Trả lời:Kiểm tra bài cũ Em hãy nêu cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh If-then dạng thiếu và dạng đủ?. Lặp: phép toán, một câu lệnh … được thực hiện lặp đi, lặp lại một số lần... ĐIỂM GIỐ
Trang 1GV:
Trang 2Trả lời:
Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu cú pháp của câu lệnh rẽ nhánh If-then dạng thiếu và dạng đủ? Cho ví dụ minh họa?
•Rẽ nhánh dạng thiếu:
If <điều kiện> then <câu lệnh>;
Ví dụ: If ▲ <0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’);
•Rẽ nhánh dạng đủ:
If <điều kiện> then <câu lệnh 1> else <câu lệnh 2>;
Ví dụ: If ▲<0 then write(‘Phuong trinh vo nghiem’)
else write(‘Phuong trinh co nghiem’) ;
Trang 3Tiết 13 - Bài 10 - Chủ đề:
Trang 4Edit by Van Tuyen, 2010Ví dụ 1 : Viết chương trình in ra màn hình 1
dòng chữ ‘Hello Class 11G’.
I Tìm hiểu Lặp
Trang 5Edit by Van Tuyen, 2010Ví dụ 2 : Viết chương trình in ra màn hình 10 dòng chữ ‘Hello Class 11G’
I Tìm hiểu Lặp
Chương trình
Trang 6Edit by Van Tuyen, 2010
I Tìm hiểu Lặp
Vậy lặp là gì ?
1 Lặp:
phép toán, một câu lệnh … được thực hiện lặp đi, lặp lại một số lần.
Trang 8
ĐIỂM GIỐNG NHAU CỦA 2 BÀI TOÁN
Sau mỗi lần thực hiện giá trị tổng S tăng thêm:
Trang 9* Bài toán 1: * Bài toán 2:
Việc tăng giá trị cho tổng
S được lặp đi lặp lại 100
lần.
TÌM SỰ KHÁC NHAU ?
Số lần lặp là chưa biết trước.
Trang 10CẤU TRÚC LẶP
Trang 12PHÂN TÍCH BÀI TOÁN VỚI N = 100
Si = Si-1+ 1/(a+i);
víi i ch¹y tõ 1 100
luật:
Si = Si-1+ 1/(a+i);
1 1
a
1 2
a
1 3
a
Trang 14
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá trị cuối> do < câu lệnh>;
write(‘Phần tử thứ : ’, i:6:2);
readln(A[i]);
end;
2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for – do :
- Hoạt động của lệnh for – do (dạng lặp tiến): Câu lệnh viết sau từ khóa do được thực hiện tuần tự, với biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp tăng từ giá trị đầu đến giá trị cuối.
Trang 15XÂY DỰNG THUẬT TOÁN (Dạng lặp lùi)
Trang 162 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for – do :
- Hoạt động của lệnh for – do (dạng lặp lùi): Câu lệnh viết sau từ khóa do được thực hiện tuần tự, với biến đếm lần lượt nhận các giá trị liên tiếp giảm từ giá trị cuối đến giá trị đầu.
Trang 17 Giá trị đầu, giá trị cuối là các biểu thức cùng kiểu với biến đếm, giá trị đầu phải nhỏ hơn hoặc bằng giá trị cuối.
Lưu ý:
- Giá trị biến đếm được điều chỉnh tự động, vì vậy câu lệnh sau
Trong đó:
Biến đếm là biến thường có kiểu nguyên hoặc kí tự.
2 Lặp với số lần biết trước và câu lệnh for – do :
Trang 18HOẠT ĐỘNG NHÓM
Trang 19Ví dụ 1 : Bài toán Tong_1a
Trang 20Ví dụ 1 : Bài toán Tong_1b
Trang 22Hãy đánh dấu vào ô
đúng hoặc sai những câu dưới đây?
Đúng
Lặp với số lần biết trước và lặp với số lần không biết trước
<biến đếm>:= <giá trị cuối> to <giá trị đầu> do <câu lệnh>;
<biến đếm>:=
<giá trị đầu> downto <giá trị cuối>
do <câu lệnh>;
Câu 4: Giá trị đầu, giá trị cuối là
các biểu thức cùng kiểu
Trang 23Hãy đánh dấu vào ô
đúng hoặc sai những câu dưới đây?
câu lệnh lặpFor X:=1 to 100 do
lệnh
For i:=1 to 1 do S:=S+1; Sẽ lặp 2
lần
nhiều lệnh phải sử dụng câu lệnh ghép
<Giá trị đầu> lớn hơn <Giá trị cuối>; câu lệnh sau DO không thực hiện