1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8

262 43 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 6,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8; TỔNG HỢP ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI HOÁ 8;

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO ĐỀ GIAO LƯU HỌC SINH GIỎI THCS

NĂM HỌC MÔN: HÓA HỌC LỚP 8

(Thời gian làm bài: 150 phút)

Câu 1: Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

Câu 3: Dùng 4,48 lít khí hiđrô( đktc) khử hoàn toàn m (g) một hợp chất X gồm 2 nguyên

tố là sắt và oxi Sau phản ứng thu được 1,204.1023 phân tử nước và hỗn hợp Y gồm 2 chất rắn nặng 14,2 (g)

1- Tìm m?

2- Tìm công thức phân tử của hợp chất X, biết trong Y chứa 59,155% khối lượng Fe đơn chất.

3- Chất nào còn dư sau phản ứng, khối lượng dư bằng bao nhiêu?

4- Trong tự nhiên X được tạo ra do hiện tượng nào? Viết phương trình phản ứng (nếu có) Để hạn chế hiện tượng đó chúng ta phải làm như thế nào?

Câu 4: 1/ Nhiệt phân hoàn toàn 546,8 (g) hỗn hợp gồm kaliclorat và kalipemanganat ở

nhiệt độ cao, sau phản ứng thu được 98,56 (lít) khí oxi ở O0c và 760 mm Hg.

a Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp đầu.

b Lượng oxi thu được ở trên đốt cháy được bao nhiêu gam một loại than có hàm lượng cacbon chiếm 92%.

2/ Một ống nghiệm chịu nhiệt trong đựng một ít Fe được nút kín, đem cân thấy khối lượng là m(g) Đun nóng ống nghiệm, để nguội rồi lại đem cân thấy khối lượng là m1(g).

c Tính số phân tử khí hiđrô đã tham gia khử đồng (II) oxit ở trên.

2/ Cacnalit là một loại muối có công thức là: KCl.MgCl2.xH2O Nung 11,1 gam muối đó tới khối lượng không đổi thì thu được 6,78 g muối khan Tính số phân tử nước kết tinh.

Cho: H=1; O=16; Cu=64; Mg = 24; K = 39; Cl = 35,5; Mn = 55; C = 12; Fe = 56

Ghi chú: Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 2

PHÒNG GD-ĐT ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ THI GIAO LƯU HỌC

SINH GIỎI THCS NĂM HỌC 2018-2019 MÔN: HÓA HỌC 8: Thời gian 150 phút

1,25

điểm

1 FexOy + (y-x) CO  xFeO + (y-x) CO2

2 2Fe(OH)2 + H2O + 1/2O2  2Fe(OH)3

3 2CnH2n-2 + (3n-1)O2 2nCO2 + 2(n-1) H2O

4 8Al + 15H2SO4đ/nóng  4Al2(SO4)3 + 3H2S + 12H2O

5 NxOy + yCu  yCuO + x/2N2

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2:

2,25

điểm

1: 1.0 điểm

- Dẫn các khí lần lượt qua dung dịch nước vôi trong: Ca(OH)2

+ Khí làm nước vôi trong vẩn đục là CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

+ Ba khí còn lại không có hiện tượng gì.

- Dẫn 3 khí còn lại lần lượt qua CuO màu đen đun nóng, sau đó dẫn

sản phẩm qua dung dịch nước vôi trong.

+ khí làm cho CuO màu đen chuyển màu đỏ gạch l, sản phẩm làm

đục nước vôi trong là CO.

CO + CuO  Cu + CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O

+ Còn khí làm cho CuO màu đen chuyển dần sang màu đỏ gạch, sản

phẩm không làm đục nước vôi trong là H2

- Điều chế O2:Nhiệt phân KClO3 KClO3  KCl + 3/2O2

- Điều chế H2:Điện phân KCl: KCl  K + 1/2Cl2

Điện phân H2O: H2O  H2 + 1/2O2

0,25 0,15

0,25

0,1 0,1 0,1 0,1 0,1

0,15 0,2

0,15

Trang 3

Theo (1) : Số mol H2O = số mol H2

Theo ĐB: số mol H2O = số mol H2 = 0,2 mol

3 Theo phần trên FexOy dư sau phản ứng ( Fe3O4 dư sau phản ứng)

mFexOy dư = mFe3O4 dư = 14,2 – 8,4 = 5,8 (g)

4 Trong tự nhiên Fe3O4 được tạo ra do Fe bị oxi trong không khí oxi

hóa

3Fe + 2O2  Fe3O4

- Để hạn chế hiện tượng trên cần sử dụng một số biện pháp sau để

bảo vệ Fe nói riêng và kim loại nói chung:

+ Ngăn không cho Fe tiếp xúc với môi trường bằng cách (sơn, mạ,

bôi dầu mỡ, để đồ vật sạch sẽ, nơi khô, thoáng…

+ Chế tạo hợp kim ít bị ăn mòn.

0,1 0,1 0,1 0,15

0,15

0,15 0,25 0,15

0,35

0,25 0,2

0,15 0,15

0,25 0,25 0,15 0,1 0,25

Trang 4

2- a m = m1 vì ống nghiệm được nút kín

b khi mở ống nghiệm ra thì cân không thăng bằng vì có sự trao đổi

không khí giữa bên trong và bên ngoài ống nghiệm

0,25 0,25

Hiện tượng: Chất rắn CuO màu đen dần biến thành Cu màu đỏ gạch

và có những giọt nước xuất hiện.

b- Giả sử H = 100%

ta có: nCuO = 40/80 = 0,5 (mol)

theo (1) nCu = nCuO = 0,5 (mol)

mCu = 0,5 64 = 32 (g) < 33,6 (khối lượng chất rắn thu được sau p/u)

 giả sử sai

vậy sau (1): CuO dư

- Gọi x là số mol CuO phản ứng (0<x)

Theo (1) nCu = nCuO tham gia phản ứng = x( mol)  mCu = 64x

 mCuO tham gia phản ứng = 80x  mCuO dư = 40 – 80x

 x = 0,4 (mol)  mCuO tham gia P/u = 0,4 80 = 32 (g)

H% = 32.100/40 = 80%

c- Theo (1) : nH2 = nCuO tham gia phản ứng = 0,4 (mol)

Vậy số phân tử H2 tham gia phản ứng là:

0,25

0,15

0,1 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

Học sinh có cách giải khác đúng và hợp cho điểm tối đa

Trang 5

b Cho biết số electron trong mỗi lớp của nguyên tử X

c Tính nguyên tử khối của X, biết mp ≈ mn ≈1,003 đvC

Câu 2: (1,5 điểm)

Nêu hiện tượng xảy ra trong các thí nghiệm sau Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).

a Đốt P trong lọ có sẵn 1 ít nước cất sau đó đậy nút lại rồi lắc đều cho đến khi khói trắng tan hết vào trong nước Cho mẩu quỳ tím vào dung dịch trong lọ.

b Cho Zn vào dung dịch H2SO4 loãng , dẫn khí sinh ra vào ống nghiệm chứa sẵn một ít O2 Đưa ống nghiệm lại gần ngọn lửa đèn cồn.

c Cho một mẩu Na vào cốc nước để sẵn mẩu giấy quỳ tím.

Câu 3: ( 1,0 điểm ):

Cho khí hiđro đi qua các ống mắc nối tiếp, nung nóng chứa lần lượt các chất: MgO, CaO, CuO,

Na2O, P2O5 Viết phương trình phản ứng xảy ra và ghi đầy đủ điều kiện phản ứng

a- Tính % khối lượng các chất có trong hỗn hợp Y ?

b- Nếu dùng khí sản phẩm ở các phản ứng khử Y, cho đi qua dung dịch Ca(OH)2 dư thì thu được bao nhiêu gam kết tủa Biết hiệu suất của phản ứng này chỉ đạt 80% ?

Câu 6: ( 1,5 điểm)

Cho 49 gam axit H2SO4 20% tác dụng với 200 gam dung dịch BaCl2 5,2%.

a Viết phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng kết tủa tạo thành.

b Tính nồng độ % các chất có trong dung dịch sau khi tách bỏ kết tủa.

Trang 6

Xác định khối lượng NaCl kêt tinh trở lại khi làm lạnh 274 gam dung dịch muối ăn bão hòa ở 50 0C xuống 0 0C Biết SNaCl ở 50 0C là 37gam và SNaCl ở 0 0C là 33gam.

(Biết C = 12, O = 16, H = 1, Cu = 64, Fe = 56, S = 32, Ca = 40, Ba = 137, N = 14, Cl = 35,5)

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm

Họ và tên học sinh dự thi:………;SBD:………

Trang 7

Câu 2

1,5 điểm

a) Quì tim chuyển thành màu đỏ

- Đốt P ta thu được P2O5 P2O5 phản ứng với nước tạo thành axit Axit làm

quì tím chuyển thành màu đỏ

- Phương trình hoá học: 4P + 5O2 ��t o� 2P2O5

P2O5 + 3H2O �� � 2H3PO4

0,5 điểm

b) Cháy và nổ

- Khi Zn phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí hidro Hỗn hợp khí

hidro và khí oxi khi cháy gây tiếng nổ.

- Phương trình hoá học: Zn + H2SO4 �� � ZnSO4 + H2�

2H2 + O2 ��t o� 2 H2O

0,5 điểm

c.) Quì tím chuyển thành màu xanh

- Khi cho Na vào nước, Na phản ứng với nước sinh ra kiềm Kiềm làm quì

tím chuyển thành màu xanh.

- Phương trình hoá học: 2Na + 2H2O �� � 2NaOH + H2�

0,5 điểm

Câu 3

1,0 điểm

Cho khí hiđro đi qua các ống mắc nối tiếp, nung nóng chứa lần lượt các chất:

MgO, CaO, CuO, Na2O, P2O5 Khi đó H2 khử CuO tạo ra H2O theo PTHH:

04 , 5 = 0,225 mol => nO= 0,45 mol

Số mol nguyên tử oxi, cacbon và hydro trong sản phẩm:

nCO2 =

44

6 , 6 = 0,15 mol => nC = 0,15 mol và nO = 0,3 mol

nH2O =

18

6 , 3 = 0,2 mol => nH = 0,4 mol và nO = 0,2 mol

- Tổng số mol nguyên tử O có trong sản phẩm là: 0,3 + 0,2 = 0,5mol

- Số mol nguyên tử O có trong sản phẩm lớn hơn số mol nguyên tử oxi tham

0,2 điểm

0,2 điểm

Trang 8

gia phản ứng (0,5mol > 0,45 mol).

Vậy trong A có nguyên tố C, H, O và có: 0,5 – 0,45 = 0,05 mol nguyên tử oxi.

Khối lượng CuO trong hỗn hợp là:

0,15 điểm 0,15 điểm

0,1 điểm

0,1 điểm

0,25 điểm

0,25 điểm

Trang 9

b) Khí sản phẩm phản ứng được với Ca(OH)2 là CO2

CO2 + Ca(OH)2  CaCO3 + H2O (4) Khối lượng Fe2O3 trong hỗn hợp: 10 – 2 = 8(gam)

nFe2O3 =

160

8 = 0,05 (mol)

Số mol khí CO2 tạo thành ở các phản ứng khử hỗn hợp Y:

Theo PTHH (1),(2) : số mol CO2 là: 0,025 + 3 0,05 = 0,175 (mol)

Theo PTHH(4) : nCaCO3.= nCO2 = 0,175 (mol)

Vì hiệu suất chỉ đạt 80% nên khôi lượng kết tủa thu được là:

mCaCO3= 0,175 100.

100

80 = 14 (gam)

20 49 = 0,1 mol

nBaCl2 =

208 100

2 , 5 200

= 0,05 mol a) PTHH: H2SO4 + BaCl2 �� � BaSO4 + 2HCl

Theo PT ta có: nH2SO4: nBaCl2 = 1: 1

Theo bài ra ta có: nH2SO4: nBaCl2 = 0,1 : 0,05 = 2 : 1

V y axit H â 2SO4 dư Các chất tính theo BaCl2

Theo PT ta có: nBaSO4 = nBaCl2 = 0,05 (mol)

Khôi lượng kết tủa tạo thành là: mBaSO4= 0,05 233 = 11,65 (gam)

Trang 10

b Theo PT ta có: nHCl = 2nBaCl2 = 2 0,05 = 0,1 (mol)

nH2SO4p = nBaCl2 = 0,05 (mol)

==> nH2SO4d = 0,1 - 0,05 = 0,05 (mol)

==> Vậy sau phản ứng trong dung dịch có: HCl, H2SO4 dư

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là:

mdd = 49 + 200 - 11,65 = 237,35 (gam)

C%HCl =

35 , 237

5 , 36 1 , 0

.100% = 1,538%

C%H2SO4d =

35 , 237

98 05 , 0

a) Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp khí là: M = 14,75.2 =29,5

- Gọi số mol của O2 là x, số mol của N2 là y

M = 32 28  29 , 5

y x

y x

=> 32x + 28 y = 29,5x + 29,5y 2,5x = 1,5 y => x : y = 3 : 5

- Do các thể tích đo ở cùng điều kiện nên: VO 2: VN 2 = 3 : 5

0,5 điểm

b) Khối lượng CuSO4 có trong 200gam dd CuSO4 10 % là:

100

10 200

= 20 g

Vậy khối lượng CuSO4.5H2O cần lấy là:

160

250 20

= 31,25 gam

- Khối lượng nước cần lấy là: 200 – 31,25 = 168,75 gam

0,5 điểm

Trang 11

Câu 8

1,0 điểm

Làm lạnh 137 gam dung dịch bão hòa (từ 50 0C xuống 0 0C) thì khối lượng

dung dịch giảm 37 – 33 = 4 g Như v y có 4 gam kết tinh â

Khi làm lạnh 137 gam dung dịch NaCl (từ 50 0C xuống 0 0C) thì khối lượng

NaCl kêt tinh trở lại là 4 gam V y khối lượng NaCl kêt tinh trở lại khi làm lạnh â

274 gam dung dịch muối ăn bão hòa ở 50 0C xuống 0 0C là:

mNaClkêttin h=

137

4 274

= 8 (gam)

0,5 điểm

0,5 điểm

Ghi chú: - Học sinh có thể giải bằng cách khác kết quả đúng thì vẫn cho điểm tối đa

- Trong các PTHH: Viết sai CTHH không cho điểm, thiếu điều kiện phản ứng, không cân bằng cho1/2 số điểm

Câu3 (4,0 điểm)

Tổng các hạt mang điện trong hợp chất AB2 là 64.Số hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử A nhiều hơn sốhạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử B là 8

a) Hãy viết công thức phân tử của hợp chất trên.

b) Hợp chất trên thuộc loại hợp chất gì? Nêu tính chất hóa học của hợp chất đó.

Câu 4 (4,0 điểm)

Trang 12

Hòa tan 16,25 gam kim loại A (hóa trị II) vào dung dịch HCl, phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít khí H2 ở đktc

a Hãy xác định kim loại A

b Nếu dùng lượng kim loại trên tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thì thu được 5,04 lít khí H2 ở đktc Tính hiệu suất của phản ứng

Câu5 (4,0 điểm)

Khử hoàn toàn 2,552 gam một oxit kim loại cần 985,6 ml H2(đktc), lấy toàn bộ lượng kim loại thoát ra chovào dung dịch HCl dư thu được 739,2 ml H2(đktc)

Xác định công thức của oxit kim loại đã dùng?

(Cho biết: Ca=40; C=12; O=16; S=32; Cu=64; H=1; Fe=56)

1.Nhận biết đúng mỗi khí được 0,5 điểmx4=2,0đ

2 Giả sử khối lượng chất A đêm phân tích là a gam

m Ca = 40a/100 n Ca = 40a/100.40 =a/100

Trang 13

mC = 12a/100 nC = 12a/100.12 = a/100

m O = 48a/100 n O = 48a/100.16 = 3a/100

nCa: nC: n O = a/100: a/100: 3a/100 = 1:1:3

0,5đ Giả ra ta được a = 75 0,5đ

Vậy đồng vị 35Cl chiếm 75% và 37Cl chiếm 25% 0,5đ

Trang 14

– SO2 là oxit axit

- Tính chất:

+ Tác dụng với nước: SO2 + H2O �� �� � � H

2SO3 0,5đ

+ Tác dụng với dd kiềm: SO2 + 2NaOH �� � Na2SO3 + H2O 0,5đ

+ Tác dụng với oxit bazơ: SO2 + Na2O �� � Na2SO3 0,5đ

Khi hạ nhiệt độ: CuSO4 + 5H2O CuSO4.5H2O

Gọi x là số mol CuSO4 5H2O tách ra sau khi hạ nhiệt độ

Khối lượng CuSO4 còn lại: 32-160x 0,5đ

Khối lượng nước còn lại: 82-90x 0,5đ

ta có độ tan: 17,4= (32 160 ).100

82 90

x x

Theo định luật bảo toàn khối lượng

=> khối lượng kim loại = 2,552 + 0,044.2 – 0,044.18 = 1,848(g) 0,5đ

Trang 15

(2) => 1,848

n 2.0,033

M 0,5đ

=> M = 28n

Với n là hóa trị của kim loại M

Chỉ có n = 2 với M = 56 (Fe) là thỏa mãn 0,5đ

Theo (1)

2

0,033 3 0,044 4

M H

Câu 2: Nêu các hiện tượng và viết các phương trình hóa học xảy ra khi cho:

a) Viên kẽm vào dung dịch axit clohiđric.

b) Đốt lưu huỳnh trong không khí.

c) Một mẩu nhỏ Na vào cốc nước có để sẵn 1 mẩu quỳ tím.

Câu 3 : Một hợp chất khí A gồm hai nguyên tố hóa học là lưu huỳnh và oxi, trong đó lưu

huỳnh chiếm 40% theo khối lượng Hãy tìm công thức hóa học của khí A Biết tỉ khối của khí A

so với không khí 2,759

Câu 4 : Khử hoàn toàn 24 g một hỗn hợp có CuO và FexOy bằng khí H2, thu được 17,6 gam

Xác định công thức oxit sắt.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 6,4 gam một hợp chất X trong khí oxi, người ta chỉ thu được 4,48

a) Hợp chất X gồm những nguyên tố nào?

Trang 16

b) Xác định công thức phân tử của X, biết tỉ khối của X đối với H2 bằng 16.

Câu 6: Hòa tan hoàn toàn 11 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe bằng dung dịch axit sunfuric loãng dư.

Sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí (đktc)

a) Tính thành phần % về khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?

b) Tính khối lượng muối khan thu được?

c) Lượng khí Hiđro ở trên khử vừa đủ 23,2 gam oxit của kim loại M Xác định công thức hóa

học của oxit đó?

Câu 7: Cho hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 tác dụng với khí H2 dư ở nhiệt độ cao Hỏi nếu thu

điều kiện tiêu chuẩn) là bao nhiêu.?

Câu 8: Một hỗn hợp khí A gồm CO, CO2 Trộn A với không khí theo tỉ lệ thể tích 1: 4, Sau khi đốt cháy

Trang 17

e) 2Fe + 6H2SO4 đặc,nóng  Fe2(SO4)3 + 6H2O + 3 SO2

g) 3Cu + 8 HNO3  3Cu(NO3)2 + 4H2O + 2NO

0,25 0,25

0,25

0,25

c Na phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn có màu trắng chuyển

động nhanh trên mặt nước.

2Na + 2H2O  2NaOH + H2

3

- Trích mẫu thử và đánh số thứ tự tương ứng.

- Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào các mẫu thử Nếu:

+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric (HCl).

+ Mẫu nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là natrihidroxit

(NaOH)

- Đun nóng 2 mẫu còn lại trên ngọn lửa đèn cồn Nếu:

+ Chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước.

+ Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là natriclorua

Trang 18

Fe + 2HCl FeCl2 + H2 (3)

nH2 = 22 4 , 48 , 4 = 0,2 (mol)

Khối lượng Fe là: mFe = 0,2 x 56 = 11,2(g)

Khối lượng Cu tạo thành là : mCu = 17,6 - 11,2 = 6,4 (g)

mol

Theo bài ra ta có: 0,1 x 80 +

x

2 , 0

( 56x + 16y) = 24 => y x =

3 2

Vì x,y là số nguyên dương và tối giản nhất nên : x = 2 và y = 3

Trang 19

Gọi số mol Al là x (mol), số mol của Fe là y (mol)

Khối lượng hỗn hợp A là: 27x + 56y = 11 (I)

Trang 21

Nếu HS không có trường hợp 2y/x = 8/3 thì trừ 0,5 điểm

Khối lượng của hỗn hợp X là

40x +160y + 80z = 4,8 (I)

0,25

Trang 23

(1đ )

Gọi x là thể tích khí CO có trong hỗn hợp A ( x > 0)

Phản ứng đốt cháy : 2CO + O2 ��t0� 2CO2

x 0,5 x x

Vậy thể tích hỗn hợp còn lại sau khi đốt cháy là : ( 5 - 0,5 x )

Trang 24

Một muối ngậm nước có công thức là CaSO4.nH2O Biết 19,11 gam mẫu chất có chứa 4 gam nước Hãy xác định công thức phân tử của muối ngậm nước trên.

Bài 4 ( 2 điểm)

Cho 32,4 gam kim loại nhôm tác dụng với 21,504 lít khí oxi ở điều kiện tiêu chuẩn

a/ Chất nào còn dư sau phản ứng ? khối lượng chất còn dư là bao nhiêu gam ?

b/ Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành sau phản ứng

c/ Cho toàn bộ lượng kim loại nhôm ở trên vào dung dịch axit HCl Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu đượcbao nhiêu lít khí H2 ở đktc

Bài 5 (2 điểm)

Khử hoàn toàn 5,43 gam hỗn hợp CuO và PbO bằng khí hyđro, chất khí thu được dẫn qua bình đựng P2O5 thấy khối lượng bình tăng lên 0,9 gam

a/ Viết phương trình hóa học

b/ Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp ban đầu

Cho biết:Al = 27, O = 16, H = 1, Cu = 64, Pb = 207, Ca = 40, S = 32, C =12

Trang 25

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN CHẤM THI CHỌN HSG

2/ Gọi tên các chất:

1 điểm

(Mỗi chất gọi tên đúng được 0,1 điểm)

Trang 26

136 18 18 19,11 4

CaSO nH O H O CaSO nH O H O

0,323

n n n

2

H dktc

V = 1,8.22,4 = 40,32lit

0,2 điểm 0,1 điểm

0,1 điểm

0,3 điểm

0,25 điểm 0,1 điểm

Trang 27

Theo PTHH (1) ta có: nH O2 = nCuO= x mol

Theo PTHH (2) ta có: nH O2 = nPbO= ymol

 x + y = 0,05 => y = 0,05 – x (b)

Thay (b) vào (a) giai ra ta có x = 0,04; y = 0,01mol

mCuO= 0,04.80= 3,2 gam => %mCuO=

43 , 5

2 , 3

.100%= 59%

mPbO= 0,01.223= 2,23 => %mPbO =

43 , 5

23 , 2

.100% = 40,06%

Vậy % theo khối lượng của CuO và PbO là 59%; 40,06%

1 điểm

0,5 điểm 0,25 điểm

2 Hãy viết các phương trình hóa học tạo thành các oxit: Al2O3, CuO, SO2, CO2, Fe3O4, MgO, P2O5,

Trang 28

Câu 2: (3,5 điểm) 1 Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt là 52, trong đó số hạt mang điện

nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X?

a Tính thành phần % theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp X.

b Trộn 11,2 lít hỗn hợp khí X với 28,8 gam khí oxi rồi thực hiện phản ứng đốt cháy, phản ứng xong làm lạnh để ngưng tụ hết hơi nước thì thu được khí Y Xác định phần trăm thể tích và phần trăm khối lượng các chất trong hỗn hợp Y.

Câu 3: (5,0 điểm): 1 Nung hoàn toàn 12,75 gam chất rắn A thu được chất rắn B và 1,68 lít khí oxi ở

(đktc) Trong hợp chất B có thành phần % theo khối lượng các nguyên tố là: 33,33% Na; 20,29% N; 46,38% O Xác định công thức hóa học của A, B Biết rằng công thức đơn giản cũng chính là công thức hóa học.

khí cacbonic và 7,2 gam nước Xác định CTHH của X và viết PTHH đốt cháy X? (Biết công thức dạng đơn giản chính là CTHH của X).

3 Hòa tan hoàn toàn 9,6 gam một kim loại X có hóa trị II bằng dung dịch HCl vừa đủ Khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lít khí ở (đktc) Xác định kim loại X?

Câu 4: (3,0 điểm) Cho 46,4 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với 17,92 lít khí hiđrô (đktc) Cho

toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng hết với 43,8 gam HCl Xác định công thức hóa học của oxit.

Câu 5: (2,0 điểm) Cho 13,7 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng hết với dung dịch axit HCl Sau

phản ứng thu được dung dịch Y và V lít khí hiđrô (đktc) Khối lượng dung dịch Y nặng hơn hơn dung dịch axit ban đầu là 12,6 gam.

a Viết các PTHH của phản ứng Tính V

b Tính thành phần % khối lượng mỗi kim loại trong X

Câu 6: (2,0 điểm) Cho luồng khí hiđrô đi qua 20 gam quặng sắt chứa 80% Fe2O3 và tạp chất không phản ứng Sau một thời gian thu được 16,16 gam chất rắn.

a Tính hiệu suất của phản ứng

b Tính khối lượng mỗi chất trong 16,16 gam chất rắn.

(Ca = 40; Na = 23; Mg = 24; Zn = 65; H = 1; Cl = 35,5; C = 12; N = 14; Fe = 56; Al = 27; O = 16)

Câu 4 (VY 2016 - 2017) (3,0 điểm) Cho 46,4 gam một oxit kim loại tác dụng vừa đủ với 17,92 lít

khí hiđrô (đktc) Cho toàn bộ lượng kim loại thu được tác dụng hết với 43,8 gam HCl Xác định công thức hóa học của oxit.

Trang 29

Vậy công thức của oxit là Fe3O4

Câu 5 (VY 2016 - 2017) Cho 13,7 gam hỗn hợp X gồm Al và Fe tác dụng hết với dung dịch axit

HCl Sau phản ứng thu được dung dịch Y và V lít khí hiđrô (đktc) Khối lượng dung dịch Y nặng hơn hơn dung dịch axit ban đầu là 12,6 gam.

- Gọi x, y lần lượt là số mol của Al, Fe có trong 13,7 gam hỗn hợp

- Theo bài ra ta có: 27 x + 56 y = 13,7 (I)

- Theo pt (1,2) ta có: n HCl = 3 n Al + 2 n HCl = (3 x + 2 y) (mol)

=> m HCl = (3 x + 2 y) 36,5 (gam)

- Theo pt (1,2) ta có: n Y = n AlCl3 + n FeCl2 = (x + y) (mol)

Trang 30

a Tính hiệu suất của phản ứng

b Tính khối lượng mỗi chất trong 16,16 gam chất rắn.

- Vậy phản ứng xảy ra không hoàn toàn

=> m Fe = 2x.56 = 112x gam (**)

- nFe2O3 dư = (0,1 – x ) mol

- Thay (*), (**), (***) vào (****) ta được:

112 x + 160(0,1 - x) + 4 = 16,16

112 x + 16 – 160 x + 4 = 16,16

=> 48 x = 3,84

Trang 31

a Hãy viết công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong

đoạn văn bản trên.

b Theo em, mưa axit gây ra những hậu quả gì ?

c Để góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit, bạn học sinh A cho rằng: Các nhà

máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit, phát tán

được nhanh Bạn B lại có ý kiến khác: Không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn

kém và góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng

Quan điểm của em như thế nào đối với 2 ý kiến trên ?

2 Từ những chất có sẵn: kali pemanganat, kẽm, nước, lưu huỳnh trioxit (dụng cụ, điều kiện

cần thiết có đủ), hãy điều chế các chất cần thiết để hoàn thành sơ đồ phản ứng sau

Fe ���(1) Fe3O4���(2) Fe ���(3) FeSO4

Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có).

Trang 32

3 Bằng phương pháp hóa học:

a Phân biệt 2 chất rắn riêng biệt: CaO và P2O5.

b Phân biệt 2 bình khí: CO2, O2.

c Tách CuO ra khỏi hỗn hợp bột: CuO, FeO.

Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có).

Câu II (4,75 điểm).

1 Hòa tan hết 62,4g kim loại A hóa trị I vào 216g nước, sau phản ứng thu được dung dịch B

a Xác định kim loại A.

nóng), sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn D Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong

HƯỚNG DẪN CHẤM - THANG ĐIỂM

ĐỀ THI HSG HUYỆN KHOÁI CHÂU NĂM HỌC 2014- 2015

Môn: Hóa học 8

Trang 33

có thể hòa tan được một số bụi kim loại và oxit kim loại có trong không khí như oxit chì, làm cho nước mưa trở nên độc hơn nữa đối với cây cối, vật nuôi và con người Trong đề tài

“Đánh giá hiện trạng mưa axit ở Việt Nam” của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, ở các thành phố công nghiệp lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành Phố Hồ Chí Minh, lượng mưa axit luôn cao hơn gấp 2 tới 3 lần so với các khu vực có giá trị sinh thái cao như Cúc Phương, Nha Trang, Cà Mau

a Hãy viết công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong đoạn văn bản trên.

b Theo em, mưa axit gây ra những hậu quả gì?

c Để góp phần ngăn ngừa hiện tượng mưa axit, bạn học sinh A cho rằng: Các nhà máy phải xây dựng ống khói thật cao để các khí lưu huỳnh đioxit, nitơ đioxit, phát tán được nhanh Bạn B lại có ý kiến khác: Không nên xây các ống khói cao ở các nhà máy vì tốn kém và góp phần reo rắc mưa axit trên diện rộng

Quan điểm của em như thế nào đối với 2 ý kiến trên?

Công thức hóa học của các đơn chất, hợp chất hóa học có đề cập trong

đoạn văn bản trên:

- Giảm năng suất cây trồng, vật nuôi

- Ảnh hưởng đến sức khỏe con người

Trang 34

2.

(1,5 điểm)

PTHH2KMnO4

3 Bằng phương pháp hóa học:

a Phân biệt 2 chất rắn riêng biệt: CaO và P 2 O 5

b Phân biệt 2 bình khí: CO 2 , O 2

c Tách CuO ra khỏi hỗn hợp bột CuO, FeO.

Viết tất cả các phương trình phản ứng xảy ra (ghi điều kiện, nếu có).

a Lấy mẫu thửHòa tan các mẫu vào nước, tan tạo dung dịch trắng sữa là CaO, tan tạo dung dịch không màu là P2O5

Trang 35

1 Hòa tan hết 62,4g kim loại A hóa trị I vào 216g nước, sau phản ứng thu được dung dịch B

có khối lượng nặng hơn khối lượng nước ban đầu là 60,8g.

a Xác định kim loại A.

b Tính C% chất tan có trong dung dịch B.

c Lấy toàn bộ lượng khí sinh ra ở trên cho khử hết 48,2g hỗn hợp gồm Fe 2 O 3 và ZnO (nung nóng), sau phản ứng thu được hỗn hợp chất rắn D Tính phần trăm khối lượng mỗi chất trong D.

a Ta có: mH2  62,4 60,8 1,6(gam)   Nên: nH2  0,8(mol)

0,75 điểm

b Khối lượng dung dịch B:

mdd = 216 + 60,8 = 276,8gKhối lượng KOH:

mKOH = 1,6.56 = 89,6 g KOH

89,6 C% = 100% =32,37%

276,8

0,5 điểm

Trang 36

CÂU II

(4,75 đ)

1 (2,0 điểm)

c Gọi a,b lần lượt là số mol Fe2O3 và ZnOTheo câu a: nH2  0,8(mol)

2 Nung 9,7g hỗn hợp F gồm Al, Mg, Na trong khí oxi dư, sau phản ứng thu được 15,3g hỗn hợp chất rắn Mặt khác, cũng cho 9,7g hỗn hợp F trên phản ứng vừa đủ với Vml dung dịch HCl 2,5M thì thấy thoát ra V 1 lít khí và dung dịch G Cô cạn dung dịch G thu được mg hỗn hợp muối clorua khan (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thể tích các khí đo ở đktc) Tính V, V 1 và m

Trang 37

a Bài ra có : 98+80a 80a = 100 71 � a = 3

Vậy oleum X là H2SO4.3SO3

Trang 38

Đề 21

Câu 1 (2,5 điểm): Chọn hệ số thích hợp để cân bằng các phản ứng hóa học sau đây ( không

thay đổi chỉ số x,y trong phản ứng ở câu a và d ):

FeCl

+ H2O

e) Al2O3 + HCl �� � AlCl3 + H2O

Câu 2 (1,0 điểm): Một nguyên tử X có tổng số hạt electron, proton, nơtron trong nguyên tử là

46, biết số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện 14 hạt Tính số proton, số

nơtron trong nguyên tử X và cho biết X thuộc nguyên tố hóa học nào?

Câu 3 (2,0 điểm): Hợp chất A được cấu tạo bởi nguyên tố X hóa trị V và nguyên tố oxi Biết

phân tử khối của hợp chất A bằng 142 đvC Hợp chất B được tạo bởi nguyên tố Y ( hóa trị y,

với 1 y  3) và nhóm sunfat ( SO4), biết rằng phân tử hợp chất A chỉ nặng bằng 0,355 lần phân tử hợp chất B Tìm nguyên tử khối của các nguyên tố X và Y Viết công thức hóa học của hợp chất A và hợp chất B.

Câu 4 (1,5 điểm): Một hợp chất X gồm 3 nguyên tố C,H,O có thành phần % theo khối lượng

Câu 5 (1,5 điểm): Một hỗn hợp Y có khối lượng 7,8 gam gồm 2 kim loại Al và Mg, biết tỷ lệ số

mol của Al và Mg trong hỗn hợp là 2 : 1.

a) Tính số mol của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y

b) Tính khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp Y.

có 20% khối lượng thuộc nguyên tố R.

a) Thiết lập biểu thức tính nguyên tử khối của R theo hóa trị x

b) Hãy tính % khối lượng của nguyên tố R đó trong hợp chất của R với nguyên tố oxi ( không

xác định nguyên tố R).

Phụ lục: Bảng tra cứu nguyên tử khối và số proton của một số nguyên tố có liên quan:

Trang 39

Mỗi PTHH lập đúng được 0,5 điểm

a) FexOy + yCO ��t 0�xFe + yCO2

Trang 40

0,25đ0,25đ

Ngày đăng: 11/10/2021, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w