I.Phát biểu đặc tả chung bài toánĐến kì tuyển sinh đại học, mỗi trường thành lập một hội đồng tuyển sinh để tiếp nhận, quản lý hồ sơ, sắp xếp phòng, in ấn, sửa chữa giấy báo dự thi… cho thí sinh.•Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh được phân thành ba phần chính, tương ứng với ba chức năng lớn của một hội đồng tuyển sinh:* Chức năng quản lý hồ sơ bao gồm việc nhập hồ sơ thí sinh, xem hồ sơ, sữa chữa hồ sơ và tìm kiếm hồ sơ.* Chức năng công tác tuyển sinh gồm công việc in ấn giấy báo dự thi, xếp phòng thi, số báo danh, địa điểm thi cho thí sinh.* Chức năng tìm kiếm và sữa chữa khi người quản lý muốn xử lý môt thông tin nào đó của thí sinh, khi đó sẽ tiến hành tìm kiếm và sửa chữa. Việc tìm kiếm thực hiện theo việc tìm theo: số báo danh, mã hồ sơ, họ tên thí sinh, khối thi, mã ngành, tìm theo điểm (người dùng nhập điểm vào và hệ thống sẽ hiển thị danh sách thí sinh có điểm thi lớn hơn hoặc bằng điểm nhập)…•Nhiệm vụ của thí sinh đăng kí dự thi: Thí sinh có thể nộp hồ sơ cho trường cấp III mình đang học hoặc có thể nộp trực tiếp hồ sơ dự thi tại phòng tuyển sinh trường đại học Công Nghiệp Hà Nội. Sau khi thí sinh nộp hồ sơ, nhân viên phòng tuyển sinh sẽ có nhiệm vụ xem hồ sơ có hợp lệ hay không. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trả lại thí sinh, nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin trên hồ sơ để lưu trữ. Thông tin nhập vào bao gồm: Mã hồ sơ, họ và tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, giới tính,ngành ĐKDT, khối thi, khu vực, số CMND, năm tốt nghiệp, dân tộc, loại ưu tiên, địa chỉ báo tin, huyện, tỉnh, trường. Khi hạn đăng ký nộp hồ sơ hết, hệ thống sẽ sắp xếp hồ sơ thí sinh theo tên và tiến hành đánh số báo danh, phân phòng, rồi in giấy báo dự thi gửi về cho thí sinh theo địa chỉ người nhận hoặc trường THPT, BTVH thí sinh học ghi trong hồ sơ. Số báo danh sẽ được đánh theo thứ tự sắp xếp theo tên thí sinh, với dạng chung là: DCNX001 (với DCN là mã trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội, X là khối thi mà thí sinh đăng ký, 001 là thứ tự tên thí sinh được sắp xếp). Phòng thi sẽ được đánh và xếp theo tên, với quy định từ 25-30 thí sinh/phòng. Điều này cũng tùy thuộc vào địa điểm tổ chức thi. Mục đích chung là tiện lợi cho việc tra cứu điểm thi theo tên, phòng làm căn cứ cho việc tổng kết điểm được chính xác, dễ dàng..Khi thí sinh dự thi xong, phòng tuyển sinh sẽ chịu trách nhiệm dọc phách, sau đó bài thi sẽ được gửi về phòng nghiệp vụ, phòng này thực hiện chấm bài rồi gửi lại điểm cho phòng tuyển sinh. Nhân viên phòng tuyển sinh sẽ nhập điểm cho thí sinh theo số báo danh. Điểm tổng của thí sinh sẽ được tính theo mẫu: tổng điểm= tổng điểm thi 3 môn + điểm khu vực (1,2, 2-NT, 3) + điểm ưu tiên + điểm dân tộc. Tổng điểm này sẽ dùng để xét tuyển vào trường. Điểm xét tuyển sẽ dựa vào chỉ tiêu tuyển sinh: hệ thống sẽ đếm số lượng thí sinh có điểm thi đủ điểm xét tuyển, và so sánh với chỉ tiêu tuyển sinh. Từ đó căn cứ phân tích điểm chuẩn. Phách thi sẽ được đánh dạng:MãMôn – MãPhòng – SốBáoDanhVí dụ: TOAN01-PP0001-DCNA001Bài thi sẽ được chấm dựa trên số phách. Điều lệ chấm và thang điểm sẽ do Bộ GD-ĐT quy định.Trong công tác thông báo kết quả, phòng tuyển sinh sẽ lập giấy báo điểm cho từng thí sinh, đồng thời tiến hành thống kê, lên điểm chuẩn của các ngành dựa vào chỉ tiêu của từng ngành rồi gửi báo cáo lên hội đồng tuyển sinh phê duyệt.Phòng tuyển sinh có thể tìm kiếm thông tin của từng thí sinh theo họ tên, số báo danh, địa điểm thi, danh sách thí sinh theo phòng thi, điểm thi các môn thi … như thông tin thí sinh khai báo trong hồ sơ ĐKDT. Khi thí sinh có yêu cầu kiểm chứng, phúc khảo điểm.. thông tin hay kết quả thi của thí sinh đó sẽ được phòng tuyển sinh giải quyết thông qua hệ thống tra cứu, tìm kiếm.Căn cứ vào điểm sàn (do Bộ GD-ĐT công bố), điểm chuẩn và chỉ tiêu vào trường để lấy danh sách thí sinh trúng tuyển. Thí sinh trúng tuyển sẽ nhận được giấy triệu tập nhập học còn thí sinh không trúng tuyển sẽ nhận được giấy báo điểm. Giấy tờ sẽ được gửi theo địa chỉ nhận mà thí sinh khai báo trong hồ sơ ĐKDT. Và thường lệ, hàng năm hệ thống tuyển sinh của nhà trường sẽ thống kê tình hình tuyển sinh.a.Nhiệm vụ Phòng tuyển sinh-Lưu trữ thông tin trong mỗi hồ sơ-Lưu trữ thông tin cán bộ, giáo viên coi thi.-Lưu trữ các địa điểm thi, phòng thi, ngành thi, khối thi…b.Nhiệm vụ Hội đồng tuyển sinh-Có thể thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của phòng tuyển sinh-Quản lý người dùng-Quản lý hệ thốngc.Yêu cầu hệ thống•Yêu cầu chức năng-Quản lý thông tin của mỗi thí sinh: Sau khi hồ sơ ĐKDT của thí sinh được chuyển giao đến trường, bộ phận giáo vụ sẽ chịu trách nhiệm nhập toàn bộ thông tin của thí sinh và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu.-Đánh số báo danh, số phách theo mẫu quy định: việc đánh SBD dựa vào số thứ tự tên thí sinh trong danh sách, khối thi và mã trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội (DCN). Đánh số phách yêu cầu mã số phòng thi, số báo danh, mã môn thi.-Phân phòng thi: Dựa vào thứ tự trong danh sách số báo danh để chia phòng thi, tuy nhiên vẫn phải tuân theo quy định số lượng thí sinh tối đa trong một phòng.-Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin dựa trên những tiêu chí: thông tin thí sinh (Họ, tên, Số báo danh, ngành ĐKDT…), địa điểm thi, điểm thi.-In giấy triệu tập nhập học: Nếu thí sinh trúng tuyển, hệ thống sẽ dựa vào danh sách trúng tuyển để in giấy triệu tập nhập học gửi về đúng địa chỉ cho thí sinh. -In giấy báo dự thi-In giấy báo điểm -Và một số chức năng quan trọng khác: Quản lý giáo viên coi thi, quản lý địa điểm thi, quản lý nhập, in điểm, quản lý các ngành của trường, điểm chuẩn, điểm nguyện vọng…
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa công nghệ thông tin
Môn: Phân tích thiết kế HĐT
Đề tài: Quản lý tuyển sinh trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội
Bài tổng hợp tiến độ 4 tuần
Giáo viên hướng dẫn : Gv Vũ Thị Dương
Sinh viên thực hiện : Nhóm 12 Lớp KHMT1 –K3
Nguyễn Văn Hưng Trương Triều Thu Đoàn Quang Trung
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Hà Nội, Ngày tháng năm 2010
Ký tên
Trang 3Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Gv Vũ Thị Dương
MỤC LỤC
Đến kì tuyển sinh đại học, mỗi trường thành lập một hội đồng tuyển sinh để tiếpnhận, quản lý hồ sơ, sắp xếp phòng, in ấn, sửa chữa giấy báo dự thi… cho thí sinh
• Nhiệm vụ của hội đồng tuyển sinh được phân thành ba phần chính, tương ứng
với ba chức năng lớn của một hội đồng tuyển sinh:
* Chức năng quản lý hồ sơ bao gồm việc nhập hồ sơ thí sinh, xem hồ sơ, sữa chữa
hồ sơ và tìm kiếm hồ sơ
* Chức năng công tác tuyển sinh gồm công việc in ấn giấy báo dự thi, xếp phòng
thi, số báo danh, địa điểm thi cho thí sinh
* Chức năng tìm kiếm và sữa chữa khi người quản lý muốn xử lý môt thông tin
nào đó của thí sinh, khi đó sẽ tiến hành tìm kiếm và sửa chữa Việc tìm kiếm thựchiện theo việc tìm theo: số báo danh, mã hồ sơ, họ tên thí sinh, khối thi, mã ngành,tìm theo điểm (người dùng nhập điểm vào và hệ thống sẽ hiển thị danh sách thí sinh
có điểm thi lớn hơn hoặc bằng điểm nhập)…
• Nhiệm vụ của thí sinh đăng kí dự thi: Thí sinh có thể nộp hồ sơ cho trường cấp
III mình đang học hoặc có thể nộp trực tiếp hồ sơ dự thi tại phòng tuyển sinh trườngđại học Công Nghiệp Hà Nội Sau khi thí sinh nộp hồ sơ, nhân viên phòng tuyển
3 | PAGE
Trang 4sinh sẽ có nhiệm vụ xem hồ sơ có hợp lệ hay không Nếu hồ sơ không hợp lệ thì
trả lại thí sinh, nếu hồ sơ hợp lệ thì nhập thông tin trên hồ sơ để lưu trữ Thông tin nhập vào bao gồm: Mã hồ sơ, họ và tên đầy đủ, ngày tháng năm sinh, giới
tính,ngành ĐKDT, khối thi, khu vực, số CMND, năm tốt nghiệp, dân tộc, loại ưu tiên, địa chỉ báo tin, huyện, tỉnh, trường
Khi hạn đăng ký nộp hồ sơ hết, hệ thống sẽ sắp xếp hồ sơ thí sinh theo tên và tiến hành đánh số báo danh, phân phòng, rồi in giấy báo dự thi gửi về cho thí sinh
theo địa chỉ người nhận hoặc trường THPT, BTVH thí sinh học ghi trong hồ sơ Số
báo danh sẽ được đánh theo thứ tự sắp xếp theo tên thí sinh, với dạng chung là:
DCNX001 (với DCN là mã trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội, X là khối thi mà thí
sinh đăng ký, 001 là thứ tự tên thí sinh được sắp xếp) Phòng thi sẽ được đánh và
xếp theo tên, với quy định từ 25-30 thí sinh/phòng Điều này cũng tùy thuộc vào địađiểm tổ chức thi Mục đích chung là tiện lợi cho việc tra cứu điểm thi theo tên, phòng làm căn cứ cho việc tổng kết điểm được chính xác, dễ dàng
Khi thí sinh dự thi xong, phòng tuyển sinh sẽ chịu trách nhiệm dọc phách, sau đó bài thi sẽ được gửi về phòng nghiệp vụ, phòng này thực hiện chấm bài rồi gửi lại điểm cho phòng tuyển sinh Nhân viên phòng tuyển sinh sẽ nhập điểm cho thí sinh
theo số báo danh Điểm tổng của thí sinh sẽ được tính theo mẫu: tổng điểm= tổng
điểm thi 3 môn + điểm khu vực (1,2, 2-NT, 3) + điểm ưu tiên + điểm dân tộc
Tổng điểm này sẽ dùng để xét tuyển vào trường Điểm xét tuyển sẽ dựa vào chỉ tiêutuyển sinh: hệ thống sẽ đếm số lượng thí sinh có điểm thi đủ điểm xét tuyển, và so sánh với chỉ tiêu tuyển sinh Từ đó căn cứ phân tích điểm chuẩn
Trang 5Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Phòng tuyển sinh có thể tìm kiếm thông tin của từng thí sinh theo họ tên, số báo danh, địa điểm thi, danh sách thí sinh theo phòng thi, điểm thi các môn thi … như thông tin thí sinh khai báo trong hồ sơ ĐKDT Khi thí sinh có yêu cầu kiểm chứng, phúc khảo điểm thông tin hay kết quả thi của thí sinh đó sẽ được phòng tuyển sinh giải quyết thông qua hệ thống tra cứu, tìm kiếm
Căn cứ vào điểm sàn (do Bộ GD-ĐT công bố), điểm chuẩn và chỉ tiêu vào trường
để lấy danh sách thí sinh trúng tuyển Thí sinh trúng tuyển sẽ nhận được giấy triệu
tập nhập học còn thí sinh không trúng tuyển sẽ nhận được giấy báo điểm Giấy tờ
sẽ được gửi theo địa chỉ nhận mà thí sinh khai báo trong hồ sơ ĐKDT
Và thường lệ, hàng năm hệ thống tuyển sinh của nhà trường sẽ thống kê tình hình tuyển sinh
a Nhiệm vụ Phòng tuyển sinh
- Lưu trữ thông tin trong mỗi hồ sơ
- Lưu trữ thông tin cán bộ, giáo viên coi thi
- Lưu trữ các địa điểm thi, phòng thi, ngành thi, khối thi…
b Nhiệm vụ Hội đồng tuyển sinh
- Có thể thực hiện toàn bộ nhiệm vụ của phòng tuyển sinh
- Quản lý người dùng
- Quản lý hệ thống
c Yêu cầu hệ thống
- Quản lý thông tin của mỗi thí sinh: Sau khi hồ sơ ĐKDT của thí sinh được
chuyển giao đến trường, bộ phận giáo vụ sẽ chịu trách nhiệm nhập toàn bộ thông tincủa thí sinh và lưu trữ vào cơ sở dữ liệu
- Đánh số báo danh, số phách theo mẫu quy định: việc đánh SBD dựa vào số thứ
tự tên thí sinh trong danh sách, khối thi và mã trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội (DCN) Đánh số phách yêu cầu mã số phòng thi, số báo danh, mã môn thi
- Phân phòng thi: Dựa vào thứ tự trong danh sách số báo danh để chia phòng thi,
tuy nhiên vẫn phải tuân theo quy định số lượng thí sinh tối đa trong một phòng
- Tìm kiếm thông tin: Tìm kiếm thông tin dựa trên những tiêu chí: thông tin thí
sinh (Họ, tên, Số báo danh, ngành ĐKDT…), địa điểm thi, điểm thi
- In giấy triệu tập nhập học: Nếu thí sinh trúng tuyển, hệ thống sẽ dựa vào danh
sách trúng tuyển để in giấy triệu tập nhập học gửi về đúng địa chỉ cho thí sinh
- In giấy báo dự thi
- In giấy báo điểm
5 | PAGE
Trang 6- Và một số chức năng quan trọng khác: Quản lý giáo viên coi thi, quản lý địa
điểm thi, quản lý nhập, in điểm, quản lý các ngành của trường, điểm chuẩn, điểm nguyện vọng…
- Hệ thống được bảo trì dễ dàng, phần mềm xây dựng đạt được hiệu quả cao, chi phítối thiểu
- Giao diện: Đơn giản, dễ dùng, đảm bảo nhất quán, có hỗ trợ tìm kiếm, tra cứu, thống kê, báo cáo, đáp ứng yêu cầu người sử dụng làm chủ
- Mô hình được áp dụng: mô hình 3 lớp (nhằm đảm bảo tính bảo mật, dễ dàng quan sát trạng thái, quản lý hệ thống cho người quản trị )
- Yêu cầu sản phẩm: Máy tính cần được cài NetFrameWork ver.3.5 trở lên
- Yêu cầu về mặt tổ chức:
Quy trình xây dựng hệ thống và các tài liệu chuyển giao theo các quy tắc của môhình thác nước cải tiến
Thời gian dự định bàn giao sản phẩm
Đảm bảo tính tương thích với hệ thống cũ (máy in, phần mềm soạn thảo, xuất được
ra các định dạng file)
•Yêu cầu ngoài: Người quản trị hệ thống mới được thao tác, sửa đổi, xóa bỏ thông
tin qua hệ thống Phân quyền người dùng và bảo mật thông tin: Người quản trị sẽ phân quyền người dùng như Giáo Vụ, khách xem nhằm đảm bảo chỉ có những người có quyền hạn mới có thể thao tác với CSDL
d Yêu cầu người sử dụng:
Yêu cầu về một hệ thống phần mềm chất lượng cao, dễ dàng bảo trì và phát triểnluôn luôn được đặt ra đối với những người làm công nghệ phần mềm Một phầnmềm được xây dựng thành công hay không phụ thuộc chủ yếu vào giai đoạn phântích và thiết kế
Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng được đánh giá có nhiều ưuđiểm so với phương pháp hướng chức năng truyền thống, và hiện là phương pháp
Trang 7Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Khi thiết kế thành sản phần và bàn giao tới người sử dụng, hai bên cần phải kí kết và thỏa thuận về chức năng của sản phẩm,những quy định sẽ được soạn thảo trong quy định và hướng dẫn sử dụng, hợp đồng.Khách hàng có thể phản hồi khi cần đóng góp hoặc liên hệ.
II Xây dựng biểu đồ ca sử dụng( UC – Use Case) :
Danh sách tác nhân: Từ yêu cầu phân tích ta xác định được danh sách các tác nhân:Thí sinh, cán bộ tuyển sinh (đại diện cho Hội Đồng Tuyển Sinh), phòng tuyển sinh Danh sách các UC: Hệ thống có nhiều UC được chia thành nhiều gói như sau:gói chức năng quản lý hồ sơ, gói chức năng thực hiện công tác tuyển sinh, gói chứcnăng tìm kiếm và sữa chữa
1 Gói chức năng quản lý hồ sơ
Điều kiện đầu vào:
• Hồ sơ của thí sinh được chuyển đến và hồ sơ này phải hợp lệ
• Các mã khu vực, mã ngành… phải có trước trong hệ thống
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính: Giao diện là bảng danh sách gồm các cột: Mã hồ sơ, số báo
danh, họ đệm, tên thí sinh, ngày tháng năm sinh, giới tính,mã tỉnh, mã huyện, mã ngành, khối thi, số CMND, năm tốt nghiệp, dân tộc, hộ khẩu, loại ưu tiên, địa chỉ báo tin, trường, bên cạnh bảng danh sách có các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất,Thoát Nút tiện ích tiến, lùi, về đầu, về cuối bản ghi
• Người dùng ấn nút “Mới” để thêm mới, nhập đầy đủ thông tin cá nhân và ấn nút
“Thêm”, thông tin về thí sinh sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu
• Để sửa thông tin thí sinh, chọn vào dòng cần sửa, sau đó tiến hành sửa những cột thông tin muốn sửa ở các trường tương ứng trên cửa sổ giao diện, nhấn nút
“Sửa” để lưu kết quả
• Nếu muốn xóa thông tin thí sinh, chọn nút “Xóa” tương ứng dòng thông tin
muốn xóa, bắt buộc đưa ra thông báo xác nhận xóa, nếu chọn đồng ý, thông tin
trong CSDL sẽ được xóa, nếu không đồng ý thì không xóa, và quay lại cửa sổ giao diện
• Chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại giao diện màn hình chính
7 | PAGE
Trang 8Ngoại lệ: Giáo vụ nhập sai đinh dạng dữ liệu (ví dụ mã tỉnh không tồn tại hoặc
nhập định dạng chữ cái, mã ngành không có trong danh mục…)thì hệ thống sẽ đưa
ra thông báo chung là dữ liệu truyền vào không chính xác Trường hợp giáo vụ nhậpthiếu thông tin, hệ thống sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhập đủ
*UC “Cập nhật hồ sơ thí sinh”
-Mô tả UC: cán bộ tuyển sinh cập nhật thông tin thí sinh.
-Tác nhân kích hoạt: cán bộ tuyển sinh
- Tiền điều kiện: hồ sơ đầy đủ thông tin thí sinh
*UC “Xem lượt hồ sơ”
-Mô tả UC: Để bộ phận quản lý hồ sơ biết số lượng hồ sơ ĐKDT
-Tác nhân kích hoạt: Cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: Có hồ sơ được nhập
-Hậu điều kiện : hiển thị lượt hồ sơ
*UC “Tìm kiếm một hồ sơ ”
-Mô tả UC: có nhiệm vụ tìm kiếm thông tin hồ sơ thí sinh
-Tác nhân kích hoạt:Cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: Có thông tin hồ sơ trong cơ sở dữ liệu nhập
-Hậu điều kiện: Hiển thị chi tiết hồ sơ tìm kiếm
Trang 9Tim kiem & sua chua
Tim theo ho va ten Tim theo khoi thiTim theo ma nganh
Tim theo SBD Sua thong tin theo ket qua tim
Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H1 Quan hệ giữa các UC trong gói quản lý hồ sơ – Đoàn Quang Trung
2 Gói chức năng tìm kiếm và sửa chữa
*UC: tìm theo họ tên”
-Mô tả UC: Tìm kiếm hồ sơ theo họ tên của thí sinh
-Tiềm tác nhân : cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: số báo danh có tồn tại
- Hậu điều kiện: Hiển thị thông tin hồ sơ cần tìm
9 | PAGE
Trang 10*UC “Tìm theo SBD”
-Mô tả UC: Tìm kiếm hồ sơ theo SBD của thí sinh
-Tiềm tác nhân : cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: số báo danh có tồn tại
- Hậu điều kiện: Hiển thị thông tin hồ sơ cần tìm
*UC “ Tìm theo mã ngành”
-Mô tả UC: Tìm kiếm hồ sơ theo mã ngành của thí sinh
-Tiềm tác nhân : cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: số mã ngành có tồn tại
- Hậu điều kiện: Hiển thị thông tin các hồ sơ cần tìm
*UC “Tìm theo khối thi”
-Mô tả UC: Tìm kiếm hồ sơ theo khối thi của thí sinh
-Tiềm tác nhân : cán bộ tuyển sinh
-Tiền điều kiện: số khối thi có tồn tại
- Hậu điều kiện: Hiển thị thông tin hồ sơ cùng khối thi cần tìm
Trang 11Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H2 - Quan hệ giữa các UC trong gói tìm kiếm và sửa chữa – Trương Triều Thu
H3 - Biểu đồ Use case cho tác nhân Phòng TS, Cán bộ tuyển sinh và người
dùng – Nguyễn Văn Hưng
11 | PAGE
Trang 12H4 - Biểu đồ Use case cho tác nhân Phòng tuyển sinh – Nguyễn Văn Hưng
Trang 13Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Các thông tin chung: Ngày tạo lập (09/11/2010), ngày cập
nhật(12/11/2010), phiên bản (1.0.0.0), người chịu trách nhiệm: nhóm 12.
Đặc tả use case: “Quản lý danh mục ngành”:
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý danh mục ngành ĐKDT
Tóm lược Quản lý thông tin của các ngành mà trường ĐH Công Nghiệp tổ chức
tuyển sinh bao gồm mã ngành, tên ngành, điều kiện dự thi, chỉ tiêu tuyển sinh của từng ngành, ngày thi
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị cửa sổ giao diện gồm: Mã ngành, tên ngành, điều kiện
dự thi, chỉ tiêu tuyển sinh,ngày thi, mục ghi chú Các nút chức năng:Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Người dùng nhập đầy đủ thông tin, ấn nút “Thêm”, thông tin về ngành sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu
• Người dùng muốn sửa thông tin của thí sinh thì cần chọn vào dòng cần sửa, sau đó tiến hành sửa những cột thông tin muốn sửa, nhấn “Sửa” để lưu kết quả
• Người dùng chọn “Xóa” cho dòng thông tin muốn xóa, đưa ra thông báo xác nhận, nếu người dùng chọn đồng ý thì dòng thôngtin sẽ được xóa, nếu không đồng ý thì không xóa, và quay lại giao diện
• Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ • Nhập thiếu thông tin, hệ thống sẽ đưa ra thông báo yêu cầu nhập
đủ Nhập ngành đã có, hệ thống sẽ thông báo đã tồn tại trong CSDL
13 | PAGE
Trang 14Đặc tả use case: “Quản lý khối thi”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý khối thi
Tóm lược Quản lý khối thi nhà trường tổ chức thi tương ứng với các ngành
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Khối thi phải theo quy định của BDG-ĐT
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã khối thi,
tên khối thi, mục ghi chú Có các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Người dùng nhập đầy đủ thông tin và ấn “Thêm” thì thông tin
về khối thi sẽ được thêm vào cơ sở dữ liệu
• Chức năng “Sửa”, “Xóa” thao tác như thêm
• Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ • Nhập thiếu thông tin: Hệ thống sẽ đưa ra thông báo yêu cầu
Trang 15Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
đến phòng ), ghi chú thêm
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Địa điểm phải có thực
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã địa
điểm, tên địa điểm,địa chỉ, số lượng phòng (từ phòng, đến phòng ) Các nút chức năng:Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
Tên Use Case Quản lý phòng thi
Tóm lược Lưu trữ thông tin về phòng thi thuộc địa điểm thi nào và có bao nhiêu
thí sinh trong một phòng
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
15 | PAGE
Trang 16Điều kiện đầu vào • Tồn tại địa điểm thi trong cơ sở dữ liệu.
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã phòng,
mã địa điểm, số thí sinh, ghi chú Các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
Tên Use Case Quản lý giám thị
Tóm lược Lưu giữ thông tin về giám thị coi thi
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Giáo vụ phải đăng nhập
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã cán bộ,
Trang 18Đặc tả use case: “Quản lý môn thi”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý môn thi
Tóm lược Lưu trữ thông tin các môn thi (Toán, Lý, Hóa, Anh, Văn… ) của từng
khối thi mà nhà trường tổ chức
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Tồn tại khối thi trong cơ sở dữ liệu
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã môn, tên
môn, mã khối, bên cạnh bảng danh sách có các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
Trang 19Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Đặc tả use case: “Quản lý điểm thi”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý điểm thi
Tóm lược Lưu trữ điểm thi của thí sinh, mỗi điểm thi sẽ gắn với mã phách tương
ứng
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Tồn tại môn thi trong cơ sở dữ liệu
• Tồn tại số báo danh trong cơ sở dữ liệu
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã số
phách, điểm thi,túi số, mã số phòng Các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
để thao tác với CSDL
• Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ • Nhập thiếu thông tin: đưa ra thông báo yêu cầu nhập đủ
Đặc tả use case: “Quản lý kết quả thi”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý kết quả thi
Tóm lược Lưu trữ kết quả thi
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Số báo
danh, mã khối thi, mã ngành, điểm thưởng, tổng điểm, ghi chú
19 | PAGE
Trang 20Các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát.
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
để thao tác với CSDL Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ • Nhập thiếu thông tin : đưa ra thông báo yêu cầu nhập đủ
Đặc tả use case: “Quản lý điểm chuẩn”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý điểm chuẩn
Tóm lược Lưu trữ điểm chuẩn của từng ngành tuyển sinh, dữ liệu được nhập vào
sau khi được hội đồng tuyển sinh ký duyệt
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Tồn tại ngành trong cơ sở dữ liệu
• Tòn tại khối trong cơ sở dữ liệu
• Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Mã ngành,
mã khôi, điểm chuản, bên cạnh bảng danh sách có các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
để thao tác với CSDL Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ Nhập thiếu thông tin: đưa ra thông báo yêu cầu nhập đủ
Trang 21Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Đặc tả use case: “Quản lý người dùng”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Quản lý người dùng
Tóm lược Quản lý số người được đăng nhập vào hệ thống, thêm mới, xóa bỏ
người dùng
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống với quyền quản trị
Kịch bản chính • Hiển thị giao diện gồm bảng thông tin gồm các cột: Tên đăng
nhập, mật khẩu (đại diện kí tự * hoặc không hiển thị), quyền, bên cạnh bảng danh sách có các nút chức năng: Mới, Thêm, Sửa, Xóa, Xuất, Thoát
• Các nút chức năng thêm, sửa, xóa đều có mục đích tương ứng
để thao tác với CSDL Người dùng chọn “Thoát” hệ thống sẽ quay lại chương trình chính
Ngoại lệ • Nhập thiếu thông tin: đưa ra thông báo yêu cầu nhập đủ
• Nhập không khớp mật khẩu: đưa ra thông báo nhập không trùng,yêu cầu nhập lại
• Nhập trùng tên đăng nhập: thông báo tên đăng nhập đã tồn tại, yêu cầu nhập lại
Đặc tả use case: “Tìm kiếm theo thông tin thí sinh”
21 | PAGE
Trang 22Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Tìm kiếm thông tin thí sinh
Tóm lược Tìm kiếm những thông tin liên quan tới thí sinh như: Họ tên, ngày sinh,
giới tính, mã ngành, mã khối, số CMND, dân tộc, mã khu vực, mã ưu tiên, địa chỉ, mã tỉnh, mã huyện …
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Người dùng sẽ nhìn thấy giao diện sử dụng có hai lựa chọn, một
là tìm kiếm theo số báo danh, hai là tìm kiếm theo tên thí sinh
• Thông tin đưa ra gồm: Họ tên, ngày sinh, giới tính, mã ngành,
mã khối, số CMTND, dân tộc, mã khu vực, mã ưu tiên, địa chỉ,
mã tỉnh, mã huyện, mã trường,năm tốt nghiệp, năm tuyển sinh, nơi nộp hồ sơ dự thi
• Người dùng nhập xong,ấn vào “Tìm kiếm”
• Nếu nhập số báo danh thì thông tin của thí sinh đó sẽ được hiển thị
• Nếu nhập tên thí sinh, thì những thí sinh có tên giống với tên thí sinh đang tìm sẽ được hiển thị
Ngoại lệ • Không nhập thông tin: Đưa ra thông báo yêu cầu nhập thông tin
theo số báo danh hoặc theo tên trước khi ấn “Tìm kiếm”
• Không có kết quả: Đưa ra thông báo số báo danh hoặc tên cần tìm không tìm thấy trong danh sách
Trang 23Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Đặc tả use case: “Tìm kiếm địa điểm thi”
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Tìm kiếm địa điểm thi
Tóm lược Tìm kiếm những thông tin liên quan tới địa điểm thi, phòng thi của thí
sinh
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Người dùng sẽ nhìn thấy giao diện sử dụng có hai lựa chọn, một
là tìm kiếm theo số báo danh, hai là tìm kiếm theo tên thí sinh
• Thông tin đưa ra sẽ gồm : số báo danh, họ tên, phòng thi, địa điểm thi
• Người dùng nhập xong,ấn vào “Tìm kiếm”
• Nếu nhập số báo danh thì thông tin về phòng thi, địa điểm thi của thí sinh đó sẽ được hiển thị
• Nếu nhập tên, thì thông tin về phòng thi, địa điểm thi của các thí
sinh có tên giống với tên thí sinh đang tìm sẽ được hiển thị.
Ngoại lệ • Không nhập thông tin: Đưa ra thông báo yêu cầu nhập thông tin
theo số báo danh hoặc theo tên trước khi ấn “Tìm kiếm”
• Không có kết quả: Đưa ra thông báo số báo danh hoặc tên cần tìm không tìm thấy trong danh sách
23 | PAGE
Trang 24Đặc tả use case: Tìm kiếm điểm thi.
Mô tả tóm tắt
Tên Use Case Tìm kiếm điểm thi
Tóm lược Tìm kiếm thông tin liên quan tới điêm của thí sinh như: khối thi, mã
khu vực, mã ưu tiên, điểm thi từng môn, tông điểm ba môn
Đối tác Phòng tuyển sinh
Mô tả chi tiết
Điều kiện đầu vào • Đăng nhập vào hệ thống
Kịch bản chính • Hệ thống sẽ hiển thị danh sách thí sinh có điểm lớn hơn hoặc
bằng điểm đã nhập
Ngoại lệ • Không nhập thông tin: Đưa ra thông báo yêu cầu nhập thông tin
theo số báo danh hoặc theo tên trước khi ấn “Tìm kiếm”
• Không có kết quả: Đưa ra thông báo không tìm thấy trong danh sách
H6: Biểu đồ lớp lĩnh vực (Mô hình khái niệm nên chưa có thuộc tính, phương thức)
Đoàn Quang Trung
Trang 26H7 - Biểu đồ lớp lĩnh vực có các thuộc tính và phương thức – Nguyễn Văn Hưng
Trang 27V Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng:
H8 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng ĐĂNG NHẬP HỆ THỐNG –
Đoàn Quang Trung
H9 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ ĐIỂM THI –
Trương Triều Thu
Trang 28H10 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ ĐIỂM CHUẨN – Nguyễn Văn Hưng
Trang 29Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H11 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ ĐÁNH SỐ BÁO DANH – Nguyễn Văn
Hưng
29 | PAGE
Trang 30H12 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ ĐỊA ĐIỂM THI – Trương Triều Thu
H13 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ CÁN BỘ COI THI –
Trang 31Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H14 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ KHỐI THI – Trương Triều Thu
H15 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ MÔN THI –
Nguyễn Văn Hưng
31 | PAGE
Trang 32H16 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ NGÀNH – Đoàn Quang Trung
Trang 33Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H18 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ PHÒNG THI -
Trương Triều Thu
33 | PAGE
Trang 34H19 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ THÍ SINH– Nguyễn Văn Hưng
Trang 35Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
H20 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ TÌM KIẾM ĐỊA ĐIỂM THI – Đoàn
Quang Trung
35 | PAGE
Trang 36H21 - Biểu đồ lớp tham gia ca sử dụng QUẢN LÝ TÌM KIẾM THÔNG TIN THÍ SINH –
Nguyễn Văn Hưng
Trang 37Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Hình 22 – Nguyễn Văn Hưng
b Tiến trình nhập hồ sơ tuyển sinh
Hình 23 – Đoàn Quang Trung
đánh số báo danh
37 | PAGE
Trang 38: PhongTuyenSinh : w_DanhSoBaoDanh SoBaoDanh : So_BaoDanh
Chon Khoi Thi
Chon Loc Danh Sach Loc Danh Sach Theo Khoi Thi
Hien Thi Ket Qua
Chon Sap Xep Sap Xep
Ket Qua Hien Thi Ket Qua
Danh So Bao Danh
Yeu Cau Xac Nhan
Xac nhan(Yes) Danh So Bao Danh
Ket Qua Hien Thi Ket Qua
Chon Luu
Yeu Cau Xac Nhan
Xan nhan (Yes)
Luu
Thong bao Luu thanh cong
Loc danh sach theo khoi thi
Ket Qua
Luu
Ket qua
Trang 39Bài tổng hợp 4 tuần – nhóm 12 – KHMT1K3
Hình 25 – Nguyễn Văn Hưng
e Tiến trình quản lý điểm chuẩn
: PhongTuyenSinh : w_DiemThi : QLDiemThi : DiemThi
dangnhap(mk)
kiem tra MK thong bao dang nhap thanh cong
chon ThemDiemThi() kiem tra thong tin
ThemDiemThi ()
ThemDiemThi () ket qua ket qua
thong bao thanh cong
hienthi()
chon XoaDiemThi () yeu cau xac nhan xac nhanXoaDiemThi (yes)
XoaDiemThi ()
XoaDiemThi () ket qua ket qua
thong bao sua thanh cong chon Thoat
Thoat()
39 | PAGE
Trang 40: PhongTuyenSinh : w_DiemChuan : QLDiemChuan : DiemChuan
dangnhap(mk)
kiem tra MK thong bao dang nhap thanh cong
chon ThemDiemChuan()
kiem tra thong tin ThemDiemChuan ()
ThemDiemChuan () ket qua ket qua
thong bao thanh cong
hienthi() chon XoaDiemChuan ()
yeu cau xac nhan xac nhanXoaDiemChuan (yes)
XoaDiemChuan ()
XoaDiemChuan () ket qua ket qua
hienthi() chon SuaDiemChuan ()
kiem tra thong tin() SuaDiemChuan ()
SuaDiemChuan () ket qua ket qua
thong bao sua thanh cong chon Thoat
Thoat()