CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG TRƢỢT • Sử dụng các loại vi sai chống trượt: – Vi sai có cơ cấu khóa cứng; – Vi sai tăng nội ma sát; • Tăng số cầu chủ động ô tô nhiều cầu chủ động: tăng G; • Sử d
Trang 1NỘI DUNG
2.3- Vi sai trong HTTL
của ô tô nhiều cầu chủ động
chủ động
CHƯƠNG 2- ĐIỀU KHIỂN LỰC KÉO
Trang 21- CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
• Khái niệm lực bám và trượt:
– Lực bám: P= .G
– Trượt: P k > P,
hệ số trượt: = (r – v)/r
• Hậu quả của quá trình trượt:
– Gây tổn hao công suất,
giảm hiệu suất truyền lực kéo,
tăng mức tiêu hao nhiên liệu;
– Giảm hệ số bám
giảm khả năng truyền lực kéo;
– Mất ổn định chuyển động, khi cầu sau chủ động;
– Mất khả năng điều khiển khi cầu trước chủ động;
– Mòn lốp.
Trang 3QUAN HỆ LỰC KÉO SỰ TRƢỢT CỦA BÁNH XE CHỦ ĐỘNG
% 100 1
% 100
.
Trang 4 C r
3 1
2
2 2
y x
Trang 5Quan hệ độ trƣợt – hệ số bám
Tính theo BURCHKHARDT
0 0.1 0.2 0.3 0.4 0.5 0.6 0.7 0.8 0.9 1 0
Nhựa ướt
Nhựa khô
Độ trượt
Hệ số bám
Trang 6CÁC GIẢI PHÁP CHỐNG TRƢỢT
• Sử dụng các loại vi sai chống trượt:
– Vi sai có cơ cấu khóa cứng;
– Vi sai tăng nội ma sát;
• Tăng số cầu chủ động (ô tô nhiều cầu chủ động):
tăng G;
• Sử dụng các hệ thống điều khiển chống trượt TCS (ASR):
Traction Control System (TCS),
Anti-Slip Regulation (ASR).
Trang 72- HIỆN TƢỢNG TUẦN HOÀN CÔNG SUẤT
• Ô tô 2 cầu chủ động không có vi sai giữa các
(xem Lý thuyết ô tô)
• Đặc điểm:
– Xảy ra mạnh nhất khi chuyển động trên đường tốt;– Gây tổn hao công suất, tăng tải trọng động trong HTTL, …;
• Biện pháp khắc phục:
– Chỉ sử dụng một cầu chủ động khi xe chạy trên đường tốt;
– Sử dụng vi sai giữa các cầu;
– Điều khiển lực kéo bằng các hệ thống điện tử tự động
Trang 8HIỆN TƢỢNG TUẦN HOÀN CÔNG SUẤT
V
Công suất từ động cơ truyền tới Công suất ký sinh
Trang 93- VI SAI GIỮA CÁC CẦU
Bố trí trong hộp phân phối hoặc ở bộ phận chia công suất cho các cầu:
Tránh cưỡng bức lẫm nhau Khắc phục hiện tượng tuần hoàn công suất;
Giảm tính việt dã của ô tô (giảm ý
nghĩa của việc tạo nhiều cầu chủ động)
các giải pháp điều khiển lực kéo.
Trang 104- PHÂN PHỐI MÔ MEN GIỮA CÁC CẦU
CỦA Ô TÔ NHIỀU CẦU CHỦ ĐỘNG
HTTL 4 x 4:
– 4 x 4 không thường xuyên;
– 4 x 4 thường xuyên;
– Kết nối cầu tự động.
Trang 114WD không thường xuyên
Trang 124WD thường xuyên
Trang 134WD có khớp nối mềm
Trang 14ĐIỀU KHIỂN KẾT NỐI CẦU TỰ ĐỘNG
HTTL 4 x 2 4 x 4
• VD: ITM của Huyndai.
Trang 155- ĐIỀU KHIỂN LỰC KÉO
• Hệ thống điều khiển lực kéo TCS (Traction Control
System), ASR (Anti-Slip Regulation):
Hệ thống kết hợp điện – thủy lực có nhiệm vụ chống trượt quay bánh xe khi người lái tăng ga quá đột ngột, hoặc khi đường có hệ số bám thấp;
• TCS sử dụng các giải pháp sau để chống trượt quay:
– Làm chậm hoặc triệt tiêu tia lửa điện ở bu gi của một hoặc
số xi lanh;
– Giảm lượng cung cấp nhiên liệu tới một hoặc số xi lanh; – Phanh các bánh xe bị trượt;
– Đóng bướm ga (nếu được điều khiển bằng điện);
– Tác động giảm lượng khí nạp đối với các động cơ tăng áp.
• Thông thường, TCS sử dụng các thiết bị sẵn có của
ABS: bộ hãm điện – thủy lực (không dùng xi lanh chính
và trợ lực), và cảm biến vận tốc góc bánh xe
Trang 16CÁC BỘ PHẬN CHÍNH CỦA TCS
Trang 17CÁC BỘ PHẬN CƠ BẢN CỦA TCS
Trang 18Hiện tƣợng mất
ổn
định
do
trƣợt quay khi tăng tốc
Trang 19CÁC HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN ỔN ĐỊNH THÂN XE
Trang 20LỰC KÉO HỮU ÍCH TẠI CÁC BÁNH XE
F R
F d
Lực kéo hữu ích tại các bánh xe chủ động F d :
F- lực kéo được truyền tới bánh xe chủ động ở tay số đang xét;
R- tổng lực cản tác động lên ôtô
Công suất hữu ích tại các bánh xe chủ động:
V F
Trang 21HIỆU SUẤT TRUYỀN LỰC KÉO
P
i V
R F
P
V F P
d
) 1 (
P d công suất hữu ích tại các bánh xe chủ động; P với công suất do động cơ sinh ra
Hiệu suất truyền lực kéo:
t
t
V
F P
t s m t
d t
F
F i
F
R F
m - hiệu suất động lực; s = (1-i)- hiệu suất trượt
t - hiệu suất của HTTL
Hình 4- Quan hệ giữa các hiệu suất truyền lực với lực kéo hữu ích
Trang 22Quan hệ hiệu suất trƣợt với lực kéo ở máy kéo hai cầu chủ động
a)- làm việc trên nền đất khô
b)- làm việc trên nền đất ướt
Trang 23Hiệu suất trƣợt
r tr f
tf
r tr r f tf f r
r f
f
r r r f f f s
F V F
V
F V i F V i M
M
M i M
i
K i i
i i
F V F
V i i
F V i F V i i
1
/ 1
1 /
1 1
V
d V
V f s
K K
K
K K
K i
) 1 (
) 1
( 1
( )
1 (
V
f V
V d
s
K K
K
i K
K K
) (
) 1
(
) )(
1 )(
1 (
r
r f r f
d
s
K i i
i
i i i i
K
f
r r
r
f f tr
tf V
i
i r
r V
V K
r d
F F
F K
Đặt:
Trang 24PHÂN BỐ LỰC KÉO VÀ HIỆU SUẤT TRƯỢT
Hình 6- Ảnh hưởng của sự phân bố lực kéo giữa các cầu tới hiệu suất trượt của máy
kéo bốn bánh chủ ðộng.
r f
r d
F F
F K
Trang 25HIỆN TƯỢNG TUẦN HOÀN CÔNG SUẤT
) 1
( 1
) 1
Quan hệ độ trượt giữa các cầu trước và sau:
Hình 7- ảnh hưởng của hệ số vận tốc lý thuyết tới độ trượt tại các bánh trước và sau.
Một cầu sinh ra lực cản chuyển động
HIỆN TƯỢNG TUẦN HOÀN CÔNG SUẤT
f
r
r r
f f
tr
tf V
i
i r
r V
V K
Trang 26MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP TUẦN HOÀN CÔNG SUẤT
Hình Phân bố mô men giữa các cầu chủ ðộng của xe có hai
8-cầu nối cứng với nhau khi bán kính ðộng lực của
Trang 27Ảnh hưởng của tải trọng
Hình Biến thiên của hiệu suất trượt theo tỷ số lực kéo/ trọng lượng ở các hệ số vận tốc tuyệt đối khác nhau.
11-Hình 10- Biến thiên của hệ số phân bố lực kéo
hữu ích theo hệ số vận tốc lý thuyết của xe bốn
bánh chủ động có hai cầu nối cứng với nhau.
r f
r d
F F
F K
f
r r
r
f f tr
tf
V
i
i r
r V
Trang 28Hình 12- Ðồ thị thực nghiệm thể hiện quan hệ giữa hiệu suất trýợt, lực kéo tổng và hệ số vận tốc lý thuyết của xe bốn bánh chủ ðộng ðo khi hoạt ðộng trên nền
ðất.
Kết quả thực nghiệm
Trang 29Hình 14- Đồ thị thực nghiệm quan hệ giữa hiệu suất truyền lực với lực kéo tổng và hệ số
vận tốc lý thuyết.
Trang 30Hình
16-Đồ thị thực nghiệm quan hệ giữa hiệu suất sử dụng nhiên liệu với lực kéo tổng và hệ số vận tốc lý thuyết của xe bốn bánh chủ động.