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật
- Nghiên cứu các bài tập 1, 2, 3, 4, 5, 6 / Sgk/ Tr 46, 47
5 Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 4………