1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phụ lục chương 2 phụ lục 2 a

22 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 542,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biện pháp của Việt Nam Điều 2.11 Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu không áp dụng đối với: a việc cấm nhập khẩu quy định trong Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của C

Trang 1

Phụ lục 2-A: Nguyên tắc đối xử Quốc gia và Hạn chế đối với xuất nhập khẩu

1 Để giải thích rõ hơn, Phụ lục này không ảnh hưởng đến quyền hoặc nghĩa vụ của bất kỳ Bên theo Hiệp định WTO đối với các biện pháp được liệt kê trong Phụ lục này.

2 Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) và Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu

và xuất khẩu) không áp dụng đối với việc duy trì, gia hạn, hoặc sửa đổi bất kỳ luật, đạo luật, nghị định hoặc quy định hành chính làm phát sinh một biện pháp đề ra trong Phụ lục này trong phạm vi mà việc duy trì, gia hạn, sửa đổi không làm giảm sự phù hợp của biện pháp được liệt kê tại Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) và Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu).

Biện pháp của Brunei Darussalam

Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với hàng hoá quy định tại Mục 31 của Lệnh Hải quan năm 2006.

Biện pháp của Canada

1 Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) và 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với:

(a) việc xuất khẩu gỗ các loại;

(b) việc xuất khẩu cá chưa chế biến theo quy định pháp luật hiện hành của tỉnh;

(c) việc nhập khẩu hàng hóa thuộc các quy định cấm của 9897.00.00, 9898.00.00 và 9899.00.00 nêu tại Biểu thuế;

(d) Thuế tiêu thụ đặc biệt của Canada đối với rượu nguyên chất, như được liệt kê trong phân nhóm 2207.10.90 trong Biểu thuế cắt giảm của Canada đính kèm Nghị định thư Marrakesh (Schedule V), được sử dụng trong sản xuất theo quy định hiện hành của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, 2001, 2002, c.22, đã được sửa đổi;

(e) việc sử dụng tàu trong thương mại ven biển của Canada;

(f) việc bán và phân phối rượu vang và các loại rượu mạnh trong nội địa;

2 Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) không áp dụng đối với một biện pháp ảnh hưởng đến việc sản xuất, xuất bản, trưng bày, hoặc bán hàng hóa 19 hỗ trợ việc sáng tạo, phát triển hoặc tiếp cận nội dung nghệ thuật của Canada.

Biện pháp của Chile

Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với các biện pháp của Chile liên quan đến nhập khẩu xe đã qua sử dụng.

Trang 2

Biện pháp của Mexico

1 Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng:

(a) đối với các hạn chế quy định tại Điều 48 của Luật dầu khí (Ley de Hidrocarburos) xuất bản trong tạp chí Mexico Diario Oficial ngày 11 Tháng 8 năm 2014, về việc xuất khẩu từ Mexico các hàng hóa quy định tại các mục sau đây của Biểu thuế của Mexico thuộc Luật thuế nhập khẩu và xuất khẩu ("Tarifa de la Ley de los Impuestos Generales de Importación y de Exportacion") xuất bản trong tạp chí Mexico Diario Oficial ngày 18 Tháng

2710.19.04 Gasoil hoặc dầu diesel và hỗn hợp của chúng

2710.19.05 Dầu nhiên liện

(c) đối với lệnh cấm hoặc hạn chế nhập khẩu vào Mexico lốp xe đã qua sử dụng, hàng may mặc đã qua sử dụng, xe đã qua sử dụng và khung gầm đã qua sử dụng trang bị động cơ xe được quy định tại các khoản 1(I) và 5 của Phụ lục 2.2.1 của Nghị quyết qua

đó Bộ Kinh tế đặt ra những quy định và tiêu chí chung về Thương mại Quốc tế ("Acuerdo por el que la Secretaria de Economia emite reglas y criterios de caracter chung en liệu de Comercio Exterior"), xuất bản trong tạp chí Mexico Diario Oficial ngày 31 tháng 12 năm 2012.

2 Ủy ban TPP sẽ rà soát khoản 1(a) theo kết quả thẩm tra thực hiện theo Điều 27.2.1 (b).

Biện pháp của Peru

Trang 3

1 Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) và 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với:

(a) quần áo và giày dép đã qua sử dụng theo Luật số 28.514 ngày 23 tháng 5 năm 2005;

(b) xe và động cơ xe, linh kiện và phụ tùng thay thế đã qua sử dụng theo Nghị định số 843 ngày 30 Tháng 8 năm 1996, Nghị định khẩn số 079-2000 ngày 20 tháng 9 năm 2000, Nghị định khẩn số 050-2008 ngày 18 tháng 12 năm 2008;

(c) lốp xe đã qua sử dụng Nghị định tối cao số 003-97-SA ngày 7 tháng 6 năm 1997; và

(d) hàng hóa, máy móc, thiết bị đã qua sử dụng dùng năng lượng phóng xạ theo Luật số

27757 ngày 19 tháng 6 năm 2002.

Biện pháp của Mỹ

1 Điều 2.3 (Nguyên tắc đối xử quốc gia) và 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với:

(a) kiểm soát việc xuất khẩu các gỗ các loại;

(b) Các biện pháp theo quy định hiện hành của Luật Merchant Marine 1920, 46 App U.S.C § 883; Luật tàu chở khách, 46 App U.S.C §§ 289, 292, và 316; và 46 U.S.C §

12108, trong phạm vi các biện pháp đó là bắt buộc tại thời điểm gia nhập của Hoa Kỳ theo Hiệp định chung về Thuế quan và Thương mại 1947 (GATT 1947) và chưa được sửa đổi

để giảm tính phù hợp với Phần II của GATT 1947.

Biện pháp của Việt Nam

Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với:

(a) việc cấm nhập khẩu quy định trong Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm

2013 của Chính phủ Việt Nam hoặc Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 1 năm

2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/NĐ-CP, đối với hàng hóa liệt kê trong các điểm từ a(i) đến a(iv) dưới đây:

(i) các loại xe cơ giới có tay lái nghịch (kể cả xe có tay lái bên phải được điều chỉnh sau khi sản xuất thành xe có tay lái bên trái), trừ các loại xe có tay lái bên phải chuyên dụng thường hoạt động trong phạm vi nhỏ như xe cẩu, xe xúc rãnh và xe máy đào kênh, xe chở rác, xe quét đường, xe tải xây dựng đường bộ, xe buýt vận chuyển hành khách trong sân bay, xe nâng hàng dùng trong kho và cảng;

(ii) các bộ phận xe được dùng cho xe có tay lái bên phải mà không phải là xe chuyên dụng;

(iii) xe cơ giới đã dùng hơn 5 năm;

(iv) các loại goods sau đã qua sử dụng 20:

Trang 4

(A) hàng dệt may, giày dép;

(B) máy in dùng cho máy vi tính, máy fax, và các ổ đĩa máy vi tính;

(H) hàng gia dụng làm từ sứ, đất sét, thủy tinh, kim loại, nhựa cây, cao su, nhựa;

(I) khung, sămm lốp (bên ngoài và bên trong), ống, phụ kiện, và động cơ xe ô tô, máy kéo và các loại xe có động cơ khác;

(J) động cơ đốt trong có công suất dưới 30 CV và máy có một động cơ đốt trong có công suất dưới 30 CV; và

(K) xe đạp hai và ba bánh; và

(b) việc cấm xuất khẩu quy định trong Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm

2013 của Chính phủ Việt Nam hoặc Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 1 năm

2014 của Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện Nghị định số 187/NĐ-CP, đối với hàng hóa liệt kê trong các điểm từ a(i) đến a(ii) dưới đây:

(i) gỗ tròn và gỗ xẻ được sản xuất từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; và

(ii) các sản phẩm bằng gỗ (trừ hàng thủ công mỹ nghệ và các sản phẩm được sản xuất từ

gỗ rừng trồng, gỗ nhập khẩu, pallet nhân tạo).

Quy trình Kimberly

Điều 2.11 (Hạn chế đối với nhập khẩu và xuất khẩu) không áp dụng đối với việc nhập khẩu và xuất khẩu kim cương thô (mã HS 7102.10, 7102.21 và 7102.31), theo Quy trình Kimberley và các sửa đổi đối với quy trình này.

Phụ lục 2-B: Hàng tái sản xuất

1 Điều 2.12.2 (Hàng hóa tái sản xuất) không áp dụng đối với các biện pháp của Việt Nam cấm hoặc hạn chế nhập khẩu hàng hóa tái sản xuất trong ba năm sau ngày Hiệp định này có hiệu lực đối với Việt Nam Sau ba năm kể từ ngày Hiệp định này có hiệu lực đối với Việt Nam, Điều 2.12.2 được áp dụng cho tất cả các biện pháp của Việt Nam, trừ

Trang 5

trường hợp quy định tại khoản 2 của Phụ lục này.

2 Điều 2.12.2 (Hàng tái sản xuất) không áp dụng đối với lệnh cấm hoặc hạn chế của Việt Nam quy định tại Nghị định số 187/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Việt Nam hoặc Thông tư số 04/2014/TT-BCT ngày 27 tháng 1 năm 2014 của

Bộ Công Thương về việc nhập khẩu hàng hóa liệt kê trong Bảng 2-B-1.

3 Để giải thích rõ hơn, Việt Nam không:

(a) áp dụng các biện pháp cấm hoặc hạn chế nhập khẩu hàng hóa tái sản xuất chặt chẽ hơn các biện pháp cấm hoặc hạn chế nhập khẩu hàng hóa đã qua sử dụng cùng loại; hoặc

(b) tái áp đặt các biện pháp cấm hoặc hạn chế nhập khẩu hàng hóa tái sản xuất sau khi loại bỏ các biện pháp này.

8419.11.10 - - - Loại sử dụng trong gia đình

8419.19.10 - - - Loại sử dụng trong gia đình

8421.12.00 - - Máy làm khô quần áo

8421.21.11 - - - - Máy và thiết bị lọc sử dụng trong gia đình

8421.91.10 - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.12.00

8422.11.00 - - Loại sử dụng trong gia đình

8422.90.10 - - Của các máy thuộc phân nhóm 8422.11

8452.10.00 - Máy khâu dùng cho gia đình

8508.19.10 - - - Loại phù hợp dùng cho mục đích gia dụng

8508.70.10 - - Của máy hút bụi thuộc phân nhóm 8508.11.00 hoặc

8508.19.10

8711 Mô tô (kể cả xe gắn máy có bàn đạp (moped)) và xe đạp có

gắn động cơ phụ trợ, có hoặc không có thùng xe bên cạnh;

mô tô thùng.

8712 Xe đạp hai bánh và xe đạp khác (kể cả xe xích lô ba bánh

chở hàng), không lắp động cơ (trừ xe đạp đua thuộc phân nhóm 8712.00.10)

Phụ lục 2-C: Thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác

1 Điều 2.16 (Thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác) áp dụng đối với hàng hóa

do từng Bên quy định trong phần của mình trong Phụ lục này.

2 Đối với một hàng hóa thuộc được liệt kê tại Mục 1 của Phụ lục này, Malaysia không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác cao hơn so với quy định đối với hàng hóa đó trong Mục 1 của Phụ lục này.

3 Đối với một hàng hóa thuộc được liệt kê tại Mục 2 của Phụ lục này, Việt Nam xóa bỏ các loại thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác theo các chủng loại sau như

Trang 6

quy định đối với từ món trong Mục 2 của Phụ lục này.

(a) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm A có thể không đổi trong năm năm nhưng không được vượt quá mức cơ bản Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ sáu;

(b) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm B có thể không đổi trong bảy năm nhưng không được vượt quá mức cơ bản Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ tám;

(c) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm C phải được xóa bỏ định kỳ hàng năm trong 11 năm Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 11;

(d) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm D có thể không đổi trong mười năm nhưng không được vượt quá mức cơ bản Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 11;

(e) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm E phải được xóa bỏ định kỳ hàng năm trong 13 năm Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 13;

(f) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm F có thể không đổi trong 12 năm nhưng không được vượt quá mức cơ bản Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 13;

(g) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm G phải được xóa bỏ định kỳ hàng năm trong 16 năm Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 16;

(h) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm H có thể không đổi trong 15 năm nhưng không được vượt quá mức cơ bản Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 16;

(i) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm I phải giảm dần xuống 20% trong vòng 6 năm từ năm thứ nhất đến năm thứ sáu Từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 7 đến ngày 31 tháng 12 của năm thứ 15, thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này không được vượt quá 20% Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 16;

(i) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm J phải giảm dần xuống 10% trong vòng 11 năm từ năm thứ nhất đến năm thứ 11 Từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 12 đến ngày 31 tháng 12 của năm thứ 15, thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này không được vượt quá 10% Việt Nam không áp dụng thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với các hàng hóa này từ ngày 1 tháng 1 của năm thứ 16;

Trang 7

(k) Thuế xuất khẩu, các loại thuế hoặc phí khác đối với hàng hóa thuộc nhóm K có thể không đổi nhưng không được vượt quá mức cơ bản.

4 Trong phạm vi Phần 2 của Phụ lục này, năm thứ nhất nghĩa là năm có hiệu lực

của Hiệp định này đối với Việt Nam thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác đối với hàng hóa thuộc các nhóm C, E, G, I, và J được giảm dần kể ngày có hiệu lực của Hiệp định nay đối với Việt Nam Bắt đầu từ năm thứ hai, giai đoạn cắt giảm hàng năm của thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác bắt đầu vào ngày 1 tháng 1 của năm đó.

5 Mức cơ bản của thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác quy định cho mỗi mặt hàng trong Phụ lục này.

6 Các Bên đã liệt kê hàng hóa tại Phụ lục này phải chủ động nỗ lực để giảm thiểu việc áp dụng và mức thuế xuất khẩu, các loại thuế và phí khác.

Mục 2: Việt Nam

cơ bản

2503.00.00 Lưu huỳnh các loại, trừ lưu huỳnh thăng hoa, lưu huỳnh kết tủa và lưu

Trang 8

2510.20.10 - - - Đá viên có kích thước lớn hơn 0.25 mm nhưng không quá 15 mm 25%

2512.00.00 Bột hóa thạch silic (ví dụ, đất tảo cát, tripolite và diatomite) và đất silic

tương tự, đã hoặc chưa nung, có trọng lượng riêng biểu kiến không quá 1

15%

2513.20.00 - Đá nhám; corundum tự nhiên, ngọc thạch lựu (garnet) tự nhiên và đá mài

2514.00.00 Đá phiến, đã hoặc chưa đẽo thô hay mới chỉ cắt, bằng cưa hoặc cách

khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông) 17%

2516.20.20 - - Mới chỉ cắt bằng cưa hoặc cách khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật

2516.90.00 - Đá khác để làm tượng đài hoặc đá xây dựng 17%2517.10.00 - Đá cuội, sỏi, đá đã vỡ hoặc nghiền, chủ yếu để làm cốt bê tông, để

rải đường bộ hay đường sắt hoặc đá ballast khác, đá cuội nhỏ và đá

lửa tự nhiên (flint) khác, đã hoặc chưa qua xử lý nhiệt

17%

2517.20.00 - Đá dăm từ xỉ, từ xỉ luyện kim hoặc từ phế thải công nghiệp tương tự, có

hoặc không kết hợp với các vật liệu trong phần đầu của phân nhóm

2517.49.00 - - - Bột canxi carbonat sản xuất từ đá thuộc nhóm 25.15, có kích thước

2519.90.10 - - Magiê ô xít nấu chảy; magiê ô xít nung trơ (thiêu kết) 10%

2521.00.00 Chất gây chảy gốc đá vôi; đá vôi và đá có chứa canxi khác, dùng để

Trang 9

2528.00.00 Quặng borat tự nhiên và tinh quặng borat (đã hoặc chưa nung), nhưng

không kể borat tách từ nước biển tự nhiên; axit boric tự nhiên chứa không

quá 85% H3B03 tính theo trọng lượng khô

10%

2529.21.00 - - Có chứa canxi florua không quá 97% tính theo trọng lượng 10%2529.22.00 - - Có chứa canxi florua trên 97% tính theo trọng lượng 10%

2530.10.00 - Vermiculite, đá trân châu và clorit, chưa giãn nở 10%

2602.00.00 Quặng mangan và tinh quặng mangan, kể cả quặng mangan chứa

sắt và tinh quặng mangan chứa sắt với hàm lượng mangan từ 20%

trở lên, tính theo trọng lượng khô

Trang 10

2613.90.00 - - Tinh quặng 20%2614.00.10 - - Tinh quặng ilmenite (TiO 2 ≥ 56% và FeO ≤ 11%) 15%

2704.00.20 - Than cốc và than nửa cốc, than non hoặc than bùn 13%

2823.00.00 - Xỉ titan (70% ≤ TiO 2 < 85%, FeO ≤ 10%) 10%

Trang 11

3824.90.99 - - - - Bột canxi carbonate được ngâm trong axit stearic, sản xuất từ đá

thuộc nhóm 25.15, có kích thước nhỏ hơn 1mm

4005.20.00 - Dạng hòa tan; dạng phân tán trừ các sản phẩm thuộc phân nhóm 4005.10 1%

Ngày đăng: 11/10/2021, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng BB-B-1 - Phụ lục chương 2 phụ lục 2 a
ng BB-B-1 (Trang 5)
khác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 17% - Phụ lục chương 2 phụ lục 2 a
kh ác, thành khối hoặc tấm hình chữ nhật (kể cả hình vuông). 17% (Trang 8)
7407.10.30 -- Dạng hình 10% - Phụ lục chương 2 phụ lục 2 a
7407.10.30 - Dạng hình 10% (Trang 16)
7806.00.20 -- Thanh, que, dạng hình 5% - Phụ lục chương 2 phụ lục 2 a
7806.00.20 - Thanh, que, dạng hình 5% (Trang 17)
w