1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE CHẤT BÉO

12 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 292,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X.. Khối lượng X so với khối lượng dung dịch CaOH2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?... sản phẩm cháy vào dung dịch CaOH2 dư, thu được

Trang 1

YÊU LẠI TỪ ĐẦU HÓA 12 | TYHH NGÀY 3: BÀI TOÁN ĐỐT CHÁY ESTE - CHẤT BÉO

(Mức độ NB – TH – VD)

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Tên gọi của X là

A Metyl axetat B Etyl axetat C metyl fomat D etyl fomat

này) Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 15,66 gam nước Xà phòng hóa m gam X (hiệu suất phản ứng bằng 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

A 2,484 gam B 1,242 gam C 1,380 gam D 2,760 gam

đủ V lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 7,92 gam CO2 Giá trị của V là

A 4,704 B 4,032 C 3,136 D 3,584

X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam nước Giá trị của a là

A 0,15 B 0,25 C 0,5 D 0,75

thức phân tử của X là

chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:

phân X thu được hai axit oleic, stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 và glixerol), thu được 3,6 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là

A 7,2 B 4,0 C 13,6 D 16,8

Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

A 27,92% B 75% C 72,08% D 25%

thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

Trang 2

A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,7 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 6,24 gam

sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3

bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam Khối lượng muối Na2CO3 có trong dung dịch thu được là

A 23,32 gam B 31,8 gam C 21,2 gam D 26,5 gam

cho a mol X tác dụng tối đa với 600 mL dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A 0,20 B 0,12 C 0,10 D 0,15

đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 và 4,5 gam nước Công thức của X và giá trị của m tương ứng là

A HCOOC2H5 và 9,5 B CH3COOCH3 và 6,7

C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6

đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là

A 0,1 mol; 12 gam B 0,01 mol; 1,2 gam

C 0,01 mol; 10 gam D 0,1 mol; 10 gam

Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,02 mol Cho phần hai tác dụng với dung dịch Br2 dư, có tối đa m gam Br2 phản ứng

Giá trị của m là

A 1,6 B 3,2 C 4,8 D 6,4

dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng

hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là:

Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối

đa phản ứng là V lít Giá trị của V là

A 3,60 B 0,36 C 2,40 D 1,2

thụ toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 18 gam kết

Trang 3

tủa và dung dịch X Khối lượng của dung dịch X so với dung dịch nước vôi trong ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 7,92 gam C Giam 7,74 gam D Tăng 2,70 gam

chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A 0,15 B 0,10 C 0,30 D 0,20

béo trên tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5a mol Br2 Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là

A V = 22,4(6a + b) B V = 22,4(3a + b) C V = 22,4(7a + b) D V = 22,4(4a + b)

(CH2=C(CH3)–COOCH3), vinyl axetat (CH2=CH–OOCCH3) và đimetyl oxalat (CH3OOC–COOCH3) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

A 7,15 B 7,20 C 6,00 D 9,00

cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 24,48 gam O2, thu được H2O và 12,32 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác,

m gam T tác dụng tối đa với 200 mL dung dịch Br2 0,2M trong dung môi hexan Đặc điểm nào sau đây đúng với cấu tạo phân tử T?

A Có chứa một nối đôi C=C B Có phân tử khối là 856

C Có chứa 5 liên kết pi D Có chứa hai gốc linoleat

đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số mol axit axetic và metylaxetat) cần vừa đủ V lít O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và 30,6 gam nước Dẫn Y qua dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2 đến phản ứng hoàn toàn được m gam

A 57,12 và 200 B 52,64 và 200 C 52,64 và 160 D 57,12 và 160

hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,42 mol O2, thu được CO2 và 0,32 mol H2O Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Số đồng phân cấu tạo của

E thỏa mãn là

Đốt cháy hoàn toàn 28,6g X được 1,4mol CO2 và 1,1 mol nước Công thức phân tử của 2 este là:

A C4H6O2 và C5H8O2 C C4H8O2 và C5H10O2

B C4H4O2 và C5H6O2 D C5H8O2 và C6H10O2

toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25g kết tủa Giá trị của m là:

Trang 4

A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3

hiđrocacbon mạch hở cần vừa đủ 0,28 mol O2, tạo ra 0,2 mol H2O Nếu cho 0,2 mol X vào dung dịch

Br2 dư thì số mol Br2 phản ứng tối đa là

A 0,08 B 0,06 C 0,16 D 0,04

hai chức Y (X và Y có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn E cần dùng số mol O2 đúng bằng

số mol CO2 tạo thành Số công thức cấu tạo thỏa mãn của E là

a mol O2 Sản phẩm cháy dẫn qua 200 ml dung dịch Ba(OH)2 1M, lọc bỏ kết tủa, cho dung dịch Ca(OH)2

dư vào phần nước lọc thì thu được thêm 53,46 gam kết tủa nữa Giá trị của a là bao nhiêu?

A 0,455 B 0,215 C 0,375 D 0,625

BẢNG ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN NGÀY 3

Trang 5

HƯỚNG DẪN GIẢI

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,25mol;n =0,25mol→n =0,25mol→n =0,125mol→CTPT của X là C2H4O2

Tên gọi của X là

A Metyl axetat B Etyl axetat C metyl fomat D etyl fomat

Hướng dẫn giải:

Gọi công thức của este no, đơn chức là CnH2nO2 Ta có phản ứng cháy như sau:

o

t

3n 2

C H O O nCO nH O

2

Ta có:

3n 2

2

= → = → = Vậy X là metyl fomat

này) Sau phản ứng thu được 20,16 lít CO2 (điều kiện tiêu chuẩn) và 15,66 gam nước Xà phòng hóa m gam X (hiệu suất phản ứng bằng 90%) thì thu được khối lượng glixerol là

A 2,484 gam B 1,242 gam C 1,380 gam D 2,760 gam

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,9mol;n =0,87mol→ntriglixerit = 0,015mol ⎯⎯⎯→H 90%= nglixerol = 0,0135mol →m = 1,242g

đủ V lít khí O2 (đktc), thu được H2O và 7,92 gam CO2 Giá trị của V là

A 4,704 B 4,032 C 3,136 D 3,584

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong X gồm: C4H6O2 và C5H8O2

Có:

2

CO

n =0,18mol Đặt số mol của O2 và H2O lần lượt là a và b(mol) BTKL

3,72 32a 7,92 18b

⎯⎯⎯→ + = + (1)

Lại có:

BTNTO

Từ (1) và (2) suy ra a = 0,21 và b = 0,14mol →V = 4,704l

X thu được 22,4 lít CO2 (đktc) và 13,5 gam nước Giá trị của a là

A 0,15 B 0,25 C 0,5 D 0,75

Hướng dẫn giải:

Do X được tạo bởi ancol no, đơn chức và axit cacboxylic không no, có 1 nối đôi C = C, đơn chức nên

X có dạng CnH2n-2O2

Có: nCO =1mol;nH O=0,75mol→nX = 0,25mol

Trang 6

Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn 11,52 gam este đơn chức X, thu được 10,752 lít CO2 (đktc) và 5,76 gam H2O Công

thức phân tử của X là

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,48mol;n =0,32mol→n =0,32mol→n =0,16mol→CTPT của X là C3H4O2

chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H2O Số este đồng phân của X là:

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,005mol;n =0,005mol→n =0,0025mol→n =0,00125molCTPT của X là

C4H8O2

Các CTCT phù hợp của X là: HCOOCH2CH2CH3; HCOOCH(CH3)2; CH3COOC2H5; C2H5COOCH3

phân X thu được hai axit oleic, stearic có tỉ lệ mol tương ứng 1:2 và glixerol), thu được 3,6 gam H2O và 6,72 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là

A 7,2 B 4,0 C 13,6 D 16,8

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,3mol;n =0,2mol Ta thấy các chất trong E có dạng CnH2n-2O2: x(mol) và CmH2m-6O6: y(mol)

n n x 3y 0,1 n 2x 6y 0,2 m 0,3.12 0,2.2 0,2.16 7,2

→ − = + = → = + = → = + + =

Thành phần % về khối lượng vinyl axetat trong X là?

A 27,92% B 75% C 72,08% D 25%

Hướng dẫn giải:

Có:

2

H O

n =0,12mol Ta thấy hỗn hợp X gồm C4H6O2 và C3H6O2 nên nX = 0,04mol

n 0,13mol n n n 0,01mol %n 27,92%

thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư Sau phản ứng thu được 15 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 2,7 gam C Tăng 7,92 gam D Giảm 6,24 gam

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong X đều có dạng CnH2n-2O2

Có:

0,15 0,15

n n 0,15mol n (mol) (14n 2 32) 3 n 5 n 0,12mol

= = → = → − + = → = → =

dd

m 0,15.44 0,12.18 15 6, 24g

→  = + − = − Vậy khối lượng dung dịch giảm 6,24g so với ban đầu

Trang 7

sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 25 gam kết tủa Giá trị của m là

A 5,4 B 4,5 C 3,6 D 6,3

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong hỗn hợp đều là este no, đơn chức, mạch hở

Có: nCaCO 3 =nCO 2 =0,25mol=nH O 2 → =m 4,5g

bình đựng dung dịch NaOH dư thấy khối lượng bình tăng 15,5 gam Khối lượng muối Na2CO3 có trong dung dịch thu được là

A 23,32 gam B 31,8 gam C 21,2 gam D 26,5 gam

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong hỗn hợp đều là este no, đơn chức, mạch hở nên

CO H O

n =n Lại thấy mbình tăng = 15,5g =

m +m →n =n =0,25mol→n =0,25mol→m =26,5g

cho a mol X tác dụng tối đa với 600 mL dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A 0,20 B 0,12 C 0,10 D 0,15

Hướng dẫn giải:

Do khi đốt cháy 1mol X thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 7 mol nên trong X có 8 liên kết pi

→ X có 5 liên kết pi C = C Lại có

2

Br

n =0,6mol→ =a 0,12mol

đẳng (MX < MY) Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần dùng 6,16 lít khí O2 (đktc), thu được 5,6 lít CO2 và 4,5 gam nước Công thức của X và giá trị của m tương ứng là

A HCOOC2H5 và 9,5 B CH3COOCH3 và 6,7

C HCOOCH3 và 6,7 D (HCOO)2C2H4 và 6,6

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,275mol;n =0,25mol;n =0,25mol→X và Y là este no, đơn chức BTNT O

2n =2n +n → neste = 0,1mol Vậy 0, 25

C 2,5 0,1

= = → Hai este có CTPT là C2H4O2 và C3H6O2 X có CTCT là HCOOCH3

BTKL

m m m m

⎯⎯⎯→ + = + → m = 6,7g

đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy khối lượng bình tăng 6,2 gam Số mol H2O sinh ra và khối lượng kết tủa tạo ra tương ứng là

A 0,1 mol; 12 gam B 0,01 mol; 1,2 gam

C 0,01 mol; 10 gam D 0,1 mol; 10 gam

Trang 8

Hướng dẫn giải:

Có: mbình tăng = 6,2g =

CO H O

m +m Mà este no, đơn chức nên

n =n →n =n =0,1mol

n 0,1mol m 10g

Đốt cháy hoàn toàn phần một, thu được số mol CO2 nhiều hơn số mol H2O là 0,02 mol Cho phần hai tác dụng với dung dịch Br2 dư, có tối đa m gam Br2 phản ứng

Giá trị của m là

A 1,6 B 3,2 C 4,8 D 6,4

Hướng dẫn giải:

Có:

CO H O

n −n =naxit oleic = 0,02mol

2

Br

n 0,02mol m 3,2g

dư, sau phản ứng thu được 5,0 gam kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 2,08 gam Biết khi xà phòng

hóa X chỉ thu được muối của axit cacboxylic và ancol Số đồng phân của X là:

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,05mol=n Lại có: mdung dịch giảm = 2,08g =

m −(m +m )→n =0,04mol

X

n 0,01mol

→ = → CTPT của X là: C5H8O4 Vậy các CTCT thỏa mãn là: (HCOO)2 CH2CH2CH2; HCOOCH(CH3)-CH2OOCH; HCOO – CH2 – CH2 – OOCCH3; C2H5OOC – COOCH3; CH3OOC –

CH2COOCH3

Mặt khác khi cho 0,3 mol chất béo trên tác dụng với dung dịch Br2 0,5M thì thể tích dung dịch Br2 tối

đa phản ứng là V lít Giá trị của V là

A 3,60 B 0,36 C 2,40 D 1,2

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,57mol;n =0,51mol→n −n =6n → Trong X có 7 liên kết pi và có 4 liên kết

pi C = C

2

Br

n 0,3.4 1,2mol V 2,4l

→ = = → =

thụ toàn bộ sản phẩm cháy thu được vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng của dung dịch X so với dung dịch nước vôi trong ban đầu đã thay đổi như thế nào?

A Giảm 7,38 gam B Tăng 7,92 gam C Giam 7,74 gam D Tăng 2,70 gam

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong hỗn hợp đều có dạng CnH2n-2O2

Trang 9

Có:

CaCO CO

n =n =0,18mol

2

0,18 0,18

n (mol) (14n 2 32) 3, 42 n 6 n 0,15mol

→ = → − + = → = → =

dd

m 0,18.44 0,15.18 18 7,38g

→  = + − = − Vậy khối lượng dung dịch giảm 7,38g so với ban đầu

chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là

A 0,15 B 0,10 C 0,30 D 0,20

Hướng dẫn giải:

Do khi đốt cháy 1mol chất béo thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 8mol nên chất béo chứa 9 liên kết pi

→ trong chất béo có 6 liên kết pi C = C Lại có

2

Br

n =0,6mol→ =a 0,1mol

béo trên tác dụng với dung dịch chứa tối đa 5a mol Br2 Biểu thức liên hệ giữa V với a và b là

A V = 22,4(6a + b) B V = 22,4(3a + b) C V = 22,4(7a + b) D V = 22,4(4a + b)

Hướng dẫn giải:

Do 1mol X phản ứng với tối đa 5mol Br2 nên trong X có 5 liên kết C C=

Vậy tổng số liên kết  trong X là 8 →

2

CO

n – b = 7a → V = 22,4 (c + 7b)

(CH2=C(CH3)–COOCH3), vinyl axetat (CH2=CH–OOCCH3) và đimetyl oxalat (CH3OOC–COOCH3) rồi dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình 1 chứa H2SO4 đặc, dư; bình 2 đựng dd Ba(OH)2 dư Kết thúc thí nghiệm thấy bình 1 tăng m gam, bình 2 thu được 98,5 gam kết tủa Giá trị của m là

A 7,15 B 7,20 C 6,00 D 9,00

Hướng dẫn giải:;

Ta có: 4 chất có trong X có CTPT lần lượt là: C3H4O2, C5H8O2, C4H6O2 và C4H6O4

Vậy X có công thức chung là CnH2n-2O2

Ta có

CO BaCO

Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa C3H4O2 thì ta có:

2

H O

n = 0,5.2 1

3 = 3

2

H O

Giả sử hỗn hợp X chỉ chứa C5H8O2 thì ta có:

2

H O

n = 0, 5.4 0, 4mol

5 =

2

H O

Vậy 6 <

2

H O

m < 7,2 Từ 4 đáp án ta chọn được đáp án đúng là

2

H O

m = 7,15g

cháy hoàn toàn m gam T cần vừa đủ 24,48 gam O2, thu được H2O và 12,32 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác,

m gam T tác dụng tối đa với 200 mL dung dịch Br2 0,2M trong dung môi hexan Đặc điểm nào sau đây đúng với cấu tạo phân tử T?

A Có chứa một nối đôi C=C B Có phân tử khối là 856

C Có chứa 5 liên kết pi D Có chứa hai gốc linoleat

Trang 10

Hướng dẫn giải:

Có:

n =0,765mol;n =0,55mol;n =0,04mol Gọi k là số liên kết pi trng C = C thì ta có hệ sau:

2 2

BTO

H O

n n (k 3 1)n n 0,01mol

n n 6n

n 0, 49mol 6n 0,765.2 0,55.2 2n

− = + −

⎯⎯⎯→ + = + 

Vậy trong T có 7 liên kết pi trong đó có 4 liên kết đôi C = C Vậy T có 2 gốc linoleat

đó số mol vinyl acrylat bằng tổng số mol axit axetic và metylaxetat) cần vừa đủ V lít O2, thu được hỗn hợp Y gồm CO2 và 30,6 gam nước Dẫn Y qua dung dịch chứa 2 mol Ca(OH)2 đến phản ứng hoàn toàn được m gam

A 57,12 và 200 B 52,64 và 200 C 52,64 và 160 D 57,12 và 160

Hướng dẫn giải:

Có:

2

H O

n =1,7mol Ta thấy hỗn hợp ban đầu gồm C3H4O2; C5H6O2; C2H4O2 và C3H6O2 và

C H O C H O C H O

n =n +n nên hỗn hợp ban đầu có k = 2

n n n 2,4mol n 1,6mol m 160g

2

BTNT O

O

hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp gồm E và T cần vừa đủ 0,42 mol O2, thu được CO2 và 0,32 mol H2O Biết E được tạo thành từ axit cacboxylic và ancol đều chỉ chứa một loại nhóm chức Số đồng phân cấu tạo của

E thỏa mãn là

Hướng dẫn giải:

Ta thấy các chất trong hỗn hợp đều có dạng CnH2n-2Ox nên

n −n =n +n =0,1mol→n =0,42mol

BTNTO

O(hh )

Gọi số C trong T và E lần lượt là n và m với n3; m4thì ta có: 0,04n + 0,06m = 0,42 → 2n + 3m =

21

→n = 3 và m = 5 nên CTCT của E là: HCOOCH2CH2OOCCH3; HCOOCH2- CH(CH3) – OOCH; HCOOCH2 – CH2 – CH2OOCH; CH3OOC – COOC2H5; CH3OOC – CH2 – COOCH3

Đốt cháy hoàn toàn 28,6g X được 1,4mol CO2 và 1,1 mol nước Công thức phân tử của 2 este là:

A C4H6O2 và C5H8O2 C C4H8O2 và C5H10O2

B C4H4O2 và C5H6O2 D C5H8O2 và C6H10O2

Hướng dẫn giải:

Ta có: nO(X) = 0,6mol → nX = 0,3mol → Số C trong X = 4,6 và số H = 7,3 nên 2 este có CTPT là

C4H6O2 và C5H8O2

Ngày đăng: 10/10/2021, 07:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w