1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Quản lý bán hàng điện thoại UML

53 4,4K 54
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý bán hàng điện thoại
Tác giả Lại Trọng Nguyên, Hoàng Việt Đức, Hoàng Việt Tùng
Người hướng dẫn Ths. Vũ Thị Dương
Trường học Trường đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 541,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, ngành Công nghệ thông tin phát triển rất nhanh chóng và ứng dụng ngày càng rộng rãi trong cuộc sống và trong các công tác quản lý của các công ty lớn, bệnh viện trường học, trụ sở ủy ban… đặc biệt là trong công tác quản lý bán hàng. Nó có tác dụng thiết thực đối với đời sống con người, giúp cho người quản lý có cái nhìn tổng thể mà chi tiết thông tin được lưu trữ đầy đủ, cập nhật hàng ngày, nâng cao hiệu quả làm việc, tiết kiệm sức làm việc.Hiện nay điện thoại di động đã trở nên rất thông dụng với mọi người,các mẫu điện thoại cũng theo đó phát triển nhanh chóng với nhiều mẫu mã kiểu dáng cũng như tính năng mới. Với niềm đam mê tìm hiếu những vấn đề liên quan đến chuyên ngành học tập Công nghệ thông tin của mình, chúng em đã quyết định chọn đề tài quản lý bán hàng: linh kiện máy tính. Với kiến thức thực tế và qua quá trình tìm hiểu thực trạng của hệ thống bán hàng chúng em đã thu được một số kết quả.A. Bài toánKhi có yêu cầu nhập thiết bị: nhân viên tiến hành ghi phiếu yêu cầu gồm các thông tin chi tiết về thiết bị và gửi đến cho nhà cung cấp. Nhà cung cấp sẽ gửi đơn chào hàng chi tiết các thiết bị bao gồm các thông tin như: tên, loại thiết bị, số lượng, nguồn gốc….Qua đơn chào hàng của nhà cung cấp thì cửa hàng sẽ đưa ra đơn đặt hàng và gửi đến cho nhà cung cấp, để đáp ứng nhu cầu nhập thiết bị của cửa hàng nhà cung cấp sẽ chuyển thiết bị cho cửa hàng theo hợp đồng mua,bán hàng hóa và biên lai bàn giao thiết bị (kiêm hóa đơn thanh toán tiền thiết bị).Trước khi nhập hàng vào kho thì cửa hàng sẽ kiểm tra xem đã đủ thiết bị chưa theo biên bản bàn giao thiết bị mà nhà cung cấp gửi đến, đồng thời cửa hàng sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ chi và sổ kho. Nếu thiết bị nào không đạt yêu cầu thì cửa hàng sẽ trả lại nhà cung cấp, và yêu cầu nha cung cấp cấp lại những thiết bị như hợp đồng đã thỏa thuận.Khi khách có nhu cầu mua thiết bị, khách hàng xem thông tin hàng hóa, tìm kiếm hàng cần mua. Nếu khách hàng chọn được thiết bị cần mua thì cửa hàng sẽ kiểm tra trong kho, nếu trong kho còn hàng thì nhân viết sẽ viết phiếu bán hàng. Sau đó cửa hàng sẽ tiến hành bàn giao thiết bị cho khách và gửi đến khách hàng hóa đơn thanh toán, phiếu bảo hành và các giấy tờ liên quan, có kèm theo các khuyến mại(nếu có). Khi khách đã thanh toán tiền thiết bị thì cửa hàng sẽ lập biên lai thu tiền cho khách đồng thời sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ thu và sổ kho.Để tiện cho việc quản lý hệ thống sẽ lưu trữ và quản lý thông tin về nhà cung cấp và thông tin khách hàng. Có thể sửa hoặc xóa khi cần thiết.Sau một khoảng thời gian nhất định nhân viên các bộ phận sẽ tổng hợp thông tin mua, bán, và các thông tin khác.

Trang 1

KHMT1K3 - Nhóm 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TẬP LỚN PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG VỚI UML

ĐỀ TÀI: QUẢN LÝ BÁN HÀNG ĐIỆN THOẠI

Trang 2

-Lời nói đầu

A Bài toán

B Biểu đồ ca sử dụng

I Các tác nhân

II Các chức năng chính ( Use Case )

III Đặc tả ca sử dụng

IV Các loại biểu đồ

1 Biểu đồ Use Case

2 Biểu đồ lớp

2.1 Biểu đồ lớp lĩnh vực

2.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng

2.3 Biểu đồ lớp chi tiết

3 Biểu đồ trạng thái

4 Biểu đồ hoạt động

5 Biểu đồ thành phần

6 Biểu đồ triển khai

7 Biểu đồ phát sinh mã

C Kết luận

1 Đánh giá công việc

2 Tài liệu tham khảo

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 3

Ngày nay, ngành Công nghệ thông tin phát triển rất nhanh chóng và ứng dụng ngàycàng rộng rãi trong cuộc sống và trong các công tác quản lý của các công ty lớn, bệnhviện trường học, trụ sở ủy ban… đặc biệt là trong công tác quản lý bán hàng Nó có tácdụng thiết thực đối với đời sống con người, giúp cho người quản lý có cái nhìn tổngthể mà chi tiết thông tin được lưu trữ đầy đủ, cập nhật hàng ngày, nâng cao hiệu quảlàm việc, tiết kiệm sức làm việc.

Hiện nay điện thoại di động đã trở nên rất thông dụng với mọi người,các mẫu điệnthoại cũng theo đó phát triển nhanh chóng với nhiều mẫu mã kiểu dáng cũng như tínhnăng mới Với niềm đam mê tìm hiếu những vấn đề liên quan đến chuyên ngành họctập Công nghệ thông tin của mình, chúng em đã quyết định chọn đề tài quản lý bánhàng: linh kiện máy tính Với kiến thức thực tế và qua quá trình tìm hiểu thực trạngcủa hệ thống bán hàng chúng em đã thu được một số kết quả

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 4

A Bài toán

Khi có yêu cầu nhập thiết bị: nhân viên tiến hành ghi phiếu yêu cầu gồm các thông tinchi tiết về thiết bị và gửi đến cho nhà cung cấp Nhà cung cấp sẽ gửi đơn chào hàngchi tiết các thiết bị bao gồm các thông tin như: tên, loại thiết bị, số lượng, nguồngốc….Qua đơn chào hàng của nhà cung cấp thì cửa hàng sẽ đưa ra đơn đặt hàng và gửiđến cho nhà cung cấp, để đáp ứng nhu cầu nhập thiết bị của cửa hàng nhà cung cấp sẽchuyển thiết bị cho cửa hàng theo hợp đồng mua,bán hàng hóa và biên lai bàn giaothiết bị (kiêm hóa đơn thanh toán tiền thiết bị).Trước khi nhập hàng vào kho thì cửahàng sẽ kiểm tra xem đã đủ thiết bị chưa theo biên bản bàn giao thiết bị mà nhà cungcấp gửi đến, đồng thời cửa hàng sẽ ghi các thông tin cần thiết vào sổ chi và sổ kho.Nếu thiết bị nào không đạt yêu cầu thì cửa hàng sẽ trả lại nhà cung cấp, và yêu cầu nhacung cấp cấp lại những thiết bị như hợp đồng đã thỏa thuận

Khi khách có nhu cầu mua thiết bị, khách hàng xem thông tin hàng hóa, tìm kiếm hàngcần mua Nếu khách hàng chọn được thiết bị cần mua thì cửa hàng sẽ kiểm tra trongkho, nếu trong kho còn hàng thì nhân viết sẽ viết phiếu bán hàng Sau đó cửa hàng sẽtiến hành bàn giao thiết bị cho khách và gửi đến khách hàng hóa đơn thanh toán, phiếubảo hành và các giấy tờ liên quan, có kèm theo các khuyến mại(nếu có) Khi khách đãthanh toán tiền thiết bị thì cửa hàng sẽ lập biên lai thu tiền cho khách đồng thời sẽ ghicác thông tin cần thiết vào sổ thu và sổ kho

Để tiện cho việc quản lý hệ thống sẽ lưu trữ và quản lý thông tin về nhà cung cấp vàthông tin khách hàng Có thể sửa hoặc xóa khi cần thiết

Sau một khoảng thời gian nhất định nhân viên các bộ phận sẽ tổng hợp thông tin mua,bán, và các thông tin khác

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 5

B Biểu đồ ca sử dụng (Use Case Diagram)

I Các tác nhân

a) Khách hàngb) Nhân viên công tyc) Quản trị viên

II Các chức năng chính (Use Case):

a) Quản lý hàng bán:

Tác nhân: Nhân viên

Điểu kiện: Phải đăng nhập được vào hệ thống

Mô tả: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống Dựa vào yêu cầucủa khách hàng, nhân viên sẽ lập hóa đơn bán hàng với các thông tin của khách hàng:tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, và kiểm tra hàng trong kho xem có còn hay đápứng được không (tìm hàng), nếu đáp ứng được thì sẽ giao hàng cho khách hàng và cậpnhật thông tin hàng bán , khách hàng vào hệ thống Nếu hàng trong kho không đápứng được thì thông báo cho khách hàng

b) Quản lý hàng nhập:

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Mô tả: Sau một thời gian định kỳ, cửa hàng sẽ nhập thêm hàng mới Nhân viên lập hóađơn yêu cầu nhập hàng gồm thông tin về hàng muốn nhập gồm: tên hàng nhập, sốlượng nhập, tên nhà cung cấp Bên nhà cung cấp sẽ cung cấp hàng theo yêu cầu chocửa hàng Nhưng trước khi nhận hàng, nhân viên sẽ kiểm tra hàng xem có đáp ứng cả

về chất lượng và số lượng không Nếu không đảm bảo một trong các yêu cầu thì nhânviên sẽ từ chối nhập Sau đó nhân viên sẽ lập hóa đơn nhập hàng gồm: tên hàng nhập,

số lượng nhập, đơn giá nhập

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 6

c) Quản lý khách hàng:

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Khách hàng sau khi mua hàng tại công ty sẽ được lưu lại thông tin: tên khách hàng, địachỉ, điện thoại Khách hàng sẽ được xếp vào các nhóm khách hàng khách nhau tươngứng với giá trị hàng mua, dựa giá trị hàng mua khách nhau khách hàng sẽ được giảmgiá tương ứng

d) Quản lý nhà cung cấp:

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Nhà cung cấp cũng được quản lý như khách hàng gồm: tên nhà cung cấp, địa chỉ, điệnthoại, mặt hàng cung cấp

e) Báo cáo thông kê:

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Hàng tháng nhân viên sẽ thực hiện lập báo cáo thống kê hàng nhập, thống kê hàngbán, thống kê doanh thu dựa vào hóa đơn bán hàng và nhập hàng hàng tháng

f) Quản lý quyền truy nhập:

Tác nhân: Nhân viên

Điều kiện: Đăng nhập được vào hệ thống

Quản trị viên sẽ đăng nhập vào hệ thống Chọn các chức năng cấp phát quyền, thay đổiquyền, xóa quyền của người dùng

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 7

1 Ca sử dụng quản lý bán hàng:

Tóm tắt : Mô phỏng quá trình lập hóa đơn và bán hàng cho khách

Actor: nhân viên

Dòng sự kiện: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống chọn chứa năng thêm hóa đơn bán hàng Hệ thống hiện thị form yêu cầu nhân viên nhập các thông tin của khách hàng: tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, hệ số giảm thông tin hàng bán: tên hàng bán, số lượng, giá bán, thông tin hóa đơn: tên hàng, số lượng, giá bán, ngày lập, nhân viên lập, tổng tiền Nhân viên có thể nhập trực tiếp mà hàng hoặc chọn chức năng tìm kiếm để tìm kiếm hàng Hệ thống lưu các thông tin vào csdl Nếu các thông tin nhập lỗi thì hệ thống sẽ hiện thị thông báo lỗi yêu cầu nhân viên kiểm tra

và nhập lại

2 Ca sử dụng quản lý nhập hàng:

Tóm tắt: Mô tả quá trình nhập hàng vào kho

Actor : nhân viên

Dòng sự kiên: Ca sử dụng khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống và chọn chức năng nhập hàng Hệ thống hiển thị form nhập hàng Nhân viên nhập các thông tin về hàng nhập : mã hàng nhập, tên hàng nhập, số lượng nhập, đơn giá nhập, tên nhà cung cấp, ngày nhập Hệ thống kiểm tra thông tin nhập và thực hiện lưu thông tin vào csdl Nếu các thông tin không hợp lệ hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhân viên kiểm tra cácthông tin, và nhập lại

3 Ca sử dụng thống kê hàng bán:

Tóm tắt: Mô tả quá trình lập báo cáo hàng bán

Actor : nhân viên

Dòng sự kiện: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên đăng nhập vào hệ thống và chọn thống kê hàng bán Hệ thống hiện thị form thống kê hàng bán Nhân viên sẽ nhập

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 8

thể thực hiện in báo cáo.

4 Ca sử dụng thống kê hàng nhập:

Tóm tắt: Mô tả quá trình lập báo cáo hàng nhập

Actor : nhân viên

Dòng sự kiện: Tương tự thống kê hàng bán ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng thống kê hàng nhập Hệ thống hiển thị form thống kê hàng nhập Nhân viênnhập vào tháng cần thống kê Hệ thống hiển thị danh sách hàng nhập trong tháng

5 Ca sử dụng thống kê doanh thu:

Tóm tắt: Mô tả quá trình lập báo cáo hàng nhập

Actor : nhân viên

Dòng sự kiện :Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên chọn thống kê doanh thu Hệ thống hiện thị form thống kê doanh thu Nhân viên nhập vào tháng cần thống kê Hệ thống hiển thị danh sách hàng nhập, danh sách hàng bán trong tháng và tính doanh thu của tháng

6 Ca sử dụng quản lý quyền truy nhập:

Tóm tắt: Mô tả quá trình quản trị chương trình

Actor : Admin

Dòng sự kiện: Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên quản trị đăng nhập và hệ thống với quyền Admin Hệ thống hiện thị màn hình làm việc của quản trị viên Quản trị viên có thể thực hiện cấp quyền, thay đổi quyền, xóa quyền của các người dùng Nhân viên quản trị chọn chức năng của chương trình Hệ thống thực hiện lưu thay đổi vào csdl

7 Ca sử dụng quản lý nhà cung cấp:

Tóm tắt: Mô tả quá trình quản lý nhà cung cấp

Actor : nhân viên

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 9

cấp Hệ thống hiển thị màn hình quản lý nhà cung cấp Nhân viên chọn các chức năng thêm, sửa, xóa thông tin nhà cung cấp Hệ thống thực hiện lưu những thay đổi.

8 Ca sử dụng quản lý khách hàng:

Tóm tắt: Mô tả quá trình lập báo cáo hàng nhập

Actor : nhân viên

Dòng sự kiện : Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên chọn chức năng quản lý khách hàng

Hệ thống hiển thị màn hình quản lý khách hàng Nhân viên chọn các chức năng thêm, sửa, xóa thông tin khách hàng, thay đổi nhóm khách hàng, hệ số giảm khi mua hàng

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 10

1.Biểu đồ Use case :

a Biểu đồ Use case cho tác nhân nhân viên

Trang 11

b Use case cho tác nhân khách hàng

tai hoan ngan hang tien mat

Tim hang

mua hang

thanh toan khachhang

<<extend>>

<<extend>>

tim theo ma hang

tim theo san pham

<<extend>>

<<extend>>

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 12

c Biểu đồ Use case cho tác nhân quản trị viên

Trang 13

2.Biều đồ lớp :

2.1 Biểu đồ lớp lĩnh vực

nhanvien manv hotennv chucvu tuoi diachinv dienthoai

hoa don ban hang sohoadonbh tenhang tenkh diachi dienthoai hotennv ngaylap

1 n

1 1 n 1

hang xuat sohoadonbh mahang soluong dongia 1 n

1 1 n 1

hanghoa mahang tenhang soluongcon dongia thongsokithuat phukiendikem

1 1 n 1 1 n

hang nhap sohoadonnh mahang tenhang soluong dongia 1 n

1

1 n 1

hoa don nhap hang sohoadonnh manhacc nhasanxuat ngaynhap 11 1 n1 n

nha cung cap manhacc tennhacc diachi dienthoai email gettennhacc() getdiachincc()

1 n

1 1 n 1

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 14

2.2 Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng

a Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng bán hàng

nhan vien w_qly ban hang

Ten khach hang Ten hang

So luong laydanhsachhang() xoadanhsach() xoahangban() themhoadonban() kiemtrasoluonghang()

w_quan ly ban hang

laydanhsachhang() themdshangban() xoahangban()

hoa don ban hang

Sohoadonban mahang Tenkhachhang Giaxuat Soluongxuat Ngaylap nguoilapphieu Tongtien Themhoadonban() Suahoadonban() xoahoadonban() (from quan tri vien)

hang

Ma hang Ten hang Don gia

So luong Them hang() Cap nhat() xoa hang() Lay ma hang() Lay so luong()

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 15

7: ktra thong tin nhap

8: xuly tt nhap 9: them phieu xuat 10: them thanh cong

11: cap nhat hang 12: cap nhat thanh cong 13: thong bao thanh cong

14: hien thong bao thanh cong

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 16

b Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng nhập hàng

nhan vien w_nhaphang

mahang manhacc laydanhsach() xoadanhsach() dongcuaso()

w_nhap hang

laydanhsach() themhang() capnhathang()

hoadonnhaphang sohoadonnhap mahangnhap tenhangnhap soluongnhap ngaylap dongianhap themhoadon() suahoadon() xoahoadon()

hang

Ma hang Ten hang Don gia

So luong Them hang() Cap nhat() xoa hang() Lay ma hang() Lay so luong()

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 17

Biểu đồ tuần tự nhập hàng

: nhan vien : w_nhaphang : w_nhap hang : hoadonnhaphang : hang1: chon nhap hang moi

2: hien form nhap hang

3: yeu cau nhap ma hang

4: yeu nhap ten nha cc

5: nhap thong tin

6: yeu cau xac nhan

7: xac nhan cac thong tin

8: kiem tra thong tin

9: xuly thong tin 10: them hoa don 11: bao thanh cong

12: cap nhat hang 13: cap nhat thanh cong 14: thong bao thanh cong

15: hien thi thanh cong

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 18

c Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng thống kê hàng bán

nhan vien W_thong ke hang ban

sohaodon ngaylap laydanhsachhangban() xoadanhsach() lapbaocao()

w_thong ke hang ban laydanhsachhang() xoadanhsach() lapbaocao()

hang

Ma hang Ten hang Don gia

So luong Them hang() Cap nhat() xoa hang() Lay ma hang() Lay so luong() hoa don ban hang

Sohoadonban mahang Tenkhachhang Giaxuat Soluongxuat Ngaylap nguoilapphieu Tongtien Themhoadonban() Suahoadonban() xoahoadonban() (from quan tri vien)

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 19

Biểu đồ tuần tự thống kê hàng bán

: nhan vien : W_thong ke hang ban : w_thong ke hang

ban

: w_thong ke hang ban

: hoa don ban hang 1: chon thong ke hang ban

2: hien form thong ke

3: nhap so hoa don

4: laydanhsachhang( )

5: lay hoa don 6: hoa don hang ban 7: lapbaocao( )

8: hien thi bao cao

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 20

d Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng thống kê hàng nhập

nhan vien w_thongkehangnhap

mahang tenhang sohoadonnhap ngaylap laydanhsach() indanhsach() xoadanhsach()

w_baobaohangnhap laydanhsach() indanhsach() xoadanhsach()

hang

Ma hang Ten hang Don gia

So luong Them hang() Cap nhat() xoa hang() Lay ma hang() Lay so luong()

hoadonnhaphang sohoadonnhap mahangnhap tenhangnhap soluongnhap ngaylap dongianhap themhoadon() suahoadon() xoahoadon()

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 21

Biểu đồ tuần tự thống kê hàng nhập

: nhan vien : w_thongkehangnhap :

w_baobaohangnhap

: w_baobaohangnhap : hoadonnhaphang1: chon thong ke nhap hang

2: hien thi form thong ke nhap hang

3: chon lap bao cao

4: yeu cau nhap so hoa don

5: nhap so hoa don

6: laydanhsach( )

7: lay hoa don nhap hang 8: hoa don hang nhap 9: danh sach hang nhap

10: hien bao cao

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 22

e Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng thống kê doanh thu

nhan vien

hoadonnhaphang sohoadonnhap mahangnhap tenhangnhap soluongnhap ngaylap dongianhap themhoadon() suahoadon() xoahoadon()

hoa don ban hang Sohoadonban mahang Tenkhachhang Giaxuat Soluongxuat Ngaylap nguoilapphieu Tongtien Themhoadonban() Suahoadonban() xoahoadonban()

(from quan tri vien)

w_doanhthu mahang tenhang ngaylap laydanhsachhangban() laydanhsachhangnhap() indanhsach()

w_hoadon sohoadon nguoilap ngaylap themhoadon() suahoadon() inhoadon()

w_tk doanhthu lay danhsachhangban() laydanhsachhangnhap() xoadanhsach()

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 23

Biểu đồ tuần tự thống kê doanh thu

: nhan vien : w_doanhthu : w_tk doanhthu : w_hoadon : hoa don ban

hang

: hoa don ban hang

: hoadonnhaphang 1: chon thong ke doanh thu

2: hien form thong ke doanh thu

3: chon lap bao cao

4: yeu cau nhap thang

5: nhap thang bao cao

6: lay danhsachhangban( ) 7: laydanhsachhangnhap( )

8: laydanhsachhoadon

9: lay hoa don ban 10: hoa don ban 11: lay hoa don nhap 12: hoa don nhap 13: danhsachhoadon

14: danh sach hang nhap ban 15: hien bao cao

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 24

f Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý quyền

quan tri vien w_qlyquyen

Quyensudungtennguoidungtendangnhapmatkhauthemmoi()thaydoiquyen()xoaquyen()

w_quanlyquyen

themmoi()thaydoiquyen()xoaquyen()ktra quyen()

userstendangnhapmatkhauquyen

them user()sua user()xoa user()

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 25

Biểu đồ trình tự quản lý quyền: thay đổi quyền

: quan tri vien : w_qlyquyen : w_quanlyquyen : users

1: chon quan ly quyen

2: ktra quyen

3: ktra quyen 4: du quyen

5: hien form quan ly quyen

6: chon them quyen

7: yeu nhap tt nguoi dung

8: nhap tt nguoidung

9: ktra thong tin nhap

10: lay tt nguoi dung 11: thong tin nguoi dung 12: ktra du lieu

13: thong tin nguoi dung 14: yeu xac nhan thay doi

15: xac nhan yeu cau

16: thay doi quyen

17: cap nhat quyen 18: cap nhat thanh cong 19: thanh cong

20: hien thong bao thanh cong

KHMT1K3 - Nhóm 28

Trang 26

g Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng quản lý nhà cung cấp

nhan vien w_qlynhacc

tennhaccc diachi dienthoai mathangcc themnhacc() suanhacc() xoanhacc() themmathangcc() xoamathangcc()

nhaccc manhacc tennhacc diachi dienthoai email themnhacc() suanhacc() xoanhacc()

w_qlynhaCc

themnhaccc() suanhacc() xoanhacc() themhangcc() xoahangcc()

Biểu đồ tuần tự quản lý nhà cung cấp: thêm nhà cung cấp

: nhan vien : w_qlynhacc

: w_qlynhaCc : nhaccc1: chon quan ly nhac cc

2: hien form nha cc 3: chon them nha cc 4: yeu cau nhap tt nhacc

5: nhap tt nha cc

6: ktra thong tin nhap

7: xu ly du lieu 8: thong tin nhap dung

9: themnhaccc( )

10: themnhacc( ) 11: them thanh cong 12: them thanh cong

13: thong bao them thanh cong

KHMT1K3 - Nhóm 28

Ngày đăng: 30/12/2013, 01:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w