1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương ôn tập triết học Hust

21 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 77,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh thực tiễn cải biến tự nhi

Trang 1

A Chương 3

1 Câu 1: (4đ)Trong kết cấu của LLSX yếu tố nào giữ vai trò quyết định nhất? Tại sao?

- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất vật

chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh thực tiễn cải biến tự nhiêntheo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người

- Kết cấu lực lượng sản xuất bao gồm:

 Các yếu tố thuộc về người lao động (năng lực, kỹ năng, tri thức …)

 Các tư liệu sản xuất (công cụ lao động, đối tượng lao động, các tư liệu phụ trợ …)

Trong các yếu tố trên người lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản, trong đó người lđ giữa vai trò quan trọng nhất

- Trong kết cấu của lực lượng sản xuất, người lao động là yếu tố giữ vai trò quyết định nhất, bởi vì:

 Người lao động là lực lượng trực tiếp sáng tạo ra công cụ lao động và trực tiếp sử dụng công

cụ lao động để tạo ra của cải vật chất cho xã hội Các giá trị và hiệu quả sử dụng của công cụlao động phụ thuộc vào trình độ, kinh nghiệm và sự sáng tạo của người lao động VD: mt

 Người lao động là chủ thể của quá trình sản xuất, quyết định tới mục đích, nhiệm vụ, phươnghướng, quy mô, năng suất, hiệu quả… của quá trình sản xuất

 Thông qua quá trình lao động sản xuất, kinh nghiệm và kỹ năng lao động của con ngườingày càng tăng lên, đặc biệt là hàm lượng trí tuệ ngày càng phát triển, do đó làm cho conngười trở thành yếu tố quyết định của lực lượng sản xuất

2 Câu 2:(4đ)Trong kết cấu của lực lượng sản xuất( LLSX) yếu tố nào động nhất, cách mạng nhất? Tại sao?

- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản

xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh thực tiễncải biến tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người

- Kết cấu lực lượng sản xuất bao gồm:

 Các yếu tố thuộc về người lao động (năng lực, kỹ năng, tri thức …)

 Các tư liệu sản xuất (công cụ lao động, đối tượng lao động, các tư liệu phụ trợ …)

Trong các yếu tố trên người lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản, trong đó người lđ giữa vaitrò quan trọng nhất

- Trong kết cấu của LLSX, công cụ lao động là yếu tố động nhất, cách mạng nhất, bởi vì: (2 đ)

 Công cụ lao động là yếu tố do con người sáng tạo ra, con người luôn tìm cách cải tiến vàphát minh ra công cụ lao động nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người trong sản xuất:như tăng năng suất lao động, giảm thời gian lao động, giảm công sức lao động…

 Công cụ lao động là yếu tố cách mạng nhất vì sự thay đổi và phát triển của nó khiến choLLSX phát triển không ngừng, kéo theo sự thay đổi quan hệ sản xuất và từ đó làm thay đổiphương thức sản xuất cũ bằng phương thức sản xuất mới

Trang 2

3 Câu 3 Tại sao khoa học là lực lượng sản xuất( LLSX) trực tiếp của xã hội hiện nay? Cho ví dụ ?

- Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản

xuất vật chất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh thực tiễncải biến tự nhiên theo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người

- Kết cấu lực lượng sản xuất bao gồm:

 Các yếu tố thuộc về người lao động (năng lực, kỹ năng, tri thức …)

 Các tư liệu sản xuất (công cụ lao động, đối tượng lao động, các tư liệu phụ trợ …)Trong các yếu tố trên người lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản, trong đó người lđ giữa vai trò quan trọng nhất

- Khoa học là LLSX trực tiếp của xã hội hiện nay, bởi vì: (2 đ)

 Ngày nay, khoa học ngày càng thâm nhập sâu vào mọi yếu tố của LLSX, trở thành mắt khâubên trong của quá trình sản xuất, là nguyên nhân của mọi biến đổi trong quá trình sản xuất

 Khoa học trực tiếp sản xuất ra các loại hàng hoá đặc biệt, như các phát minh, sáng chế, quytrình công nghệ và trở thành ngành sản xuất với đầu tư ngày càng tăng

 Những phát minh khoa học làm xuất hiện những ngành sản xuất mới, những máy móc thiếtbị mới, công nghệ mới, nguyên vật liệu mới, năng lượng mới

 Tri thức khoa học giúp phát triển trí lực của người lao động, tạo ra những năng lực lao động,

kỹ năng lao động và tri thức quản lý cho người lao động

- VD: Từ những nghiên cứu khoa học, rất nhiều những loại vật liệu mới như nhựa sinhhọc, bê tông siêu nhẹ , những ngành sản xuất mới ra đời như sản xuất phần mền, trí tuệnhân tạo, ; góp phần đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của con người

4 Câu 4: Phân tích nội dung quy luật về sự phù hợp của QHSX với trình độ phát triển của LLXS ? Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

- Các khái niệm:

 Lực lượng sản xuất: là mối quan hệ giữa con người và tự nhiên trong quá trình sản xuất vậtchất, là tổng hợp các yếu tố vật chất và tinh thần tạo nên sức mạnh thực tiễn cải biến tự nhiêntheo nhu cầu sinh tồn và phát triển của con người

 Kết cấu lực lượng sản xuất bao gồm:

 Các yếu tố thuộc về người lao động ( năng lực, kỹ năng, tri thức …)

 Các tư liệu sản xuất ( công cụ lao động, đối tượng lao động, các tư liệu phụ trợ …)

Trong các yếu tố trên người lđ và công cụ lđ là 2 yếu tố cơ bản, trong đó người lđ giữa vai trò quan trọng nhất

 Quan hệ sản xuất: dùng để chỉ mối quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất vậtchất

 Kết cấu quan hệ sản xuất: bao gồm quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức,quản lý quá trình sản xuất, quan hệ trong phân phối kết quả của quá trình sản xuất đó

 Trình độ phát triển của của LLXS phản ánh trình độ chinh phục giới tự nhiên của con người

- Nội dung quy luật:

Trang 3

LLSX và QHSX là hai mặt của một phương thức sản xuất Hai mặt này tác động qua lại lẫn nhau, trong đó LLSX quyết định QHSX Đồng thời QHSX tác động trở lại đối với LLSX.

 Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX:

 LLSX là nội dung của quá trình sản xuất, LLSX có tính năng động, cách mạng và thường xuyên vận động phát triển QHSX là hình thức xã hội của quá trình sản xuất có tính ổn định tương đối LLSX vận động phát triển không ngừng dẫn đến mâu thuẫn với tính “ đứng im” tương đối của QHSX QHSX từ chỗ tạo điều kiện cho LLSX phát triển trở

thành kìm hãm sự phát triển của LLSX

 Do nhu cầu tất yếu của nền sản xuất xã hội, một QHSX mới ra đời thay thế QHSX cũ LLSX quyết định sự ra đời của một QHSX mới, quyết định nội dung và tính chất của QHSX

VD: Trước chủ nghĩa tư bản, lịch sử loài người đã trải qua 3 phương thức sản xuất: công xã

nguyên thuỷ, chiếm hữu nô lệ, phong kiến Mỗi phương thức đó đều vận động trong sự tácđộng qua lại giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất Khi lực lượng sản xuất phát triểnđến một trình độ nhất định, trở nên mâu thuẫn không thể điều hoà với quan hệ sản xuất hiệntồn, làm cho phương thức sản xuất cũ tan rã và phương thức sản xuất mới ra đời

 Tác động ngược lại của QHSX đối với LLSX:

 Khi QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX sẽ quy định mục đích, xu hướng phát triển của nền SX, hình thành hệ thống động lực thúc đẩy sản xuất phát triển: nền SX phát triển đúng hướng, quy mô SX được mở rộng, những thành tựu KHCN được áp dụng nhanh chóng, người lao động nhiệt tình hăng hái, lợi ích của họ được đảm bảo…

 Khi QHSX không phù hợp với trình độ phát triển của LLSX, sẽ kìm hãm sự phát triển củacác yếu tố trong LLSX, tạo thành mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX Con người phát hiện

và giải quyết mâu thuẫn, thiết lập sự phù hợp mới làm cho quá trình SX phát triển tới mộtnấc thang cao hơn

Sự tác động biện chứng giữa LLSX với QHSX làm cho lịch sử xã hội loài người là lịch sử

kế tiếp nhau của các phương thức sản xuất Quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX là quy luật phổ biến, tác động trong toàn bộ tiến trình lịch sử nhân loại

- Đảng cộng sản Việt Nam đã vận dụng quy luật này như sau:

Đảng csVN luôn nhận thức và vận dụng đúng đắn và sáng tạo quy luật này:

 Thể hiện ở chủ trương phát triển LLSX (CNH, HĐH, phát triển công nghệ, phát triển nguồnnhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao)

 Thay đổi QHSX: Thể hiện ở chủ trương cổ phần hóa + tái cơ cấu các tập đoàn kinh tế lớn,các tổ chức tín dụng lớn của nhà nước cho phù hợp với trình độ phát triển của LLSX

Trang 4

5 Câu 5: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ này như thế nào?

- Khái niệm tồn tại xã hội: là phương diện sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh

hoạt vật chất của xã hội

- Kết cấu của tồn tại xã hội:

 Điều kiện tự nhiên

 Điều kiện dân số

 Phương thức sản xuất (giữ vai trò quyết định)

Trong các yếu tố trên, phương thức sản xuất vật chất là yếu tố cơ bản nhất

- Khái niệm ý thức xã hội: Là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội (bao gồm

quan điểm, tư tưởng , tình cảm,…) nảy sinh trong xã hội và phản ánh TTXH trong giaiđoạn phát triển nhất định

- Kết cấu của ý thức xã hội:

 Căn cứ vào lĩnh vực phản ánh chia thành: ý thức chính trị, ý thức pháp luật, ý thức triết học,ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức nghệ thuật, ý thức khoa học

 Căn cứ vào trình độ phản ánh chia thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

- Nội dung mối quan hệ tồn tại xã hội và ý thức xã hội

 Vai trò quyết định của TTXH đối với YTXH (3 ý)

 Tồn tại xã hội là nguồn gốc, cơ sở cho sự hình thành, phát triển của YTXH YTXH nảy sinh

từ tồn tại xã hội, phát triển phụ thuộc vào tồn tại xã hội

 Tồn tại xã hội là cái được phản ánh, YTXH là cái phản ánh, YTXH phản ánh TTXH trong những giai đoạn lịch sử nhất định

 Khi TTXH biến đổi thì sớm muộn YTXH cũng biến đổi theo

Vd: Trong xã hội phong kiến, khi QHXS tư bản chủ nghĩa ra đời dần dần lớn mạnh thì nảy

sinh quan niệm cho rằng sự tồn tại của chế độ phong kiến là trái với công lý, không phù hợpcần được thay thế

Tính độc lập tương đối của YTXH (5 biểu hiện)

 Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn tồn tại xã hội:

 Do TTXH phát triển nhanh, YTXH chưa kịp phản ánh sự phát triển đó của tồn tại

xã hội

 Do sức mạnh của phong tục tập quán thói quen truyền thống Cho nên khi tồn tại

xã hội thay đổi Những thói quen, phong tục tập quán đó chưa hoàn toàn mất đi

 YTXH gắn liền với lợi ích của tập đoàn người, họ muốn giữ lại những tư tưởng lạc hậu để bảo vệ và duy trì những quyền lợi đó của họ Cho nên các tư tưởng lạc hậu nàykhông phản ánh kịp TTXH

Vd: Các phong tục tập quán các địa phương như tảo hôn…,các công cụ ld công nghệ cao ra đời nhiều người chưa cập nhân tt nên chưa thể sd

 Ý thức xã hội có thể vượt trước tồn tại xã hội: Trong những điều kiện nhất định, YTXH cóthử vượt trước TTXH ở các tư tưởng Khoa học tiến bộ, các dự báo KH, các giả thuyết KH.Vd: lý thuyết dây, thuyết tương đối…

Trang 5

 Ý thức xã hội có tính kế thừa trong sự phát triển: YTXH của thời đại sau bao giờ cũng kếthừa YTXH của thời đại trước VD: Để xây dựng CNDVBC Mác đã thừa kế phép biệnchứng của Heghen trên cơ sở loại bỏ các yếu tố tâm linh huyền bí.

 Sự tác động qua lại giữa các hình thái ý thức xã hội: Các hình thái YTXH tác động qua lạinhau có thể thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau Vd: Ở Hy Lạp cổ đại, triết học vànghệ thuật đóng vai trò đặc biệt to lớn; còn ở Tây Âu trung cổ thì tôn giáo ảnh hưởng mạnh

mẽ đến mọi mặt của YTXH như triết học, đạo đức, nghệ thuật, chính trị, pháp quyền

 Ý thức xã hội tác động trở lại TTXH:

 Nếu YTXH phản ánh đúng TTXH sẽ thúc đẩy TTXH phát triển

 Nếu YTXH phản ánh sai TTXH sẽ kìm hãm TTXH phát triển.

- * Sự vận dụng của ĐCSVN (0,5 đ)

Đảng csVN luôn nhận thức và vận dụng đúng đắn và sáng tạo quy luật này:

 Phát triển kinh tế, nâng cao đời sống vật chất của xã hội

 Phát triển đời sống tinh thần xã hội (giáo dục, khoa học, đạo đức, pháp quyền…)

Trang 6

6 Câu 6: Tại sao ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội? Cho ví dụ chứng minh?

(câu 5)

- Khái niệm tồn tại xã hội: là phương diện sinh hoạt vật chất và những điều kiện sinh

hoạt vật chất của xã hội

- Khái niệm ý thức xã hội: Là phương diện sinh hoạt tinh thần của xã hội ( bao gồm

quan điểm, tư tưởng , tình cảm,…) nảy sinh trong xã hội và phản ánh tồn tại xã hộitrong giai đoạn phát triển nhất định

- Giải thích: Ý thức xã hội thường lạc hậu hơn so với tồn tại xã hội, bởi vì:

 Do tồn tại xã hội phát triển nhanh, ý thức xã hội chưa kịp phản ánh sự phát triển đó của tồntại xã hội

 Do sức mạnh của phong tục tập quán thói quen truyền thống Cho nên khi tồn tại xã hội thayđổi Những thói quen, phong tục tập quán đó chưa hoàn toàn mất đi

 Ý thức xã hội gắn liền với lợi ích của tập đoàn người, họ muốn giữ lại những tư tưởng lạchậu để bảo vệ và duy trì những quyền lợi đó của họ Cho nên các tư tưởng lạc hậu này khôngphản ánh kịp tồn tại xã hội

- Ví dụ minh chứng:

 Phong tục tập quán lạc hậu ở một số địa phương

 Công cụ lao động mới ra đời, nhiều người chưa cập nhật thông tin nên chưa hiểu và chưa sửdụng được

7 Câu 7 (4 điểm) Tính vượt trước của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội? Ý nghĩa của nó trong việc xây dựng đời sống tinh thần ở Việt Nam hiện nay?

(câu 5)

- Khái niệm ý thức xã hội: Là phương tiện sinh hoạt tinh thần của xã hội ( bao gồm

quan điểm, tư tưởng , tình cảm,…) nảy sinh trong xã hội và phản ánh tồn tại xã hộitrong giai đoạn phát triển nhất định

- Kết cấu của ý thức xã hội:

 Căn cứ vào lĩnh vực phản ánh chia thành: ý thức chính trị, ý thức pháp luật, ý thức triết học,ý thức đạo đức, ý thức tôn giáo, ý thức nghệ thuật, ý thức khoa học

 Căn cứ vào trình độ phản ánh chia thành ý thức xã hội thông thường và ý thức lý luận

- Ý thức xã hội có khả năng phản ánh vượt trước tồn tại xã hội : (2,0 đ)

 Trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định, tư tưởng con người có thể vượt trước sự pháttriển tồn tại xã hội ở các tư tưởng khoa học tiên tiến, các dự báo khoa học, giả thuyết khoahọc… Ví dụ: Thuyết tương đối, lý thuyết dây, …

 Sự vượt trước của YTXH chỉ có tác dụng khi nó phản ánh đúng những mối liên hệ bản chất,tất yếu, khách quan của TTXH

 YTXH có khả năng vượt trước TTXH là do YTXH có tính độc lập tương đối, có khả năngphát huy tính sáng tạo trong quá trình phản ánh TTXH

- Ý nghĩa: (1,0 đ)

Trang 7

 YTXH mới đòi hỏi phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực của YTXH; phát huy nhân tốcon người.

 Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện Đảng CSVN chủ trương: lấy việc phát huy nguồn lực conngười làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển bền vững, khơi dậy trong nhân dân lòng yêu nước,ý chí quật cường, sáng tạo

 Tính vượt trước của YTXH đòi hỏi khắc phục triệt để bệnh bảo thủ, trì trệ, thái độ tiêu cựcthụ động, thiếu sáng tạo trong cuộc sống

Trang 8

A Chương 1,2

8. Câu 1: Vấn đề cơ bản của triết học là gì? Phân tíchnội dung vấn đề cơ bản của triết học

- Khái niệm: Theo Ăng ghen: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc

biệt trong triết học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại(hay mối quan hệ giữa vật chất và ý thức)

- Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt.

 Mặt thứ nhất: giải quyết quan hệ giữa vật chất và ý thức rằng cái nào cótrước, cái nào có sau, cái nào là cáiquyết định

 Mặt thứ hai: giải quyết vấn đề con người có nhận thức được thế giới kháchquan hay không

- Mqh giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của Triết học vì:

 Trong thế giới có nhiều sv hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 hiện tượng, sự vật chính là vậtchất và ý thức tinh thần, mqh này bao trùm toàn bộ thế giới

 Giải quyết mgh này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề khác của triết học

 Giải quyết mgh này là cơ sở để xác định lập trường, tư tưởng, thế giới quan của các nhà triếthọc cũng như các học thuyết của họ

 Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mgh này

- Cách giải quyết VĐCB của triết học:

 Mặt thứ nhất: Để trả lời câu hỏi này có 3 ý kiến:

Theo chủ nghĩa duy vật: Vật chất có trước và quyết định, sản

sinh ý thức; ý thức có sau và phản ánh vật chất Có 3 CNDV đólà: CNDV chất phác, CNDV siêu hình và CNDV biện chứng

Theo CNDT (gồm CNDT khách quan và CNDT chủ quan): CNDT

khách quan cho rằng ý thức là của một lực lượng siêu nhiên nào đó, nó có trước và độc lập với con người CNDT chủ quan lại cho rằng tồn tại sự vật hiện tượng là sự phức hợp của cảm giác

Những nhà triết học theo trường phái Thuyết nhị nguyên luận

lại cho rằng vật chất và ý thức không nằm trong quan hệ sản sinh và nó tồn tại độc lập với nhau

 Mặt thứ hai: Có 3 trường phái

 Trường phái khả tri luận: Đa số các nhà triết học thừa nhận khả năng nhận thức của con người

 Trường phái bất khả tri luận: Một số nhà triết học phủ nhận khả năng nhận thức của con người

 Theo thuyết hoài nghi: Nâng sự hoài nghi thành nguyên tắc trong

ý thức

Trang 9

9 Câu 2: Tại sao mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại hay vật chất và ý thức là mối quan hệ cơ bản của triết học?

- Khái niệm: Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học đặc biệt trong triết

học hiện đại là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại (hay mối quan hệgiữa vật chất và ý thức)

- Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mặt.

 Mặt thứ nhất: giải quyết quan hệ giữa vật chất và ý thức rằng cái nào cótrước, cái nào có sau, cái nào là cáiquyết định

 Mặt thứ hai: giải quyết vấn đề con người có nhận thức được thế giới kháchquan hay không

- Mqh giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của Triết học vì:

 Trong thế giới có nhiều sv hiện tượng khác nhau, nhưng có 2 hiện tượng, sự vật chính là vậtchất và ý thức tinh thần, mqh này bao trùm toàn bộ thế giới

 Giải quyết mgh này là cơ sở nền tảng để giải quyết những vấn đề khác của triết học

 Giải quyết mgh này là cơ sở để xác định lập trường, tư tưởng, thế giới quan của các nhà triếthọc cũng như các học thuyết của họ

 Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết mgh này

Trang 10

10 Câu 3: Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?(6đ)

- Điều kiện kinh tế - xã hội: Chủ nghĩa Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỉ 19, đây

là thời kì mà phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển,dẫn đến mâu thuẫn giữa LLXS và QHXS, hàng loạt cuộc đấu tranh nổ ra ở châu Âu.Đây là minh chứng lịch sử cho thấy rằng giai cấp vô sản là lực lượng tiên phong trongcông cuộc đấu tranh cho nền dân chủ, công bằng xã hội Thực tiễn cách mạng của giaicấp vô sản đã đặt ra yêu cầu khách quan đó là nó phải được soi sáng bằng lý luận khoahọc Chủ nghĩa Mác ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu khách quan đó

- Tiên đề lý luận:

 Triết học cố điển Đức: Thừa kế phép biện chứng của Hêghen, trên cơ sở lọc bớt các yếu tốduy tâm thần bí để xây dựng nên CNBCDV, Mác thừa kế các quan điểm duy vật tiến bộ của

Feuerbach.

 Kinh tế - chính trị cổ điển Anh: Thừa kế các quan điểm tiến bộ về kinh tế, đặc biệt là học

thuyết về giá trị của A Smít và D ricácđô để xây dựng nên các quan điểm duy vật về lịch

sử

 Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp và Anh: Thừa kế các quan điểm tiến bộ về xã hội của H

Xanh Ximông và S Phuriê để biến chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp thành CNXHKH.

- Các tiền đề khoa học tự nhiên:

 Định luật bảo toàn và chuyển hoá vật chất: là cơ sở để khẳng định các dạng tồn tại của vậtchất trong thế giới có mối liên hệ với nhau, và trong điều kiện nhất định có thể chuyển hoálẫn nhau

 Học thuyết tế bào: là cơ sở để khẳng định thế giới động vật và thực vật có mối liên hệ vớinhau, có chung nguồn gốc và hình thái

 Học thuyết tiến hoá của Đác uyn: là cơ sở để khẳng định giữa các loài không bất biến mà cómối liên hệ với nhau, giàng buộc lẫn nhau

- Kết luận: Vai trò của nhân tố chủ quan : Chính phẩm chất trí tuệ thiên tài, tình cảm

cách mạng đối với giai cấp công nhân , tình bạn vĩ đại và bước chuyển cách mạng từ

dân chủ cách mạng sang cộng sản chủ nghĩa của Mác và Ăng ghen đã tạo nên triết

học Mác – bước tiến vĩ đại trong tiến trình của lịch sử tư tưởng nhân loại

Ngày đăng: 11/10/2021, 08:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w