TIỂU LUẬN MÔN PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KINH TẾ
Trang 1M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1.1 TÍNH C P ẤP THI T ẾT C A ỦA ĐỀ TÀI 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 4
1.2.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT 4
1.2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 4
1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 5
1.4 CÁCH TIẾP CẬN 5
1.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.5.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.5.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 6
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
PHIẾU ĐIỀU TRA SỬ DỤNG RAU AN TOÀN 8
KẾT QUẢ SỐ NGƯỜI NHẬN XÉT KHI MUA RAU 13
KẾT LUẬN 14
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 2“Nghiên cứu nhu cầu tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ - Gia Lâm – Hà Nội”
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Rau là loại thực phẩm rất cần thiết và không thể thay thế được trong đời sống hàng ngày của con người trên khắp hành tinh, cây rau cung cấp rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của cơ thể con người như các loại
vitamin, chất khoáng…
Khi đời sống của người dân được nâng cao, nhu cầu lương thực và các
thức ăn giàu đạm được bảo đảm thì yêu cầu về sản phẩm rau xanh không chỉ
đơn thuần là đủ về số lượng mà cần yêu cầu cả về chất lượng
Tình hình vệ sinh an toàn thực phẩm đang trong tình trạng đáng báo
động, hiện nay, tình trạng ô nhiễm vi sinh vật, hóa chất độc hại, kim loại nặng, thuốc bảo vệ thực vật… ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe cộng đồng Theo số liệu của Cục Quản lý chất lượng Vệ sinh an toàn thực phẩm cho thấy, các vụ ngộ độc thực phẩm cho sản phẩm nông nghiệp và thủy sản là 217 vụ
với 5.230 người mắc và 142 người chết; Ngộ độc do cá nóc là 125 vụ với 726 người mắc và 120 người chết Đặc biệt tỷ lệ ngộ độc do rau củ quả chiếm tỷ
lệ cao nguyên nhân do hóa chất bảo vệ thực vật, cũng do thói quen của người dân hay ăn các thức ăn rau tươi sống chính vì thế hàm lượng chất bảo vệ thực vật tồn dư trong các loại rau là nguyên nhân gây ra ngộ độc Ngộ độc thự c
phẩm do rau củ quả là 168 vụ với 3.082 người mắc và 16 người chết; ngộ độc
do nấm độc là 99 vụ với 473 người mắc phải và 81 người chết Số liệu của Cục Quản lý chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm cũng cho thấy 86,6% việc chế biến thực phẩm chủ yếu là hộ gia đình, cá thể, trong đó chiếm 86,7
%
Trang 3không đạt yêu cầu về điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm ( chủ yếu về điều
kiện cơ sở và con người )
Thực tế hiện nay nhu cầu về sản phẩm rau hoa quả của người dân là ngày càng tăng, các sản phẩm rau, hoa quả được bán tràn lan trên thị trường
mà không có sự quản lý và kiểm định chất lượng của các nhà khoa học Các
cơ sở sản xuất và tiêu thụ rau an toàn đã xuất hiện nhưng còn mang tính nhỏ lẻ
và chưa phổ biến một cách rộng rãi vì vậy vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm
với mặt hàng nông sản nhất là sản phẩm rau đang được xã hội đặc biệt quan
tâm
Trước tình hình trên, các địa phương sản xuất rau an toàn cũng khá phổ
biến, đã có rất nhiều vùng sản xuất rau an toàn theo tiêu chuẩn VietGap, nhưng có khá nhiều nguyên nhân ảnh hưởng tới khả năng tiêu dùng sản phẩm này của người dân, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới tính an toàn trong sản phẩm tiêu dùng của họ và quá trình bán hàng của các cơ sở sản xuất rau an
toàn
Tuy nhu cầu tiêu dùng rau an toàn ngày càng tăng nhưng có đến 74%
Lượng rau an toàn sản xuất theo quy trình an toàn phải bán trên thị trường, chỉ 24% bán trong các của hàng siêu thị rau an toàn
Thị trấn Trâu Quỳ là một thị trấn nhỏ nằm phía đông thành phố Hà Nội
thuộc huyện ngoài thành Hà Nội, huyện Gia Lâm Với dân số khoảng 21053
người (nguồn: ủy ban nhân dân thị trấn Trâu Quỳ), nhu cầu tiêu dùng rau, củ, quả hàng ngày là rất lớn Hiện nay có khá nhiều các tầng lớp dân cư sống trên địa bàn do đó nhu cầu tiêu dùng rau là rất đa dạng và phức tạp, bên cạnh đó
với hệ thống cung ứng các loại rau, củ, quả chưa thành một hệ thống cho việc quản lý đảm bảo chất lượng cho người tiêu dùng đang là một mối lo ngại về
vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm trên địa bàn Vì vậy, trước tình hình trê n
Trang 4tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên nhu cầu tiêu dùng
rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội” nhằm nghiên
cứu và phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nhu cầu rau an toàn của người dân trong khu vực và từ đó đưa ra một số các khuyến nghị, giải pháp cho các bên
liên quan tới vấn đề
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu xác định nhằm làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu
dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội, từ đó giúp chúng tôi đưa ra những kiến nghị, giải pháp giúp người dân, chính quyền địa phương và các doanh nghiệp đưa ra những phương án tiêu dùng và tiêu th ụ
sản phẩm rau an toàn
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở dữ liệu và thực tiễn về rau an toàn các yếu tố ảnh
hưởng đến tiêu dùng rau an toàn
- Nghiên cứu xác định đặc điểm tiêu dùng sản phẩm rau an toàn và các
yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn trên địa bàn thị trấn Trâ u
Quỳ
- Đưa ra các giải pháp giúp cho các đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa
bàn nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản
Trang 5phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng với rau an toàn Vậy vấn đề mà chúng ta quan tâm chính là tại sao người tiêu dùng không thể tiếp cận được với rau an toàn và những gì ảnh hưởng tới quá trình tiếp cận của họ Để người dân biết đến sản phẩm rau an toàn, và tiêu dùng là một vấn
đề còn nhiều điều để cho các nhà sản xuất và các cơ quan chức năng quan tâm
từ đó dẫn tới thành lập đề tài nghiên cứu của chúng tôi
1.3 CÁC CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Tình hình thị trường RAT trên địa bàn Trâu quỳ-gia lâm- hà nội như thế nào?
Tình hình quản lý thị trường RAT tại Hà Nội như thế nào?
Làm thế nào để quản lý thị trường RAT trên địa bàn Trâu quỳ-gia lâm- hà nội hiệu quả hơn?
1.4 CÁCH TIẾP CẬN
Trong quá trình thực hiện đề tài chúng tôi đưa ra hai cách tiếp cận cơ
bản đó là:
- Tiếp cận theo nhu cầu: dựa vào nhu cầu của người dân trên địa bàn thị
trấn Trâu Quỳ về sử dụng các sản phẩm rau an toàn
- Tiếp cận có sự tham gia: kết hợp trên giác độ cả người sản xuất và người tiêu dùng rau an toàn để làm rõ vấn đề về việc xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an toàn của người dân trên địa bàn
Trang 61.5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những hộ dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ
những người đang trực tiếp sử dụng các loại rau trên thị trường Qua đó nghiên cứu hành vi tiêu dùng của họ và các yếu tố ảnh hưởng tới hành vi tiêu
dùng rau của họ trên địa bàn nghiên cứu
1.5.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu nhằm phản ánh thực trạng nhu cầu tiêu
dùng rau an toàn và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc tiêu dùng rau an
toàn trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ nhằm đưa ra các giải pháp giúp cho c ác
đơn vị sản xuất kinh doanh trên địa bàn hoàn thành quy trình sản xuất và chất lượng chủng loại sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người
tiêu dùng đối với rau an toàn
- Phạm vi không gian: Đề tài tập trung nghiên cứu trên địa bàn thị trấn
Trâu Quỳ, trọng điểm là một số các thôn như Đào Nguyên, An Đào, Cửa Việt, Vườn Dâu, Nông Lâm Việc chọn địa bàn nghiên
cứu như vậy đảm bảo có cách nhìn tượng đối tổng thể về việc chọn mẫu
- Phạm vi thời gian: đề tài của chúng tôi được thực hiện trong khoảng
thời gian từ ngày 11/9/2013 - 13/10/2010
1.6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài chủ yếu dùng phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích các dữ liệu sơ cấp
và thứ cấp thu thập được
Trang 7Phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp cơ bản được sử dụng trong các công trình nghiên cứu, nó góp phần quan trọng để đưa ra những nhận định, đánh giá
đúng đắn và có cơ sở khoa học Các dữ liệu thu được từ hai nguồn: Dữ liệu sơ cấp
và
dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp:
Đây là những dữ liệu ở dạng thô chưa qua xử lý, thường cung cấp các thông tin mang tính đơn lẻ Dữ liệu này thường được thu thập bằng các phương pháp điều tra,
phỏng vấn Bằng việc tiến hành điều tra chọn mẫu nhóm tác giả thiết lập các phiếu điều tra bao gồm những câu hỏi lựa chọn phương án trả lời về những vấn đề liên quan đến thực trạng thị trường RAT và tình hình QLNN đối với thị trường RAT trên
địa bàn Hà Nội và các câu hỏi mở đi sâu vào tìm hiểu những ý kiến, kiến nghị của các chủ cơ sở kinh doanh cũng như các cán bộ quản lý Phiếu điều tra được gửi đến
các đối tượng khác nhau là những người tiêu dùng ở một số địa điểm trên địa bàn
Hà
Nội, phiếu điều tra trắc nghiệm tại một số cơ sở kinh doanh RAT, tại Chi cục BVTV
và Quản lý thị trường Hà Nội
Trang 8Dữ liệu thứ cấp:
Đây là những dữ liệu đã qua xử lý Thông tin dữ liệu thứ cấp được lấy từ các nguồn sách báo, giáo trình, tạp chí, internet và các tài liệu nghiên cứu có liên quan
để
phục vụ cho việc nghiên cứu của đề tài
Khi đã có được kết quả điều tra chúng em tiến hành phân tích, tổng hợp sau đó tiến hành xử lý bằng các phương pháp thống kê, phương pháp thủ công nhằm làm cơ
PHIẾU ĐIỀU TRA SỬ DỤNG RAU AN TOÀN
Câu 1: Bạn hiện công tác và làm việc ở đâu?
A: Nội thành thành phố
B: Ngoại thành thành phố
C: Tỉnh khác
Câu 2: Công việc hiện tại của bạn là gì?
A: Học sinh sinh viên
Trang 9B: nội trợ
C: Tự làm kinh doanh
D: Nghề khác
Câu 3: Tình trạng hiện tại của bạn là gì?
A: Sống một mình
B: Sống với gia đình chưa kết hôn
C: Đã kết hôn, chưa có con
D: Đã kết hôn và có con
Câu 4: Thu nhập hàng tháng của bạn goặc gia đình bạn( nếu bạn đã lập gia đình hoặc đang sống với bố mẹ)
A: Dưới 1 triệu
B: 1 triệu đến 3 triệu
C: 10 đến 15 triệu
D: trên 15 triệu
Câu 5: Bạn có thường xuyên mua rau?
A: Hàng ngày
B: 4 đến 6 lần trên 1 tuần
C: 1 đến 3 lần trên 1 tuần
D: không mua
Câu 6: Địa điểm hàng ngày mua rau?
A: An đào
B: Đào nguyên
C: Cửu Việt
Trang 10D: Nông Lâm
Câu 7: Giá rau thế nào:
A: Đắt
B: Rẻ
C: Bình thường
D: Quá rẻ
E: Quá đắt
Câu 8: Khi lựa chọn sản phẩm rau nói chung và rau an toàn nói riêng, bạn chú ý đến các yếu tố sau như thế nào?
Rất quan tâm
thường
Không quan tâm lắm
Không quan tâm
Mẫu mã
đẹp
Giá thành
hợp lý
Nơi sản
xuất
Nơi bán có
tưởng cao
Rau tươi
ngon mắt
Rau đã
từng mua
ăn ngon
Rau có
chứng
nhận an
toàn
Cửa hàng
rau trang
trí đẹp
Trang 11Mua rau
qua mạng
Vận
chuyển tới
tận nhà
Của hàng
rau gần
nơi sống
Đa dạng
loại rau để
lựa chọn
Nơi bán
rau gần
nơi mua
thịt cá
Rau an
toàn không
có thuốc
bảo vệ
thực vật
Rau an
toàn có
nồng độ
hóa chất
dưới
ngưỡng
cho phép
1.7 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đối
tượng
Công
tác và
làm
việc ở
đâu
Công việc hiện tại làm gì
Tình trạng hiện tại
Thua nhập hàng tháng
Bạn có thường xuyên mua rau
Đại điểm mua rau
Giá rau thế nào
1 Ngoại Sinh Độc 1 đến 3 Hàng An Đào Bình
Trang 12thành hà
nội
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 6 lần trên
1 tuần
Cửu Việt
Rẻ
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 lần trên
1 tuần
Đào Nguyên
Rẻ
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 triệu
An Đào Bình
thường
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 lần trên
1 tuần
Cửu Việt
Rẻ
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 triệu
Đào Nguyên
Rẻ
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 6 lần trên
1 tuần
An Đào Bình
thường
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 triệu
Đào Nguyên
Rẻ
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 6 lần trên
1 tuần
An Đào Bình
thường
10 Ngoại
thành hà
nội
Sinh viên
Độc thân
1 đến 3 triệu
1 đến 3 triệu
Cửu Việt
Bình thường
Trang 13KẾT QUẢ SỐ NGƯỜI NHẬN XÉT KHI MUA RAU
Rất quan tâm
thường
Không quan tâm lắm
Không quan tâm
Mẫu mã
đẹp
10
Giá thành
hợp lý
10
Nơi sản
xuất
Nơi bán có
tưởng cao
Rau tươi
ngon mắt
10
Rau đã
từng mua
ăn ngon
Rau có
chứng
nhận an
toàn
10
Cửa hàng
rau trang
trí đẹp
Mua rau
qua mạng
10
Vận
chuyển tới
tận nhà
10
Của hàng
rau gần
nơi sống
Đa dạng
loại rau để
lựa chọn
10
Nơi bán
rau gần
nơi mua
10
Trang 14thịt cá
Rau an
toàn không
có thuốc
bảo vệ
thực vật
Rau an
toàn có
nồng độ
hóa chất
dưới
ngưỡng
cho phép
10
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO