- Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hoá đa dạng của tựnhiên: giữa miền Bắc – miền Nam, miền núi và đồng bằng, venbiển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau.. - Địa h
Trang 1CHỦ ĐỀ TỰ NHIÊN VIỆT NAM BÀI 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ, PHẠM VI LÃNH THỔ
1 VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:
- Nằm ở rìa đông của bán đảo Đông Dương
- Gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á
- Gắn liền với lục địa Á-Âu, giáp Thái Bình Dương
- Tiếp giáp: +Phía Bắc giáp Trung Quốc
+Phía Tây giáp Lào và Campuchia
+Phía Đông và Đông Nam giáp biển Đông
- Hệ tọa độ trên biển kéo dài tới vĩ độ 60050’B, và từ khoảng kinh
độ 1010Đ đến trên 117020’ Đ tại biển Đông
- Nước ta nằm hoàn toàn trong múi giờ số 7
- Theo chiều Bắc – Nam phần đất liền nước ta kéo dài 15 vĩ độ:(8034’B – 23023’B)
2 PHẠM VI LÃNH THỔ: Là một thể thống nhất và toàn vẹn
với 3 bộ phận: vùng đất, vùng biển, vùng trời
a Vùng đất:
- Toàn bộ phần đất liền và các hải đảo
- Đường biên giới trên đất liền 4600 km (Trung Quốc 1400 km,Lào 2100 km, Campuchia 1100km)
- Đường bờ biển dài 3260km chạy dài từ Móng Cái (Quảng Ninh)đến Hà Tiên (Kiên Giang)
Trang 2- Có hơn 4000 hòn đảo và có hai quần đảo xa bờ là quần đảoHoàng Sa (thuộc thành phố Đà Nẵng) và quần đảo Trường Sa(thuộc tỉnh Khánh Hòa)
b Vùng biển:
- Vùng biển tiếp giáp với vùng biển của 8 nước (dẫn chứng đọc Atlat).
- Gồm 5 bộ phận: Nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùngđặc quyền về kinh tế, thềm lục địa
+Nội thủy: là nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ
sở, nội thủy cũng xem như bộ phận lãnh thổ trên đất liền
+Lãnh hải: là vùng biển thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, có
chiều rộng 12 hải lí Ranh giới của lãnh hải chính là đường quốc
gia trên biển
+Vùng tiếp giáp lãnh hải rộng 12 hải lí: Nhà nước có quyền thực
hiện các biện pháp bảo vệ an ninh quốc phòng, kiểm soát thuế,quy định về y tế, môi trường, nhập cư
+Vùng đặc quyền kinh tế: là vùng tiếp liền với lãnh hải và hợp với
lãnh hải thành vùng biển rộng 200 hải lí Ở vùng này, Nhà nước
ta có chủ quyền hoàn toàn về kinh tế, nhưng vẫn để cho các nướckhác được đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy baynước ngoài được tự do về hàng hải và hàng không nhưng côngước quốc tế quy định
+Thềm lục địa: Là phần ngầm dưới biển và lòng đất dưới đáy
biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến
bờ ngoài của rìa lục địa, có độ sâu khoảng 200m và hơn nữa
c Vùng trời: Là khoảng không gian không giới hạn độ bao trùm
lên trên lãnh thổ nước ta
3 Ý NGHĨA CỦA VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:
a Ý nghĩa về tự nhiên:
- Vị trí quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mangtính chất nhiệt đới ẩm gió mùa (biểu hiện: nền nhiệt độ cao, chan
Trang 3hòa ánh sáng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt Thảm thực vật bốn mùaxanh tốt.)
+Tính nhiệt đới: do nằm trong vùng nội chí tuyến BBC
+Tính ẩm, thảm thực vật 4 mùa xanh tốt): do giáp biển
+Gió mùa: do nằm trong vùng hoạt động của gió mùa Châu Á
- Nằm liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vànhđai sinh khoáng Địa Trung Hải nên tài nguyên khoáng sản phongphú
- Nằm trên đường di lưu và di cư của của nhiều loài động, thực vậtnên tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú
- Vị trí và hình thể nước ta tạo nên sự phân hoá đa dạng của tựnhiên: giữa miền Bắc – miền Nam, miền núi và đồng bằng, venbiển, hải đảo, hình thành các vùng tự nhiên khác nhau
*Khó khăn: Nước ta nằm trong vùng có nhiều thiên tai: bão, lũ
lụt, hạn hán…
b.Ý nghĩa về kinh tế, văn hóa, xã hội và quốc phòng:
* Về kinh tế:
- Nước ta nàm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tếquan trọng cùng các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á
=> Tạo thuận lợi cho giao lưu với các nước trên thế giới
- Là cửa ngõ ra biển của Lào, các khu vực Đông Bắc Thái Lan vàCampuchia, Tây Nam Trung Quốc
- Thuận lợi cho việc phát triển các ngành kinh tế, các vùng lãnhthổ, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập thế giới, thu hút vốnđầu tư của nước ngoài
* Về văn hóa- xã hội: Có nhiều nét tương đồng về lịch sử- văn
hóa với các nước ĐNA thuận lợi cho nước ta chung sống hoàbình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước
* Về an ninh quốc phòng: nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở
vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế rất năng động và nhạycảm với biến động chính trị thế giới Biển Đông có là một hướng
Trang 4chiến lược trong công cuộc xây dựng phát triển và bảo vệ đấtnước
* Khó khăn: vừa hợp tác vừa cạnh tranh quyết liệt trên thị trường
- Góp phần bảo vệ an ninh, quốc phòng vùng biển nước ta
5 Nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như 1 số nước
có cùng vĩ độ:
- Vì vị trí địa lý nước ta nằm trong khu vực ảnh hưởng của chế độgió mậu dịch và gió mùa châu Á, khu vực gió mùa điển hình nhấttrên thế giới
- Tiếp giáp với biển Đông, nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm,chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
1 ĐẶC DIỂM CHUNG ĐỊA HÌNH NƯỚC TA
*Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồinúi thấp
+Đồi núi chiếm 3/4 diện tích, đồng bằng chiếm 1/4 diện tích cả nước.+Đồi núi thấp chiếm 60% diện tích
+Núi cao trên 2000m chiếm khoảng 1% diện tích cả nước
+Diện tích đồng bằng và đồi núi thấp là 85% ( có độ cao dưới1000m)
*Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng:
+Có tính phân bậc rõ rệt, do vận động tân kiến tạo làm địa hình trẻ lại.+Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam
+Có 2 hướng núi chính:
Trang 5 Hướng Tây Bắc - Đông Nam: dãy núi vùng Tây Bắc, Trường
Sơn Bắc
Hướng vòng cung: vùng núi Đông Bắc, Trường Sơn Nam.
*Địa hình của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa: quá trình xâm thực mạnh
ở vùng núi và bồi tụ diễn ra mạnh mẽ ở đồng bằng
*Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người, con người có tácđộng tích cực và tiêu cực đến địa hình
2 KHU VỰC ĐỒI NÚI: có 4 khu vực: Đông Bắc, Tây Bắc,
Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
a Vùng núi Đông Bắc:
- Vị trí: Nằm ở tả ngạn sông Hồng ( hay phía Đông thung lũngsông Hồng)
- Độ cao địa hình: đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích
- Hướng nghiêng: tây bắc - đông nam
- Hướng núi: vòng cung với 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn,Bắc Sơn, Đông Triều
- Cấu trúc:
+Đỉnh núi cao trên 2000 m ở Vùng Thượng nguồn sông Chảy.+Giáp biên giới Việt-Trung là các khối núi đá vôi ở Hà Giang,Cao Bằng
+Trung tâm là vùng đồi núi thấp
b Vùng núi Tây Bắc:
- Vị trí: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
- Độ cao: Địa hình núi cao nhất nước ta
- Hướng núi Tây Bắc- Đông Nam
- Hướng nghiêng: Tây Bắc- Đông Nam
- Cấu trúc với 3 dải địa hình:
+Phía Đông: dãy núi Hoàng Liên Sơn cao và đồ sộ, có đỉnhPhanXiPăng cao 3143 m
+Phía Tây là các dãy núi trung bình dọc biên giới Việt Lào
+Ở giữa thấp hơn bao gồm các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi
Trang 6+Dãy núi Hoàng Liên Sơn là bức chắn tạo nên sự phân hóa khí hậugiữa vùng Đông Bắc với Tây Bắc
c Vùng núi Trường Sơn Bắc:
- Vị trí: Từ phía nam sông Cả đến dãy Bạch Mã
- Độ cao: Địa hình thấp
- Hướng nghiêng: Tây Bắc- Đông Nam
- Hướng núi: Tây Bắc- Đông Nam
- Cấu trúc: Địa hình hẹp ngang, gồm các dãy núi song song và so lenhau, được nâng cao ở 2 đầu, ở giữa trũng là vùng núi đá vôi vàđồi núi thấp
d Vùng núi Trường Sơn Nam:
- Vị trí: Từ phía nam dãy Bạch Mã đến vùng bán bình nguyên ởĐông Nam Bộ
- Hướng nghiêng: Tây bắc - Đông nam
- Hướng núi: vòng cung
- Cấu trúc:
+Gồm các khối núi và cao nguyên đồ sộ:
+Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ có địa hình mởrộng và nâng cao, dốc về phía đông
+Các cao nguyên ba dan Plây Ku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Di Linh có
bề mặt tương đối bằng phẳng ở phía Tây, làm thành các bề mặt cao
500 – 800 – 1000 m
e Địa hình bán nguyên và vùng đồi trung du
- Nằm chuyển tiếp giữa vùng núi và vùng đồng bằng
- Bán bình nguyên thể hiện rõ nhất ở Đông Nam Bộ với bậc thềmphù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ ba dan cao 200m
- Địa hình đồi trung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng
và thu hẹp ở đồng bằng ven biển miền Trung
Trang 7BÀI 7: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI (Tiếp theo)
3 KHU VỰC ĐỒNG BẰNG:
+Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ
+Có 2 loại: đồng bắng châu thổ và đồngbằng ven biển
*Đồng bằng châu thổ sông: Đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sôngCửu Long
* Đồng bằng ven biển: đồng bằng ven biển miền Trung
a Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH):
- Diện tích: 15000 km2
- Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống Thái Bình bồi tụ,
có lịch sử khai thác lâu đời nhất, nay đã biến đổi nhiều
- Địa hình: Cao ở rìa Tây và Tây Bắc và thấp dần về phía biển bềmặt bị chia cắt thành nhiều ô
- Có đê ngăn lũ:
+Vùng trong đê: không được phù sa bồi đắp hằng năm, có các khuruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước
+Vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm
b Đặc điểm của Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL):
- Diện tích: 40.000 km2, là đồng bằng lớn nhất nước ta
- Do phù sa của hệ thống sông Mê Công (sông Cửu Long) bồi tụ
- Đất đai: 2/3 diện tích đồng bằng là đất mặn, đất phèn
c Đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung:
- Diện tích: 15.000 km2
- Biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành nên đất nghèo,nhiều cát, ít phù sa sông
Trang 8- Địa hình:
+Hẹp ngang và bị chia cắt thành các đồng bằng nhỏ, chỉ có đồngbằng Thanh Hoá (sông Mã, sông Chu), Nghệ An (sông Cả), QuảngNam (sông Thu Bồn), Tuy Hòa (sông Đà Rằng) tương đối rộng.+Ở nhiều đồng bằng có sự phân chia thành 3 dải: giáp biển là cồncát và đầm phá,giữa là vùng thấp trũng,trong cùng là khu vực đất
- Nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở đất
- Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất
5 HẠN CHẾ VỀ TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC ĐỒNG BẰNG ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI : Thiên tai thường
hay xảy ra như bão, lũ lụt, hạn hán… gây thiệt hại lớn về người vàtài sản
6 Vùng ven biển Nam Trung Bộ rất thuận lợi cho hoạt động làm muối do: Có nhiệt độ cao, lộng gió , nhiều nắng, ít mưa, lại chỉ có
vài con sông đổ ra biển
BÀI 8:
THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
1 KHÁI QUÁT VỀ BIỂN ĐÔNG.
- Là một biển rộng (diện tích 3,447 triệu km2)
- Tương đối kín, được bao bọc bởi lục địa và các vòng cung đảo
- Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
2 Ả NH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN CÁC HỆ SINH THÁI VÙNG VEN BIỂN NƯỚC TA.
- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có:
Trang 9 Hệ sinh thái rừng ngập mặn lớn có diện tích 450.000 ha,đứng thứ
2 thế giới (riêng Nam Bộ là 300.000 ha)
Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh học cao
Các hệ sinh thái trên đất phèn và hệ sinh thái rừng trên các đảo đadạng và phong phú
Hiện nay bị thu hẹp nhiều do chuyển đổi thành diện tích nuôitôm, cá và do cháy rừng…
3 ẢNH HƯỞNG CỦA BIỂN ĐÔNG ĐẾN KHÍ HẬU VÀ ĐỊA HÌNH.
a Khí hậu:
- Mang lại lượng mưa và độ ẩm lớn, làm giảm tính chất khắc nhiệtcủa thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiếtnóng bức trong mùa hạ
- Khí hậu mang đặc tính khí hậu hải dương nên điều hòa hơn cácnước có cùng vĩ độ
b Địa hình: Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Vịnh cửa
sông, các tam giác châu có bãi triều rộng, các vũng vịnh nước sâu,đầm phá, đảo ven bờ, các rạn san hô…
4 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÙNG BIỂN:
a Tài nguyên khoáng sản:
- Dầu khí: Có trữ lượng lớn và giá trị nhất, hai bể dầu lớn nhất làNam Côn Sơn và Cửu Long
- Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn ti tan là nguyên liệu chongành công nghiệp
- Làm muối ở ven biển, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi cónhiệt độ cao, nhiều nắng, lại có ít sông đổ ra biển
b Tài nguyên hải sản:
- Sinh vật giàu thành phần loài, có năng suất sinh học cao, nhất là
ở ven bờ
- Có hơn 2000 loài cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàng nghìnloài sinh vật phù du và sinh vật đáy
Trang 10- Có các rạn san hô ở ven các đảo, nhất là 2 quần đảo Hoàng sa,Trường Sa.
5 THIÊN TAI:
- Bão: Mỗi năm có 3 đến 4 cơn bão trực tiếp từ Biển Đông đổ vàonước ta Bão kèm theo mưa lớn, sóng lừng, nước dâng gây lũ lụt,gây nhiều thiệt hại nặng nề cho sản xuất và đời sống
- Sạt lở bờ biển: xảy ra nhiều ở bờ biển Trung Bộ
- Cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc ,làm hoangmạc hóa đất đai, khí hậu khô nóng hơn ở ven biển miền Trung
BÀI 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
1 KHÍ HẬU NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA:
a Tính chất nhiệt đới (chế độ nhiệt).
*Biểu hiện:
- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm
- Nhiệt độ trung bình năm > 200C ( trừ vùng núi cao)
- Nhiều nắng Tổng số giờ nắng từ 1400 – 3000 giờ/năm
- Có 2 lần Mặt Trời lên thiên đỉnh
*Nguyên nhân: Do vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nửacầu Bắc
b Lượng mưa, độ ẩm lớn (Chế độ ẩm).
*Biểu hiện:
- Lượng mưa trung bình năm cao: 1500–2000 mm
- Mưa phân bố không đều, sườn đón gió biển và các khối núi caolượng mưa 3500– 4000 mm
- Độ ẩm không khí cao trên 80%, cân bằng ẩm luôn luôn dương
*Nguyên nhân : Do nước ta giáp với Biển Đông kết hợp với hình
thể nước ta kéo dài, hẹp ngang, nằm trong khu vực gió mùa châu
Á hoạt động mạnh
c Gió mùa: có 2 loại chính: gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông.
Trang 11*Gió mùa mùa đông: (gió mùa Đông Bắc).
- Xuất phát từ cao áp Xi-bia
- Thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
- Phạm vi hoạt động: từ dãy Bạch Mã trở ra
- Hướng gió: Đông Bắc
- Tính chất của khối khí:
+Nửa đầu mùa đông: lạnh khô.
+Nửa sau mùa đông: lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các
Đầu mùa hạ: (khoảng từ tháng (V, VI, VII).
+Xuất phát từ áp cao Bắc Ấn Độ Dương.
+Hệ quả: gây mưa lớn cho Đồng Bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.
Khi vượt qua dãy núi Trường Sơn, và các dãy núi chạy dọc biêngiới Việt – Lào, tràn xuống ven biển Trung Bộ và phía nam khu vựcTây Bắc khối khí này trở nên khô nóng(Gió phơn Tây Nam)
Vào giữa và cuối mùa hạ: (khoảng tháng VI - IX ).
+Xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.
+Hệ quả: gây mưa lớn và kéo dài cho vùng Nam Bộ và Tây
Nguyên Kết hợp với dải hội tụ gây mưa cho cả 2 miền Nam, Bắc vàmưa vào tháng IX cho Trung Bộ
d Hệ quả: Hoạt động của gió mùa đã dẫn đến sự phân mùa khí
hậu khác nhau giữa các khu vực:
+Miền Bắc có mùa đông lạnh, ít mưa; mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều.
Trang 12+Miền Nam có 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa.
+Tây Nguyên và đồng bằng ven biển Trung Trung Bộ có sự đối lập
về mùa mưa và mùa khô.
BÀI 10:
THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA (tt)
2 ĐỊA HÌNH NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA:
- Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi
+Trên các sườn núi dốc, mất lớp phủ thực vật, bề mặt địa hình bị cắt
xẻ, đất bị xói mòn, rửa trôi nhiều nơi đất trơ sỏi đá
+Ở vùng núi đá vôi hình thành nhiều địa hình caxtơ với các hang
động, suối cạn, thung lũng khô
+Các vùng thềm phù sa cổ địa hình bị bào mòn tạo chia cắt thành
thành các đồi thấp xen thung lũng rộng, đất xám bạc màu
+Hiện tượng đất trượt, đá lở xảy ra khi mưa lớn.
- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông: ĐBSH và ĐBSCL hằngnăm lấn ra biển vài chục đến hàng trăm mét
3 SÔNG NGÒI NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA.
- Mạng lưới sông ngòi dày đặc
+Nước ta có 2.360 con sông có chiều dài hơn 10 km.
+Dọc bờ biển cứ 20km gặp một cửa sông nhưng phần lớn là sông nhỏ.
- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa:
+Tổng lượng nước là 839 tỷ m3/năm: Sông Mê Công có lượng nướclớn chiếm trên 60%, sông Hồng chiếm gần 15%
+Tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 200 triệu tấn.
- Chế độ nước theo mùa: Mùa lũ tương ứng với mùa mưa, mùa cạntương ứng mùa khô Chế độ mưa thất thường làm cho chế độ dòngchảy thất thường
4.
ĐẤT:
- Đất feralit là loại đất chính ở nước ta, diễn ra mạnh mẽ trên cácđồi, thềm phù sa cổ
Trang 13- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậunhiệt đới ẩm.
- Quá trình feralit là quá trình rửa trôi các chất bazơ dễ tan như
Ca2+, Mg2+, K+ làm cho đất chua, và tích tụ ô xit sắt và nhôm làmcho đất có màu đỏ vàng Do đó loại đất này gọi là đất feralit đỏvàng
- Quá trình feralit là hệ quả nhiệt ẩm cao, mưa nhiều
- Đất feralit có đặc tính :đất chua, nghèo mùn, nhiều sét
- Trong giới sinh vật thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế:
+Thực vật phổ biến là các loài thuộc các họ cây nhiệt đới như: họ
Đậu, Vang, Dâu tằm, Dầu…
+Động vật trong rừng là các loài chim, thú nhiệt đới nhất là công,
trĩ, gà lôi, vẹt, nai, khỉ…
+Ngoài ra còn có các loài bò sát, ếch nhái, côn trùng rất phong phú +Có sự xuất hiện các thành phần cận nhiệt đới và ôn đới núi cao.
- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralít
là cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
6 ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA ĐẾN SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
a Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp:
- Thuận lợi: Nền nhiệt ẩm cao, khí hậu phân hoá theo mùa tạo điều
kiện để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, đa dạng hoá câytrồng, vật nuôi
- Khó khăn: + Nhiều thiên tai: lũ lụt, hạn hán, bão
Trang 14+Khí hậu, thời tiết diễn biến thất thường.
+Bệnh dịch, sâu bệnh nhiều
b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống:
- Thuận lợi: thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa thuện lợi để phát
triển các ngành kinh tế như nông, lâm nghiệp, thuỷ sản, GTVT,
du lịch…đẩy mạnh các hoạt động khai thác, xây dựng đặc biệtvào mùa khô
- Khó khăn:
+Các hoạt động GTVT, du lịch, công nghiệp khai thác… chịu ảnh
hưởng trực tiếp của sự phân mùa khí hậu, chế độ nước sông
+Độ ẩm cao gây khó khăn cho quản lý máy móc, thiết bị, nông sản +Các thiên tai như: mưa bão, lũ lụt hạn hán và diễn biến bất thường
như dông, lốc, mưa đá, sương muối, rét hại, khô nóng… gây ảnhhưởng lớn đến đời sống và sản xuất
+Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái.
BÀI 11-12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
1 THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA THEO BẮC – NAM:
a Phần lãnh thổ phía Bắc: (từ dãy núi Bạch Mã trở ra)
- Khí hậu: Đặc trưng cho kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có
mùa đông lạnh
+Nhiệt độ trung bình năm trên 200C
+Biên độ nhiệt trung bình năm lớn
+Số tháng lạnh dưới 180C có 2-3 tháng
- Cảnh quan:
+Rừng nhiệt đới gió mùa
+Trong rừng thành phần loài nhiệt đới chiếm ưu thế, ngoài ra còn cócác cây cận nhiệt, ôn đới: dẻ, re, sa mu, pơ mu, các loài thú có lôngdày: gấu, chồn,
+Ở đồng bằng vào mùa đông trồng các loài rau ôn đới
Trang 15b Phần lãnh thổ phía Nam: (từ dãy núi Bạch Mã trở vào).
- Khí hậu:
+Đặc trưng cho vùng khí hậu cận xích đạo gió mùa
+Nhiệt độ trung bình trên 250C, không có tháng nào dưới 200C
+Biên độ nhiệt trung bình năm thấp
+Có 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
- Cảnh quan:
+Rừng :đới rừng cận xích đạo gió mùa
+Các loài động vật và thực vật thuộc vùng xích đạo và nhiệt đới vớinhiều loài
+Thành phần loài: chủ yếu loài có nguồn gốc xích đạo và nhiệt đớitừ phương Nam đi lên hoặc từ phía Tây di cư sang loài cây chịuhạn, rụng lá vào mùa khô như các loại cây họ Dầu
+Nhiều nơi hình thành rừng thưa khô nhiệt đới, nhất là ở Tây Nguyên.
+Động vật tiêu biểu là các loài thú lớn: voi, hổ, báo, bò rừng, trăn,rắn, cá sấu
c Nguyên nhân tạo nên sự phân hoá theo Bắc – Nam:
- Sự giảm sút ảnh hưởng của khối không khí lạnh về phía nam
- Hình thể nước ta kéo dài, hẹp ngang, kết hợp địa hình núi theohướng Tây – Đông đặc biệt dãy Bạch Mã đóng vai trò quan trọng
- Càng vào nam càng gần xích đạo nên góc nhập xạ lớn
2 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO ĐÔNG – TÂY:
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiên nước ta phânhóa thành 3 dải:
a Vùng biển và thềm lục địa:
- Vùng biển lớn gấp 3 lần diện tích đất liền
- Độ nông, sâu, rộng hẹp của vùng biển và thềm lục địa có quan hệvới vùng đồng bằng và đồi núi kế bên và tùy theo từng đoạn bờbiển:
+Thềm lục địa phía bắc và phía nam có đáy nông, mở rộng,nơi cónhiều đảo ven bờ,và là nơi mở rộng của các đồng bằng châu thổ
Trang 16+Đường bờ biển Nam Trung Bộ khúc khuỷu với thềm lục địa hẹp,tiếp giáp vùng biển nước sâu.
b Vùng đồng bằng ven biển: Thiên nhiên thay đổi theo từng nơi:
- Đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ mở rộng với các bãi triều thấpbằng phẳng, thềm lục địa rộng nông, thiên nhiên trù phú xanhtươi thay đổi theo mùa
- Dải đồng bằng ven biển Trung bộ hẹp ngang, bị chia cắt thànhnhiều đồng bằng nhỏ, bờ biển khúc khuỷu, các cồn cát, đầm pháphổ biến Thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai kém màu mỡ, nhưnggiàu tiềm năng du lịch và kinh tế biển
c Vùng đồi núi: thiên nhiên phân hoá rất phức tạp (do tác động
của gió mùa và hướng của các dãy núi)
- Vùng núi Đông Bắc: thiên nhiên cận nhiệt đới gió mùa
- Vùng núi thấp phía nam Tây Bắc: có cảnh quan thiên nhiên nhiệtđới ẩm gió mùa
- Vùng núi cao Tây Bắc cảnh quan thiên nhiên giống như ôn đới
- Khi sườn Đông Trường Sơn có mưa vào mùa Thu – Đông, thìvùng Tây nguyên lại là mùa khô, nhiều nơi khô gay gắt, Còn khiTây Nguyên là mùa mưa thì sườn Đông Trường Sơn chịu tácđộng của gió Tây khô nóng
d Các dẫn chứng cho thấy giữa vùng biển và thềm lục địa có mối quan hệ chặt chẽ với vùng đồng bằng và vùng núi kề bên:
- Nơi hình thành các đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông CửuLong, đồi núi lùi xa vào đất liền, đồng bằng mở rộng với các bãitriều thấp phẳng
- Dải đồng bằng ven biển từ Móng Cái đến Hải Phòng và từ ThanhHoá đến Ninh Thuận hẹp ngang, đồi núi lan ra sát biển, chia cắtthành những đồng bằng nhỏ Các dạng địa hình bồi tụ, mài mònxen kẽ, các cồn cát, đầm phá khá phổ biến là hệ quả tác động kếthợp chặt chẽ giữa biển và vùng đồi núi phía tây ở dải đồng bằnghẹp ngang này
Trang 17- Vùng thềm lục địa có hình dạng mở rộng hai đầu và thắt hẹp lại ởdọc miền Trung.
3 THIÊN NHIÊN PHÂN HOÁ THEO ĐỘ CAO: CÓ 3 ĐAI, BIỂU HIỆN CHỦ YẾU Ở THỔ NHƯỠNG VÀ SINH VẬT.
a Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao: miền Bắc: Dưới 600-700m; miền Nam từ 900-1000m
- Khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ cao trên 250C, mùa hạ nóng, độ ẩmthay đổi tuỳ nơi
- Đất đồng bằng chiếm 24% : đất phù sa, đất phèn, đất mặn trong
đó chủ yếu là đất phù sa
- Đất đồi núi thấp chiếm 60% diện tích chủ yếu là đất Feralit
- Sinh vật:Hệ sinh thái nhiệt đới:
+Rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
+Rừng nhiệt đới gió mùa: rừng thường xanh, rừng thưa nhiệt đớikhô, rừng nửa rụng lá
+Trên các thổ nhưỡng đặc biệt có các hệ sinh thái rừng ngập mặntrên trên đất mặn ven biển, rừng tràm trên đất phèn, xa van, cây bụigai trên đất cát, đất thoái hóa vùng khô hạn
b Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: miền Bắc từ 600-2600m; miền Nam từ 900-2600m
- Khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình dưới 250C, mưa nhiều hơn,
- Độ cao trên 1600 – 1700 m:
+Đất: đất mùn
+Sinh vật: Rừng phát triển kém, chủ yếu là rêu và địa y, nhiều câynguồn gốc ôn đới
Trang 18c Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao: từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông dưới 50C
- Đất mùn thô
- Sinh vật: các loài thực vật ôn đới: lãnh sam, đỗ quyên, thiết sam…
d Nguyên nhân dẫn đến sự phân hoá theo độ cao: Do sự giảm
nhiệt độ theo độ cao, cùng với sự thay đổi về độ ẩm, về lượng mưa
ở miền núi
4 CÁC MIỀN ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN CỦA NƯỚC TA: có 3 miền
1 Miền Bắc và Đông bắc Bắc Bộ:
- Ranh giới: phía Tây – Tây Nam dọc theo tả ngạn sông Hồng, gồmvùng núi Đông Bắc và đồng bằng Bắc Bộ
- Địa hình:
+Đồi núi thấp chiếm ưu thế, hướng vòng cung, hướng nghiêngchung là Tây Bắc - Đông Nam
+Nhiều địa hình đá vôi (caxtơ)
+Đồng bằng Bắc Bộ mở rộng Bờ biển phẳng, nhiều vịnh, đảo, quầnđảo
- Khí hậu: mùa hạ nóng, mưa nhiều Mùa đông lạnh, ít mưa la2m hạthấp đai cao cận nhiệt đới
- Sông ngòi: mạng lưới sông ngòi dày đặc Hướng Tây Bắc-ĐôngNam và hướng vòng cung
- Thổ nhưỡng, sinh vật: Đai nhiệt đới chân núi hạ thấp Trong thànhphần có thêm các loài cây cận nhiệt (dẻ, re) và động vật Hoa Nam
- Khoáng sản: giàu khoáng sản: than, sắt, thiếc, vonfram, vật liệu xâydựng, chì, bạc, kẽm, bể dầu khí sông Hồng…
*Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế:
- Thuận lợi: giàu tài nguyên khoáng sản, khí hậu có mùa đông lạnh
có thể trồng rau quả cận nhiệt, ôn đói, nhiều cảnh quan đẹp pháttriển du lịch…
Trang 19- Khó khăn: sự bất thường của thời tiết, nhất là vào mùa đông lạnh.
2 MIỀN TÂY BẮC VÀ BẮC TRUNG BỘ :
- Phạm vi: hữu ngạn sông Hồng đến dãy Bạch Mã
- Địa hình:
+Địa hình cao nhất cả nước
+Các dãy núi xen kẽ các thung lũng sông theo hướng Tây Bắc-ĐôngNam
+Đồng bằng thu nhỏ, chuyển tiếp từ đồng bằng châu thổ sang đồngbằng ven biển
+Vùng ven biển có nhiều cồn cát, bãi biển, đầm phá
- Khí hậu: gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính Số tháng lạnhdưới 2 tháng (ở vùng thấp) Bắc Trung Bộ có gió phơn Tây Nam
- Sông ngòi: sông ngòi hướng Tây Bắc – Đông Nam; ở Bắc Trung
Bộ hướng tây – đông Sông có độ dốc lớn, nhiều tiềm năng thuỷđiện
- Thổ nhưỡng, sinh vật: có đủ 3 đai cao
+Đai nhiệt đới gió mùa, đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi có đấtmùn thô, đai ôn đới trên 2600m
+Rừng còn nhiều ở Nghệ An, Hà Tĩnh
- Khoáng sản: có thiếc, sắt, apatit, crôm, titan, vật liệu xây dựng…
*Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển
kinh tế:
- Thuận lợi: chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, phát
triển nông-lâm kết hợp trên các cao nguyên, nhiều đầm phá thuậnlợi nuôi trồng thuỷ sản, sông ngòi có giá trị thuỷ điện
- Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ, lở đất, hạn hán…)
3 MIỀN NAM TRUNG BỘ VÀ NAM BỘ:
- Phạm vi: từ dãy Bạch Mã trở vào Nam
- Địa hình khá phức tạp:
+Gồm các khối núi cổ các bề mặt sơn nguyên bóc mòn và bề mặtcao nguyên badan
Trang 20+Đồng bằng châu thổ và đồng bằng ven biển
+Bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng, vịnh
- Khí hậu cận xích đạo gió mùa, thể hiện ở: nền nhiệt cao, biên độnhiệt năm nhỏ, có hai mùa mưa và khô rõ rệt
- Sông ngòi: 3 hệ thống sông
+Các sông ven biển hướng Tây-Đông ngắn, dốc (trừ sông Ba)
+Ngoài ra còn có hệ thống sông Cửu Long và hệ thống sông Đồng Nai
- Thổ nhưỡng, sinh vật: thực vật nhiệt đới, xích đạo chiếm ưu thế.Nhiều rừng, nhiều thú lớn Rừng ngập mặn ven biển rất đặctrưng
- Khoáng sản: dầu khí có trữ lượng lớn ở thềm lục địa Tây Nguyêngiàu bô-xít
*Thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên trong việc phát triển kinh tế:
- Thuận lợi: đất đai, khí hậu thuận lợi cho sản xuất nông-lâm
nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản, tài nguyên rừng phong phú, tàinguyên biển đa dạng và có giá trị kinh tế
- Khó khăn: xói mòn, rửa trôi đất ở vùng đồi núi, ngập lụt ở đồng
bằng Nam bộ, thiếu nước vào mùa khô
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN
THIÊN NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
1 TÀI NGUYÊN RỪNG:
a Ý nghĩa của tài nguyên rừng:
- Về kinh tế: cung cấp gỗ, dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái…
- Về môi trường: rừng giữ vai trò cân bằng sinh thái, chống xói mònđất, hạn chế lũ lụt, chống sạt lở đất, điều hoà khí hậu…Giữ môitrường sống của động vật hoang dã
b Suy giảm tài nguyên rừng:
- Độ che phủ rừng năm 1943: 43% Năm 1983 giảm còn 22% đến
2005 tăng 38%
Trang 21- Mặc dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi, nhưng tài nguyêlnrừng vẫn bị suy thoái vì chất lượng rừng không ngừng bị giảm sút.
c Các biện pháp bảo vệ tài nguyên rừng:
- Phải nâng độ che phủ rừng của cả nước từ 30% lên đến 45%,vùng núi dốc phải đạt 70-80%
- Quy định nguyên tắc quản lí, khai thác và phát triển đối với 3 loạirừng:
+Đối với rừng phòng hộ: có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡngrừng hiện có, trồng rừng trên đất trống, đồi núi trọc
+Đối với rừng đặc dụng: bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của cácvườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
+Đối với rừng sản xuất: Dảm bảo duy trì sự phát triển diện tích vàchất lượng rừng, độ phì và chất lượng đất rừng
- Nhà nước triển khai luật bảo vệ rừng và phát triển rừng, tiến hànhgiao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân và thựchiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010
- Thực hiện chiến lược trồng 5 triệu ha rừng đến năm 2010, phủxanh 43% diện tích, phục hồi lại sự cân bằng môi trường sinh thái
ở nước ta
2 TÀI NGUYÊN ĐẤT:
a Hiện trạng sử dụng đất:
- Năm 2005:
+Đất có rừng: 12,7 triệu ha đất có rừng
+Đất nông nghiệp: 9,4 triệu ha (chiếm hơn 28% tổng diện tích đất tựnhiên)
+Đất chưa sử dụng 5,3 triệu ha
+Bình quân đất tính theo đầu người thấp (0,1 ha)
- Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở đồng bằng và miền núi làkhông nhiều
b Suy thoái tài nguyên đất:
Trang 22- Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh nhưng diện tích đất đai
bị suy thoái vẫn còn rất lớn
- Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe doạ hoang mạc hoá
(chiếm khoảng 28%)
c Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất:
*Đối với đất vùng đồi núi:
- Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông – lâm hợp
lý như làm ruộng bậc thang, đào hố vẩy cá, trong cây theo băng
- Cải tạo đất hoang, đồi núi trọc bằng các biện pháp nông - lâm kết hợp
- Bảo vệ rừng, đất rừng, tổ chức định canh, định cư cho dân cư
miền núi
*Đối với đất đồng bằng:
- Quản lý chặt chẽ và có kế hoạch mở rộng diện tích nông nghiệp
- Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, chống bạc màu, glây,
nhiễm mặn, nhiễm phèn
- Bón phân cải tạo đất thích hợp, chống ô nhiễm đất do chất độc
hóa học, thuốc trừ sâu, nước thải công nghiệp…
3 TÀI NGUYÊN SINH VẬT:
a Suy giảm đa dạng sinh học:
- Giới sinh vật có tính đa dạng sinh vật cao thể hiện ở số lượng
thành phần loài, các kiểu hệ sinh thái, nguồn gen quý hiếm
+Thực vật giảm 500 loài trên tổng số 14.500 loài đã biết, trong đó
có 100 loài có nguy cơ tuyệt chủng
+Thú giảm 96 loài trên tổng số 300 loài đã biết, trong đó có 62 loài
có nguy cơ tuyệt chủng
+Chim giảm 57 loài trên tổng số 830 loài đã biết, trong đó có 29
loài có nguy cơ tuyệt chủng
b Nguyên nhân:
- Tác động quá mức của con người làm thu hẹp diện tích rừng tự
nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật
Trang 23- Ô nhiễm môi trường đặc biệt là môi trường nước làm cho nguồnthuỷ hải sản bị giảm sút rõ rệt.
c Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học:
- Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
- Ban hành sách đỏ Việt Nam, có 360 loài thực vật và 350 loàiđộng vật thuộc loại quí hiếm đưa vào sách đỏ Việt Nam
- Quy định việc khai thác:
+Cấm khai thác gõ quí, khai thác gỗ trong rừng non
+Cấm gây cháy rừng, cấm săn bắn động vật trái phép
+Cấm dùng chất nổ đánh bắt cá, cấm gây độc hại cho môi trườngnước
4 TÀI NGUYÊN NƯỚC:
*Tình hình sử dụng:
+Thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa, thiếu nước gây hạn hán vàomùa khô
+Nhiều nơi khai thác nước ngầm quá mức
+Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng, thiếu nướcngọt
*Biện pháp bảo vệ:
+Xây các công trình thuỷ lợi để cấp nước, thoát nước…
+Trồng cây nâng độ che phủ, canh tác đúng kỹ thuật trên đất dốc.+Quy hoạch và sử dụng nguồn nước có hiệu quả
+Xử lý cơ sở sản xuất gây ô nhiễm
+Giáo dục ý thức người dân bảo vệ môi trường
5 TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN Ở NƯỚC TA:
*Tình hình sử dụng:
+Nước ta có nhiều mỏ khoáng sản nhưng phần nhiều là mỏ nhỏ,phân tán
+Nhiều nơi khai thác bừa bãi, không phép gây lãng phí tài nguyên
và ô nhiễm môi trường
*Biện pháp bảo vệ:
Trang 24+Quản lý chặt chẽ việc khai thác Tránh lãng phí tài nguyên vàlàm ô nhiễm môi trường từ khâu khai thác, vận chuyển tới chếbiến khoáng sản.
+Xử lý các trường hợp khai thác không giấy phép, gây ô nhiễm
6 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN DU LỊCH Ở NƯỚC TA:
*Tình hình sử dụng: Tình trạng ô nhiễm môi trường xảy ra ở nhiều
điểm du lịch khiến cảnh quan du lịch bị suy thoái
*Biện pháp bảo vệ: Cần bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên du lịch và
bảo vệ môi trường du lịch khỏi bị ô nhiễm, phát triển du lịch sinh thái
BÀI 15:
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
1 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG: có 2 vấn đề quan trọng nhất đó là:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường: gia tăng các tiên tai
và biến đổi khí hậu
- Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+Ô nhiễm nguồn nước: do nước thải công nghiệp và sinh hoạt đổ rasông hồ chưa qua xử lý
+Ô nhiễm không khí: ở các điểm dân cư, khu công nghiệp do khíthải của các nhà máy công nghiệp, phương tiện giao thông đi lại…vượt quá mức tiêu chuẩn cho phép
+Ô nhiễm đất: do nước thải, rác thải sau phân huỷ đều ngấm xuốngđất, do sản xuất nông nghiệp
2 NGUYÊN NHÂN GÂY Ô NHIỄM Ở MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN:
- Ở đô thị:
+Rác thải, nước thải làm trầm trọng thêm vệ sinh môi trường
+Khói bụi, khí thải của hoạt động công nghiệp, giao thông vận tảigây ô nhiễm môi trường không khí
- Ở nông thôn:
Trang 25+Lượng thuốc trừ sâu, phân bón hữu cơ và hóa chất dư thừa lànguồn gây ô nhiễm nhiều vùng chứa nước.
+Chất thải của hoạt động tiểu thủ công nghiệp làm ô nhiễm môitrường
3 HOẠT ĐỘNG, HẬU QUẢ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG BÃO Ở NƯỚC TA:
a Hoạt động của bão ở Việt Nam:
- Thời gian hoạt động từ tháng 06 kết thúc tháng 11, đặc biệt tậptrung vào các tháng 9,10 (chiếm 70% số cơn bão trong năm)
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ
- Trung bình mổi năm có 3 - 4 cơn bão đổ bộ vào bờ biển nước ta,năm nhiều 8 – 10 cơn, năm ít có 1 - 2 cơn
- Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam:
+Từ Móng Cái đến Thanh Hóa từ tháng 6–10 mạnh nhất là tháng 8, 9.+Từ Thanh Hóa đến Quảng Trị từ tháng 8–10 mạnh nhất là tháng 9.+Từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi từ tháng 10, 11 mạnh nhất là tháng 11.+Từ Quảng Ngãi đến Đông Nam Bộ từ tháng 10, 11 mạnh nhất làtháng 11
+Nam Bộ : ít chịu ảnh hưởng của bão, tháng mạnh là tháng 12
b Hậu quả của bão:
- Bão có gió mạnh kèm theo mưa lớn
- Bão gây sóng biển to, dâng cao 9-10m làm lật úp tàu thuyền, mựcnước biển dâng cao gây ngập mặn vùng ven biển
- Nước dâng tràn đê, kết hợp nước lũ do mưa lớn trên nguồn dồn
về làm ngập lụt trên diện rộng
- Bão lớn, gió giật mạnh tàn phá các công trình vững chắc như: nhàcửa, công sở, cầu cống, cột điện cao thế…
- Bão gây tác hại lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân nhất làvùng ven biển
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
Trang 26c Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo khá chính xác về quá trình hình thành và hướng di chuyểncuả cơn bão
- Khi có bão cần thông báo cho tàu thuyền trên biển gấp rút trở vềđất liền hoặc tìm nơi trú ẩn
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển Sơ tán dân khi có bão mạnh
- Chống bão phải luôn kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng vàchống lũ, chống xói mòn ở miền núi
4 NGẬP LỤT:
- Vùng chịu lụt úng nghiêm trọng nhất vùng châu thổ sông Hồng.+Do: mưa lớn, mặt đất thấp, xung quanh có đê sông, đê biển baobọc, mức độ đô thị hóa cao
+Thời gian vào mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 10
+Hậu quả: phá hủy mùa màng, tắc nghẽn giao thông, ô nhiễm môitrường
+Biện pháp: xây dựng đê điều, hệ thống thủy lợi
- Đồng bằng sông Cửu Long ngập lụt
+Do: mưa lớn, triều cường
+Thời gian, hậu quả, biện pháp như đồng bằng sông Hồng
- Ở Trung Bộ ngập lụt mạnh vào tháng 9,10 do mưa bão, nước biểndâng, lũ nguồn
- Biện pháp: +Trồng rừng, quản lý và sử dụng đất đai hợp lý
+Canh tác hiệu quả trên đất dốc
+Quy hoạch các điểm dân cư
Trang 27- Hậu quả: Mất mùa, cháy rừng, thiếu nước cho sản xuất, sinh hoạt.
- Biện pháp: Trồng rừng, xây dựng hệ thống thuỷ lợi, trồng câychịu hạn
7 CÁC THIÊN TAI KHÁC:
- Động đất: +Tây Bắc là khu vực có động đất mạnh nhất
+Sau đó là khu vực Đông Bắc
+Khu vực miền Trung ít động đất hơn
+Nam Bộ động đất biểu hiện rất yếu
+Tại vùng biển, động đất tập trung ở ven biển Nam Trung Bộ
- Lốc, mưa đá, sương muối ở 1 số địa phương
8 CHIẾN LƯỢC BẢO VỆ QUỐC GIA VỀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG:
- Duy trì các hệ sinh thái, các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệthống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống con người
- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng,các loài hoang dại, có liên quan đến lợi ích lâu dài
- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên,điều khiển việc sử dụng trong giới hạn có thể phục hồi được
- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sốngcon người
- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng vớikhả năng sử dụng hợp lý các tài nguyên thiên nhiên
- Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, kiểm soát và cải thiện môitrường
Trang 289 Ở MIỀN BẮC VÀO MÙA KHÔ LƯỢNG NƯỚC ÍT BỊ THIẾU HỤT HƠN Ở MIỀN NAM VÌ:
- Mùa khô ở miền Bắc trùng với các tháng mùa Đông Vào cuốimùa Đông gió mùa Đông Bắc đi qua biển nên gây mưa phùn làmgiảm khô hạn
- Miền Nam mùa khô nhiệt độ cao nên khả năng bốc hơi nước lớn,gió mậu dịch khô lại bị chắn bởi các cao nguyên Nam Trung Bộcàng trở nên khô hơn khi ảnh hưởng tới Tây Nguyên và Nam Bộ
CHỦ ĐỀ DÂN CƯ BÀI 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
1 ĐÔNG DÂN, NHIỀU THÀNH PHẦN DÂN TỘC:
- Năm 2006 dân số nước ta là 84,15 triệu người, thứ 13 trên thếgiới, thứ 3 ĐNA (sau Inđônia, Philippin)
+Thuận lợi của dân số đông: Nguồn lao động dồi dào, thị trường
tiêu thụ rộng lớn
+Khó khăn: Gây trở ngại trong giải quyết việc làm, phát triển kinh
tế và nâng cao chất lượng cuộc sống
- Có 54 dân tộc, đông nhất là người Kinh (86.2%), còn lại 13,8% làcác dân tộc khác ( đông nhất là dân tộc Tày, rồi đến Thái)
+Thuận lợi: Đoàn kết tạo nên sức mạnh dân tộc, đa dạng văn hoá…, +Khó khăn: Sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế, nhất là đối
với các dân tộc ít người, mức sống còn thấp
2 DÂN SỐ TĂNG NHANH:
- Dân số nước ta tăng nhanh, đặc biệt là nửa cuối thế kỷ XX (bùng
Trang 29- Hậu quả: Sức ép lên phát triển kinh tế-xã hội, bảo vệ TNMT,nâng cao chất lượng cuộc sống.
3 CƠ CẤU DÂN SỐ NƯỚC TA:
- Cơ cấu dân số nước ta trẻ, nhưng đang có sự biến đổi nhanhchóng trong cơ cấu dân số theo nhóm tuổi
- Cơ cấu dân số vàng biểu hiện: số người trong độ tuổi lao đôngchiếm 50% dân số
- Thuận lợi của dân số trẻ: lực lượng lao động dồi dào, khỏe, trẻ,
rẻ, sáng tạo
- Khó khăn của dân số trẻ, tăng nhanh: tỉ lệ phụ thuộc cao nên chất
lượng cuộc sống thấp, tỉ lệ thất nghiệp cao
4 DÂN CƯ PHÂN BỐ CHƯA HỢP LÍ:
- Mật độ dân số cao: 254 người/km2 (2006)
- Phân bố chưa hợp lí: Giữa đồng bằng với trung du và miền núi:+Đồng bằng: 1/4 diện tích – chiếm 3/4 dân số mật độ dân số cao,ĐBSH cao nhất, 1.225 người/km2, gấp 5 lần cả nước
+Miền núi: 3/4 diện tích – chiếm 1/4 dân số mật độ dân số thấp;Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69 người/km2
- Phân bố chưa hợp lí: Giữa nông thôn và thành thị (năm 2005)+Nông thôn: 73,1%, có xu hướng giảm
+Thành thị: 26,9%, có xu hướng tăng
- Hậu quả của phân bố dân cư không đều và chưa hợp lý: gây sức
ép cho việc sử dụng lao động và khai thác tài nguyên, thiếu việclàm ở nông thôn, thất nghiệp ở thành thị
7 MỘT SỐ PHƯƠNG HƯỚNG VÀ BIỆN PHÁP ĐÃ THỰC HIỆN TRONG THỜI GIAN VỪA QUA:
- Tuyên truyền và thực hiện chính sách KHHDS có hiệu quả
- Phân bố dân cư, lao động hợp lý giữa các vùng
- Quy hoạch và có chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thếchuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị
Trang 30- Mở rộng thị trường xuất khẩu lao động, đẩy mạnh đào tạo ngườilao động có tay nghề cao, có tác phong công nghiệp.
- Phát triển công nghiệp ở miền núi và ở nông thôn nhằm sử dụngtối đa nguồn lao động của đất nước
BÀI 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM
1 NGUỒN LAO ĐỘNG NƯỚC TA:
- Nguồn lao động là số người nằm trong độ tuổi lao động (trên 15đến 55 đối với nữ, và trên 15 đến 60 đối với nam)
- Nguồn lao động đông, năm 2005 là 42,53 triệu người (51,2%tổng số dân)
- Mỗi năm tăng thêm 1 triệu lao động
- Lao động có ưu điểm: cần cù, sáng tạo, có tinh thần ham học hỏi,giàu kinh nghiệm sản xuất nông – lâm – ngư nghiệp và tiểu thủcông nghiệp, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật
- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao nhờ những thànhtựu phát triển trong văn hóa, giáo dục và y tế
- Hạn chế của nguồn lao động: lực lượng lao động có trình độ caocòn ít, công nhân kĩ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
- Chủ yếu lao động chưa qua đào tạo (75 % năm 2005)
2 CƠ CẤU LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA CÓ SỰ THAY ĐỔI:
- Trong các ngành kinh tế: giảm tỉ trọng khu vực I, tăng khu vực II
và III, do kết quả của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
- Trong các thành phần kinh tế: tỉ trọng lao động làm việc trong
khu vực kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng cao nhất và giảm.Khu vực Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ và đang có chiều hướnggiảm, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài thấp nhất và tăng
- Giữa thành thị và nông thôn: lao động ở khu vực nông thôn chiếm
tỉ trọng cao và đang có xu hướng giảm, lao động khu vực thànhthị chiếm tỉ trọng nhỏ, đang có xu hướng tăng
Trang 313 VẤN ĐỀ VIỆC LÀM VÀ HƯỚNG GIẢI QUYẾT.
- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn gay gắt.Tỉ lệ thấtnghiệp cao ở thành thị, thiếu việc làm cao ở nông thôn
- Các phương hướng giải quyết việc làm:
+Phân bố lại dân cư và nguồn lao động
+Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản
+Đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, chú ý đến hoạt động cácngành dịch vụ
+Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mởrộng sản xuất hàng xuất khẩu
+Đa dạng hóa các loại hình đào tạo
+Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
BÀI 18: ĐÔ THỊ HÓA
1 ĐẶC ĐIỂM ĐÔ THỊ HÓA Ở NƯỚC TA:
- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp
+Thành Cổ Loa được coi là đô thị đầu tiên ở nước ta.
+Thăng Long thế kỷ 11; Phú Xuân- Hội An- Đà Nẵng- Phố Hiếnthể kỷ 16-18;
+Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định thời Pháp thuộc
+Sau CMT8, trình đô thị hóa chậm, ít thay đổi
+Giai đoạn 1954-1975 đô thị hóa diễn ra theo 2 xu hướng: MiềnBắc và Nam khác nhau
+Từ năm 1975 đến nay, đô thị hóa chuyển biến khá tích cực, mởrộng, phát triển nhanh hơn
+Cơ sở hạ tầng của các đô thị còn thấp so với các nước trong khuvực và trên thế giới
- Tỷ lệ dân thành thị tăng đến năm 2005 là 26,9% và đang tăng ( do công nghiệp hóa, hiện đại hóa và đô thị hóa) nhưng còn thấp
so với thế giới.
Trang 32- Phân bố đô thị không đồng đều giữa các vùng:
+Trung du miền núi Bắc Bộ nước ta có số lượng đô thị nhiều nhất,thứ 2 là ĐBSH, thứ 3 là ĐBSCL
+Đông Nam Bộ là vùng có quy mô đô thị lớn nhất nên có số dân đông nhất.
2 NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH ĐÔ THỊ HÓA Ở NƯỚC TA ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
có trình độ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thuật hiệnđại, có sức hút đối với đầu tư trong nước và ngoài nước, tạo rađộng lực cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập chongười lao động
b Hạn chế :
- Đô thị hóa phát triển mạnh làm gia tăng hoạt động giao thông vậntải làm ô nhiễm không khí dẫn đến biến đổi khí hậu
- Gây hậu quả xấu đến an ninh, trật tự –xã hội
3 ĐẶC ĐIỂM MẠNG LƯỚI ĐÔ THỊ CỦA NƯỚC TA.
- Mạng lưới đô thị của nước ta phân bố tương đối rộng khắp trong
cả nước
- Dựa vào: số dân, chức năng, mật độ dân số, tỉ lệ dân phi nôngnghiệp,… có 6 loại: đặc biệt, loại 1, 2, 3, 4, 5, (hai đô thị loại đặcbiệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.)
Trang 33- Căn cứ vào cấp quản lí, nước ta có các đô thị trực thuộc Trunguơng và các đô thị trực thuộc tỉnh Năm đô thị trực thuộc Trungương (đọc Atlat).
- Trong mạng lưới các đô thị của cả nước nổi bật lên 1 số thànhphố rất lớn và lớn (Hà Nội, TP Hồ Chí Minh,Hải Phòng…)
CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP:
VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
TIẾT 1: VIỆT NAM TRÊN ĐƯỜNG ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP
1 Công cuộc Đổi mới là một cuộc cải cách toàn diện về kinh xã hội.
tế-a Bối cảnh:
- 1975: đất nước thống nhất
- Điểm xuất phát nền kinh tế thấp
- Khủng hoảng kinh tế cuối 70 đầu 80
- Đời sồng nhân dân vô cùng cực khổ
- Bối cảnh trong và ngoài nước rất phức tạp
b Diễn biến:
- Manh nha: 1979
- Bắt đầu thực hiện 6/1986: đổi mới theo 3 xu thế
+Dân chủ hoá đời sống kinh tế -xã hội
+Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướngXHCN
+Tăng cường quan hệ giao lưu hợp tác với các nước trên thế giới
c Thành tựu:
- Thoát khỏi tình trạng khủng hoảng, lạm phát được đẩy lùi
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH, HĐH
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ chuyển biến rõ nét
- Đời sống nhân dân được cải thiện, giảm tỷ lệ nghèo của cả nước
Trang 342 Nước ta trong hội nhập quốc tế và khu vực.
a Bối cảnh:
- Thế giới: Xu thế toàn cầu hóa
- VN gia nhập các tổ chức: ASEAN, WTO, APEC
b Thành tựu:
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Đẩy mạnh hợp tác
- Phát triển ngoại thương ở tầm cao mới, xuất khẩu gạo
3 Một số định hướng chính của công cuộc đổi mới.
- Thực hiện tăng trưởng đi đôi với xoá đói giảm giảm nghèo
- Hoàn thiện cơ chế chính sách của nền kinh tế thị trường
- Đẩy mạnh CNH- HĐH gắn với nền kinh tế tri thức
- Phát triển bền vững, bảo vệ tài nguyên môi trường
- Đẩy mạnh phát triển y tế giáo dục
TIẾT 2: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
1 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH KINH TẾ:
- Hướng chuyển dịch: Tăng tỉ trọng của khu vực II, III, giảm tỉtrọng của khu vực I
+Ở khu vực I: giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỉ trọng ngành
+Ở khu vực II: Ngành công nghiệp chế biến có tỉ trọng tăng, công
nghiệp khai thác có tỉ trọng giảm
+Ở khu vực III: Tăng các ngành dịch vụ có liên quan đến kết cấu hạ
tầng kinh tế và phát triển đô thị Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đờinhư: viễn thông, chuyển giao công nghệ, tư vấn đầu tư,…
Trang 352 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU THÀNH PHẦN KINH TẾ:
- Khu vực kinh tế Nhà nước giảm tỉ trọng, nhưng vẫn giữ vai tròchủ đạo
- Kinh tế tư nhân tăng, đặc biệt khu vực có vốn đầu tư nước ngoàităng nhanh
3 CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU LÃNH THỔ KINH TẾ:
- Hình thành các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyêncanh và các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
- Hình thành ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểmBắc Bộ, Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam
CHỦ ĐỀ CÁC NGÀNH KINH TẾ
BÀI 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA
1 NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI:
*Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên đến phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa theo Bắc-Nam,theo độ cao địa hình, do đó ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ, cơ cấusản phẩm
- Sự phân hóa địa hình, đất trồng đòi hỏi áp dụng các hệ thốngcanh tác khác nhau giữa các vùng
- Thế mạnh ở trung du và miền núi là cây công nghiệp lâu năm vàchăn nuôi gia súc lớn
- Thế mạnh ở đồng bằng cây lương thực, cây ngắn ngày, thâmcanh, tăng vụ, nuôi trồng thủy sản
2 NƯỚC TA ĐANG KHAI THÁC NGÀY CÀNG CÓ HIỆU QUẢ NỀN NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI.
- Các tập đoàn cây trồng và vật nuôi được phân bố phù hợp hơn vớicác vùng sinh thái nông nghiệp
- Cơ cấu mùa vụ, giống có nhiều thay đổi
Trang 36- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh: GTVT, côngnghiệp chế biến, quản lý nông sản.
- Đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm của nền nông nghiệp nhiệt đới(gạo, cà phê, cao su, hoa quả, thủy sản…)
3 PHÁT TRIỂN NỀN NÔNG NGHIỆP HIỆN ĐẠI SẢN XUẤT HÀNG HÓA:
- Nền nông nghiệp nước ta hiện nay có sự tồn tại song song nềnnông nghiệp tự cấp, tự túc sản xuất theo lối cổ truyền và nền nôngnghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kĩ thuật hiện đại
- Chuyển từ nền nông nghiệp tự túc, tự cấp sang nông nghiệp sảnxuất hàng hóa
a) Nền nông nghiệp cổ truyền:
- Sản xuất nhỏ, phân tán, mang tính tự túc, tự cấp
- Công cụ thô sơ, lạc hậu, sử dụng nhiều sức người
- Năng suất thấp, người lao động ít quan tâm tới thị trường, mỗi địaphương đều sản xuất nhiều loại sản phẩm
- Còn phổ biến ở nhiều vùng lãnh thổ (đặc biệt những vùng cònnhiều khó khăn)
b) Nền nông nghiệp hàng hóa:
- Quan tâm nhiều đến thị trường
- Mục đích sản xuất là tạo ra nhiều lợi nhuận
- Đẩy mạnh thâm canh, chuyên môn hóa, sử dụng nhiều máy móc,công nghệ mới, nông nghiệp gắn liền với công nghiệp chế biến vàdịch vụ nông nghiệp
- Phát triển ở những vùng có truyền thống sản xuất hàng hóa, gầntrục đường giao thông, các thành phố lớn
Trang 37BÀI 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1 NGÀNH TRỒNG TRỌT:
- Chiếm 75% giá trị sản xuất nông nghiệp
- Xếp theo thứ tự các nhóm cây trồng theo tỉ trọng giá trị sản xuấttừ cao xuống thấp là : Cây lương thực, cây công nghiệp, cây rauđậu, cây ăn quả
a Sản xuất lương thực:
*Vai trò: + Đảm bảo an ninh lương thực
+ Cơ sở để đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp.
*Điều kiện phát triển: Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
(đất, nước, khí hậu)
- Thuận lợi: Cho phép nước ta phát triển sản xuất lương thực phù
hợp với các vùng sinh thái nông nghiệp
- Khó khăn: thiên tai, sâu bệnh thường xảy ra
*Tình hình sản xuất lương thực.
- Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh (nhờ thâm canh, sử dụnggiống mới)
- Năng suất tăng mạnh
- Sản lượng lương thực tăng mạnh
- Bình quân lương thực tăng
- Trở thành nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới
- ĐBSCL là vùng sản xuất lương thực lớn nhất nước( chiếm trên50% diện tích và sản lượng lúa cả nước.) ĐBSH đứng thứ 2, làvùng có năng suất lúa cao nhất cả nước
b Cây công nghiệp:
*Điều kiện phát triển cây công nghiệp ở nước ta
- Thuận lợi:
+Địa hình: với nhiều cao nguyên, đồi thấp có bề mặt tương đồi bằng
thuận lợi để phát triển các loại cây công nghiệp
+Đất: nhiều loại thích hợp với nhiều loại cây công nghiệp
Trang 38+Khí hậu: nhiệt đới gió mùa với nguồn nhiệt ẩm và có sự phân hóatheo mùa, theo Bắc- Nam, Đông-Tây và độ cao là điều kiện thuậnlợi cho việc đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.
+Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm
+Mạng lưới cơ sở công nghiệp chế biến nguyên liệu cây công nghiệp +Thị trường tiêu thụ rộng lớn, nhất là thị trường ngoài nước mở rộng
*Tình hình phân bố cây công nghiệp ở nước ta:
- Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu: cà phê, cao su, hồ tiêu,
dừa, chè, điều
Cà phê trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, sau là Đông Nam Bộ,
Bắc Trung Bộ
Cao su trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ, sau là Tây Nguyên,
Bắc Trung Bộ
Chè trồng nhiều nhất ở Trung du miền núi phía Bắc, sau là Tây
Nguyên, tỉnh trồng nhiều nhất là Lâm Đồng
Hồ tiêu trồng nhiều nhất ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và
Duyên hải miền Trung, Phú Quốc
Điều trồng nhiều nhất ở Đông Nam Bộ.
Dừa trồng nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long.
- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,
dâu tằm, thuốc lá
Mía trồng nhiều ở Đồng bằng sông Cửu Long, Đông Nam Bộ,
Duyên hải miền Trung
Lạc trồng nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ, sau là Đông Nam Bộ và
tỉnh Đắc Lắc (Lâm Đồng)
Trang 39 Đậu tương trồng nhiều ở trung du – miền núi phía Bắc và 1 số
tỉnh: Đắc Lắc, Hà Tây, Đồng Tháp
Đay trồng nhiều ở Đồng bằng sông Hồng.
Cói trồng nhiều ở ven biển Ninh Bình (Đồng bằng sông Hồng),
Thanh Hóa (Bắc Trung Bộ)
Dâu tằm nhiếu nhất ở Lâm Đồng.
Bông vải nhiếu nhất ở NTB, Đắc Lắc.
- Cây ăn quả: Trồng nhiều nhất là vùng Đồng bằng sông Cửu
Long và Đồng bằng sông Hồng
2 NGÀNH CHĂN NUÔI.
a Tình hình chung:
- Tỉ trọng của ngành chăn nuôi ngày càng tăng khá vững chắc
- Chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa
- Chăn nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
- Các sản phẩm không qua giết thịt (trứng, sữa) chiếm tỉ trọng ngàycàng cao trong giá trị sản xuất ngành chăn nuôi
b Điều kiện phát triển:
- Thuận lợi:
+Cơ sở thức ăn cho chăn nuôi được đảm bảo tốt hơn: có nhiều đồng
cỏ, từ hoa màu lương thực, phụ phẩm của ngành thủy sản, thức ănchế biến công nghiệp
+Dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ
+Cơ sở chế biến sản phẩm chăn nuôi được chú trọng phát triển
- Khó khăn:
+Giống gia súc, gia cầm cho năng suất vẫn còn thấp, chất lượngchưa cao
+Dịch bệnh hại gia súc, gia cầm vẫn còn đe doạ trên diện rộng
+Công nghiệp chế biến chưa đáp ứng nhu cầu của các thị trườngkhó tính như: EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ…
c Tình hình phát triển chăn nuôi:
- Chăn nuôi lợn và gia cầm:
Trang 40+Đàn lợn hơn 27 triệu con (2005), cung cấp hơn ¾ sản lượng thịtcác loại.
+Gia cầm với tổng đàn trên 220 triệu con (2005)
+Phân bố: Chăn nuôi lợn nhiều nhất ở ĐBSH, ĐBSCL Chăn nuôigia cầm nhiều nhất ở ĐBSH (gà công nghiệp), ĐBSCL (vịt)
4 TẠI SAO CHĂN NUÔI BÒ SỮA THƯỜNG PHÁT TRIỂN VEN CÁC THÀNH PHỐ LỚN?
- Các thành phố lớn thường là những nơi tập trung đông dân cư cóchất lượng cuộc sống cao, nhu cầu tiêu thụ sản phẩm từ sữa lớn
- Tiết kiệm chi phí vận chuyển, đảm bảo chất lượng sản phẩm, gópphần giảm giá thành
- Các thành phố lớn thường có cơ sở vật chất, kĩ thuật hiện đại gópphần đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm
BÀI 24:
VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP
1 NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN ĐỂ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN NƯỚC TA
a Thuận lợi về:
Tự nhiên
*Đối với khai thác:
- Nước ta có bờ biển dài 3260 km vùng đặc quyền kinh tế rộngkhoảng 1 triệu km2
- Nguồn lợi hải sản rất phong phú, nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao
- Có 4 ngư trường lớn: Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng
Sa - Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu,
Cà Mau - Kiên Giang, trong đó ngư trường trọng điểm số 1 là Cà Mau – Kiên Giang.
*Đối với nuôi trồng
- Dọc bờ biển có các bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặnthuận lợi nuôi trồng thủy sản nước lợ