1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận phân tích dòng tiền

35 830 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Dòng Tiền
Tác giả Huỳnh Thị Thùy Dương, Võ Đình Dãng, Bùi Trần Tuấn Hải, Nguyễn Thị Xuân Khang, Nguyễn Thùy An, Nguyễn Thị Cẩm Hồng, Lê Thị Thúy Hằng
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Thị Lanh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Phân Tích Tài Chính
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2012
Thành phố TP.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 343,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích dòng tiền cho các chủ thể quan tâm như: ban quản trị, cổ đông, chủ nợ… thấy được nguồn gốc tạo ra dòng tiền của doanh nghiệp và trả lời câu hỏi: Tiền của doanh nghiệp được tạo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Trang 3

1 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN ……… 1

1.1 Ý nghĩa và sự cần thiết của phân tích dòng tiền ………1

1.2 Mục tiêu phân tích dòng tiền ……… 2

2 GIỚI THIỆU BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ……… 3

2.1 Bản chất của báo cáo lưu chuyển tiền tệ ……….3

2.2 Tác dụng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ……….3

2.3 Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ……… 4

3 PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ………6

3.1 Phương pháp trực tiếp ……… 6

3.1.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh………6

3.1.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư………9

3.1.3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính ……… 11

3.2 Phương pháp gián tiếp………13

3.2.1 Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh……… 13

3.2.2 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư……… 17

3.2.3 Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính……… 17

Trang 4

3.3 So sánh hai phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ………17

3.3.1 Sự khác biệt giữa hai phương pháp………17

3.3.2 Đặc điểm và ý nghĩa của phương pháp trực tiếp và gián tiếp……….17

3.3.3 Khả năng áp dụng các phương pháp……… 18

4 CÁC THƯỚC DO DÒNG TIỀN………18

4.1 Dòng tiền hoạt động (hay còn gọi là Dòng tiền thô – Operating cash flow – OCF) ……….18

4.2 Dòng tiền tự do (FCF - Free Cash Flow)……… 19

4.2.1 Định nghĩa dòng tiền tự do……….20

4.2.2 Tính dòng tiền tự do ……….21

5 CÁC TỶ SỐ PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN……….25

5.1 Tỷ số đảm bảo dòng tiền………25

5.2 Tỷ số tái đầu tư……… 25

5.3 Tỷ số dòng tiền hoạt động/Doanh thu thuần……… 26

5.4 Các tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán và thanh khoản của dòng tiền – Cash Flow Coverage Ratio 26 5.5 Các tỷ số đảm bảo khả năng thanh toán nợ vay và lãi vay……….23

6 NỘI DUNG PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN ……… 28

6.1 Tài liệu sử dụng phân tích dòng tiền……… 28

6.2 Phương pháp phân tích dòng tiền………28

6.2.1 Phương pháp phân tích tỷ trọng………28

6.2.2 Phương pháp phân tích so sánh ………28

6.3 Quy trình phân tích dòng tiền……….28

7 PHÂN TÍCH BÁO CÁO DÒNG TIỀN CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA RẠNG ĐÔNG………30

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

1 Ý NGHĨA VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH DÒNG TIỀN

Dòng tiền là sự lưu chuyển của tiền (dòng tiền vào và dòng tiền ra) trong một thời

kỳ Tiền mặt là tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tạo cho công ty có khả năng thanh toán và sự linh hoạt cao độ Tiền mặt gắn kết chặt chẽ từ khi bắt đầu cho đến khi kết thúc chu kỳ hoạt động của một công ty Do đó phân tích dòng tiền của doanh nghiệp (DN) rất lợi ích đối với người quản lý doanh nghiệp cũng như các đối tượng bên ngoài quan tâm đến doanh nghiệp

1.1. Ý nghĩa và sự cần thiết của phân tích dòng tiền

Phân tích dòng tiền cho thấy nguồn gốc dòng tiền của doanh nghiệp Đặc biệt dòng tiền không bị tác động bởi nguyên tắc hoạch toán kế toán Khi phân tích công ty, vấn đề quan trọng cần được chú ý là sự lưu chuyển tiền mặt của công ty Đánh giá doanh nghiệp có khả năng trả những khoản nợ đến hạn không? Xem xét khả năng doanh nghiệp có thể chi trả cổ tức không, nếu có, có chi trả đúng thời hạn không? Bên cạnh đó, phân tích dòng tiền còn có thể xem xét khả năng doanh nghiệp có thể gia tăng năng lực sản xuất, đáp ứng nhu cầu đầu tư vào các cơ hội đầu tư mới khi công ty có cơ hội hay không? Phân tích dòng tiền cho các chủ thể quan tâm như: ban quản trị, cổ đông, chủ nợ… thấy được nguồn gốc tạo ra dòng tiền của doanh nghiệp và trả lời câu hỏi: Tiền của doanh nghiệp được tạo ra từ hoạt động nào, đó có phải là hoạt động kinh doanh chính cuả công ty không? Hoạt động đó có tạo ra tiền bền vững không?

Trang 6

Như vậy, có thể thấy, phân tích dòng tiền có ý nghĩa khá quan trọng trong phân tích công ty, từ phân tích dòng tiền, những đối tượng quan tâm có thể đi sâu hơn thông qua việc phân tích triển vọng công ty, định giá công ty qua các phương pháp phù hợp Với mỗi đối tượng, việc quan tâm đến phân tích dòng tiền đem đến các kết quả khác nhau Phân tích dòng tiền cho nhiều đối tượng như sau:

Đối với nhà đầu tư

Phân tích dòng tiền giúp nhà đầu tư đánh giá đươc chất lượng thu nhập của doanh nghiệp, thu nhập đó có thật sự do doanh nghiệp tạo ra từ các hoạt động kinh doanh hay không? Từ đó giúp nhà đầu tư loại bỏ những hoài nghi về việc doanh nghiệp sử dụng phương pháp hạch toán kế toán tạo ra thu nhập đó

Phân tích dòng tiền giúp nhà đầu tư đánh giá được chất lượng thu nhập trong tương lai của doanh nghiệp giúp nhà đầu tư lấy căn cứ làm nền tảng xác định được giá trị thực của công ty Thêm vào đó, nó còn giúp nhà đầu tư tìm thấy được nhiều ẩn số dưới nhiều hình thức lợi nhuận mà công ty công bố để nhà đầu tư không rơi vào lợi nhuận cạm bẩy của công ty

Đối với nhà quản lý

Các nhà quản lý lại quan tâm đến phân tích dòng tiền với mục đích xem liệu doanh nghiệp có đủ tiền để trả cho các khoản nợ đến hạn mà không phải đi vay của người khác

để trả hay không? Các nhà quản lý cũng có thể đánh giá được việc quản lý các khoản phải thu, phải trả của doanh nghiệp có hiệu quả không? Có cần điều chỉnh cho phù hợp hơn hay không?

Phân tích dòng tiền của doanh nghiệp còn cho nhà quản lý thấy doanh nghiệp có tự tạo ra tiền để tài trợ cho các cơ hội đầu tư mới khi doanh nghiệp nắm bắt được mà không phụ thuộc bên ngoài không?

1.2. Mục tiêu phân tích dòng tiền

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có tác dụng quan trọng trong việc phân tích, đánh giá, dự báo khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, khả năng thanh toán,… nhằm giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và những ai có nhu cầu sử dụng thông tin có những hiểu biết nhất định đối với hoạt động của doanh nghiệp nhưng nhận thức về tầm quan trọng cũng như lượng thông tin được chuyển tải từ các báo cáo này đối với nhiều người, ngay cả với những người làm công tác kế toán vẫn chưa được chú trọng

Trang 7

Mục tiêu của phân tích dòng tiền bao gồm những nội dung như sau:

(1) Thông qua phân tích dòng tiền đánh giá được lượng tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ, từ đó đánh giá khà năng thanh khoản, tính thanh khoản, linh hoạt về mặt tài chính của doanh nghiệp là như thế nào? Với một số doanh nghiệp gặp vấn đề thu nhập cao nhưng thiếu tiền mặt, phân tích dòng tiền sẽ trả lời câu hỏi này

(2) Phải đánh giá được khả năng tạo ra tiền của doanh nghiệp như thế nào? Tiền DN tạo ra

có ổn định, bền vững không? Phân tích dòng tiền phải đánh giá được khả năng doanh nghiệp có làm ra tiền không? Biết sử dụng tiền không? Phân tích dòng tiền phải đánh giá được tiền của doanh nghiệp tạo ra từ đâu, có phải là hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp không? Cuối cùng, phân tích dòng tiền phải đánh giá được việc nắm giữ tiền mặt hay không nắm giữ tiền mặt cái nào tốt hơn, hiệu quả hơn?

(3) Đánh giá được việc DN có biết sử dụng tiền không? Sự lưu chuyển của tiền trong kỳ như thế nào? Dòng tiền vào, dòng tiền ra như thế nào? Có sự cân đối giữa dòng tiền vào

và ra không? Có đáp ứng được nhu cầu sử dụng tiền không?

(4) Phân tích dòng tiền giúp doanh nghiệp kịp thời phát hiện những căn bệnh có liên quan đến tiền ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Chẳng hạn như: Doanh nghiệp có đang rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính, có kiệt quệ tài chính, có đưa doanh nghiệp đến nguy cơ phá sản không? Qua phân tích dòng tiền giúp doanh nghiệp nhận diện được doanh nghiệp đang có những khoản nợ xấu, nợ phải thu khó đòi nào để

từ đó xem có ảnh hưởng không tốt đến quan hệ tín dụng của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp tín dụng không? Mặt khác, phân tích dòng tiền sẽ nhận diện được doanh nghiệp có khả năng thanh toán Một trong những mục tiêu quan trọng khác của phân tích dòng tiền là để xác định đâu là nguồn tiền để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn cũng như dài hạn đã đến hạn cần trả, chi phí nào của doanh nghiệp liên quan đến tiền và chi phí nào không liên quan đến tiền

Thêm vào đó, phân tích dòng tiền cho thấy việc chi trả cổ tức bằng tiền mặt của doanh nghiệp có thể thực hiện được không? Doanh nghiệp có đang rơi vào tình trạng khó khăn về tài chính không?

2. GIỚI THIỆU BẢNG BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

2.1. Bản chất của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 8

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tài chính cung cấp thông tin về những nghiệp vụ kinh tế có ảnh hưởng đến tình hình tiền tệ của doanh nghiệp Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập trên cơ sở cân đối thu chi tiền mặt, phản ánh việc hình thành và

sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thực chất, báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một bảng cân đối về thu chi tiền tệ, lượng tiền phát sinh trong kỳ bao gồm vốn bằng tiền và các khoản đầu tư ngắn hạn được xem là tương đương tiền Điều

đó được thể hiện qua phương trình cân đối của quá trình lưu chuyển tiền tệ như sau:

Tiền tồn đầu kỳ + Tiền thu trong kỳ = Tiền chi trong kỳ + Tiền tồn cuối kỳ

Quá trình lưu chuyển tiền tệ sẽ được kế toán theo dõi và phản ánh vào tài khoản tiền hoặc tài khoản không phản ánh trực tiếp tiền, để cuối kỳ kế toán, kế toán viên sẽ tổng hợp quá trình lưu chuyển đó và phản ánh lượng tiền có lúc cuối kỳ Chênh lệch các tài khoản tiền tệ lúc cuối kỳ so với đầu kỳ phát sinh chính là do quá trình lưu chuyển tiền tệ thong qua các hoạt động của doanh nghiệp trong kỳ

Do đó BCLCTT cung cấp thông tin hữu ích cho người sử dụng Báo cáo lưu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp những thông tin liên quan để đánh giá khả năng kinh doanh tạo ra tiền của DN, chỉ ra được mối liên quan giữa lợi nhuận ròng

và dòng tiền ròng, phân tích khả năng thanh toán của DN và dự đoán được kế hoạch thu chi tiền cho kỳ tiếp theo

2.2. Tác dụng của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCLCTT thể hiện thu, chi của DN trong kỳ quá khứ, là bức tranh giúp cho người sử dụng có thể đánh giá được những vấn đề sau:

• Đánh giá khả năng tạo ra tiền: với lượng tiền thực thu trong kỳ sẽ biết cụ thể lượng thu đó nhiều hay ít, từ hoạt động nào mang lại nguồn thu đó, từ đó đánh giá khả năng tạo ra tiền trong tương lai

• Đánh giá khả năng thanh toán: trong hoạt động kinh doanh với nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh về thanh toán, từ đó thể hiện được khả năng thanh toán của DN như là: thanh toán đúng hạn, khả năng thanh toán được gia tăng hay giảm đi, hệ số thanh toán cao hay thấp, đánh giá khả năng thanh toán nợ gốc và lãi, khả năng trả cổ tức bằng tiền

• Đánh giá khả năng đầu tư bằng tiền nhàn rỗi thông qua việc DN mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay, … trong kỳ kế toán

Trang 9

• BCLCTT còn là công cụ để lập dự toán tiền, xây dựng kế hoạch ngân sách: việc thu chi tiền trong quá khứ chỉ ra được xuất xứ của các nguồn tiền và việc sử dụng các nguồn vào những hoạt động nào, với mục đích gì Từ đó giúp nhà quản lý có cơ sở vững chắc, đáng tin cậy để giải đáp nhiều vấn đề như: Việc mua sắm tài sản hiện có của DN lấy từ nguồn nào: vay nợ, thu nhập, vốn tự có,…

; Các hoạt động kinh doanh có mang lại thu nhập để doanh nghiệp thanh toán cổ tức, trả liền lãi vay … Xử lý mọi sai sót mà doanh nghiệp mắc phải để từ đó xây dựng dự toán việc thu chi tiền tương đối được hợp lý, giúp xây dựng những chỉ tiêu trong tương lai của DN

2.3. Nội dung của báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) số 24 – Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ban hành theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002, Doanh nghiệp phải trình bày các luồng tiền trong kỳ trên Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo 03 loại hoạt động: Hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là luồng tiền có liên quan đến các

hoạt động tạo ra doanh thu chủ yếu của doanh nghiệp, nó cung cấp thông tin cơ bản để đánh giá khả năng tạo tiền của doanh nghiệp từ các hoạt động kinh doanh để trang trải các khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành các hoạt động đầu tư mới

mà không cần đến các nguồn tài chính bên ngoài Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động kinh doanh, gồm:

(a) Tiền thu được từ việc bán hàng, cung cấp dịch vụ;

(b) Tiền thu được từ doanh thu khác (tiền thu bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản khác trừ các khoản tiền thu được được xác định là luồng tiền từ hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính);

(c) Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ;

(d) Tiền chi trả cho người lao động về tiền lương, tiền thưởng, trả hộ người lao động

về bảo hiểm, trợ cấp ;

(đ) Tiền chi trả lãi vay;

(e) Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp;

(g) Tiền thu do được hoàn thuế;

Trang 10

(h) Tiền thu do được bồi thường, được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;

(i) Tiền chi trả công ty bảo hiểm về phí bảo hiểm, tiền bồi thường và các khoản tiền khác theo hợp đồng bảo hiểm;

(k) Tiền chi trả do bị phạt, bị bồi thường do doanh nghiệp vi phạm hợp đồng kinh tế

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư là luồng tiền có liên quan đến việc mua

sắm, xây dựng, nhượng bán, thanh lý tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không

thuộc các khoản tương đương tiền Tương đương tiền: Là các khoản đầu tư ngắn hạn

(không quá 3 tháng), có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và

không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền.

Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động đầu tư, gồm:

(a) Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác, bao gồm cả những khoản tiền chi liên quan đến chi phí triển khai đã được vốn hóa là TSCĐ vô hình;(b) Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác;

(c) Tiền chi cho vay đối với bên khác, trừ tiền chi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền chi mua các công cụ nợ của các đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và mua các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;

(d) Tiền thu hồi cho vay đối với bên khác, trừ trường hợp tiền thu hồi cho vay của ngân hàng, tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính; tiền thu do bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác, trừ trường hợp thu tiền từ bán các công cụ nợ được coi là các khoản tương đương tiền và bán các công cụ nợ dùng cho mục đích thương mại;

(đ) Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền chi mua cổ phiếu vì mục đích thương mại;

(e) Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác, trừ trường hợp tiền thu từ bán lại cổ phiếu đã mua vì mục đích thương mại;

(g) Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận nhận được

Luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính là luồng tiền có liên quan đến việc thay

đổi về quy mô và kết cấu của vốn chủ sở hữu và vốn vay của doanh nghiệp Các luồng tiền chủ yếu từ hoạt động tài chính, gồm:

(a) Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;

Trang 11

(b) Tiền chi trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của chính doanh nghiệp đã phát hành;

(c) Tiền thu từ các khoản đi vay ngắn hạn, dài hạn;

(d) Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay;

(đ) Tiền chi trả nợ thuê tài chính;

(e) Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

Việc tách biệt luồng tiền phát sinh từ hoạt động tài chính có ý nghĩa và nội dung rất quan trọng bởi vì chúng rất hữu dụng trong việc dự toán các khoản tiền từ những người cung cấp vốn cho doanh nghiệp trong tương lai

3. PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ được lập theo phương pháp trực tiếp và gián tiếp Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp và gián tiệp lần lượt xem ở phụ lục 1 và 2

Cơ sở lập

1 Bảng cân đối kế toán;

2 Thuyết minh báo cáo tài chính;

3 Sổ kế toán TK “Tiền mặt”; “Tiền gửi ngân hàng”; Tiền đang chuyển”;

4 Sổ kế toán TK “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”;

5 Sổ kế toán TK có liên quan khác;

6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Phương pháp lập

Trang 12

Đặc điểm của phương pháp trực tiếp là các chỉ tiêu được xác lập theo các dòng tiền vào hoặc ra liên quan trực tiếp đến các nghiệp vụ chủ yếu, thường xuyên phát sinh trong các loại hoạt động của doanh nghiệp Tần số phát sinh và độ lớn của loại nghiệp vụ kinh

tế ảnh hưởng trực tiếp đến lưu chuyển tiền trong kỳ kế toán của doanh nghiệp

Đối với hoạt động kinh doanh thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và việc thanh toán các khoản nợ phải trả liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh thường bao gồm: tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác, tiền đã trả nợ cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tiền trả cho người lao động, tiền đã nộp thuế…

Số liệu lấy từ sổ theo dõi chi tiết thu tiền, đối chiếu với sổ teo dõi doanh thu, phải thu của khách hàng

2 Tiền chi trả cho

người cung cấp hàng hóa

Trang 13

Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiền có đối chiếu với sổ kế toán theo dõi thanh toán với cán bộ công nhân viên

4 Tiền chi trả lãi vay 04

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền lãi vay đã trả trong kỳ

Tiền trả cho lãi vay cần được trình bày trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ

5 Tiền chi nộp thuế

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền thực tế đã trả để nộ thuế thu nhập doanh nghiệp

Số liệu được lấy từ số theo dõi chi tiết chi tiền và

sổ theo dõi chi tiết thanh toán với ngân sách nhà nước

6 Tiền thu khác từ

Phản ánh các khoản thu của doanh nghiệp không phải từ hoạt động tài chính, hoạt động đầu tư và ngoài các khoản thu phản ánh ở mã số 01

Các luồng tiền có thể là: Tiền thu do được bồi thường hợp đồng kinh tế, bảo hiểm, tiền thu hộ chi hộ

về bảo hiểm XH, BHYT, thuế thu nhập cá nhân, tiền đặt cọc HĐ, đấu thầu, Tiền thu do được hoàn thuế (VAT, thuế nhập khẩu ), thu tiền tạm ứng cho nhân viên

Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết thu tiền và

sổ theo dõi công nợ phải thu, phải trả khác, sổ theo dõi thanh toán tạm ứng, kỹ quĩ, ký cược

7 Tiền chi khác cho

hoạt động kinh doanh

hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính và ngoài các nội dung chi ở các mã số 02 đến 05

Các luồng tiền có thể là: Chi bồi thường vi phạm HĐKT, mua bảo hiểm TS, lao động, phạt (thuế, khác ) Nộp thuế không phải là thuế thu nhập DN , Tiền thưởng cho khách hàng, đại lý, tiền hoa hồng môi giới, tiền trả phí sử dụng nhãn hiệu, bản quyền

Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền và

Trang 14

sổ theo dõi công nợ phải trả, sổ chi phí,

Lưu chuyển thuần

Số liệu chỉ tiêu này được tính bằng số tổng cộng của các chỉ tiêu từ 01 đến 05

Nguyên tắc lập

Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập và trình bày trên BCLCTT một cách riêng biệt các luồng tiền vào và luồng tiền ra phát sinh trong kỳ từ hoạt động đầu tư được xác định bằng cách phân tích và tổng hợp trực tiếp các khoản thu chi theo từng nội dung, chi

từ các sổ kế toán tổng hợp và chi tiết của doanh nghiệp Luồng tiền từ hoạt động đầu tư

là luồng tiền phát sinh từ các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, nhượng bán các tài sản dài hạn và các khoản đầu tư khác không thuộc các khoản tương đương tiền

Cơ sở lập

1 Bảng cân đối kế toán;

2 Thuyết minh báo cáo tài chính;

3 Sổ kế toán TK “Tiền mặt”; “Tiền gửi ngân hàng”; Tiền đang chuyển”; “Phải thu khách hàng”;

4 Sổ kế toán TK “Tài sản cố định hữu hình”; “Tài sản cố định vô hình”; “Xây dựng

cơ bản dỡ dang”; “Thu nhập khác”; “Chi phí khác”;

5 Sổ kế toán TK “Đầu tư chứng khoán ngắn hạn”; “Đầu tư chứng khoán dài hạn”;

“Góp vốn liên doanh”; “Đầu tư dài hạn khác”; Các TK khác có liên quan;

6 Sổ kế toán TK có liên quan khác;

7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Phương pháp lập

Đối với hoạt động đầu tư thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến việc mua sắm, thanh lý, nhượng bán TSCĐ; xây dựng cơ bản, hoạt động cho vay, mua bán các công cụ nợ của đơn vị khác, hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác Do vậy, các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư thường bao gồm: thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, thu nợ cho vay, thu hồi các khoản vốn đầu tư vào đơn vị khác, chi mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, chi cho vay, chi đầu tư vào các đơn vị khác

Trang 15

Chỉ tiêu M

ã số Giải thích

II – Lưu chuyển tiền

tệ từ hoạt động đầu tư

1 Tiền chi để mua sắm,

xây dựng TSCĐ và các tài

sản dài hạn khác

21

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản tiền đã chi ra

để mua sắm, xây dựng TSCĐ, tài sản dài hạn khác

Số liệu được lấy từ sổ theo dõi chi tiết chi tiền

và được ghi bằng số âm

2 Tiền thu từ thanh lý,

3 Tiền chi cho vay, mua

các công cụ nợ của đơn vị

khác

23

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền cho các đơn vị khác vay (đối với các DN không phải là NH, tổ chức tài chính), mua các công cụ nợ (Trái phiếu, thương phiếu, kỳ phiếu )

Số liệu để ghi chỉ tiêu này lấy từ sổ chi tiết chi tiền

4 Tiền thu hồi cho vay,

bán lại các công cụ nợ của

7 Tiền thu lãi cho vay,

cổ tức và lợi nhuận được

chia

27

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền lãi thu được từ các hoạt động đầu tư vào các đơn vị khác (cho vay, mua công cụ nợ góp vốn liên doanh, liên kết )

Lưu chuyển tiền

thuần từ hoạt động đầu

30 Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch số tiền thu vào và chi ra từ hoạt động đầu tư trong kỳ báo cáoChỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng sô liệu

Trang 16

Cơ sở lập

1 Bảng cân đối kế toán;

2 Thuyết minh báo cáo tài chính;

3 Sổ kế toán TK “Tiền mặt”; “Tiền gửi ngân hàng”; Tiền đang chuyển”; “Phải thu khách hàng”;

4 Sổ kế toán TK “Nguồn vốn kinh doanh”; “Vay ngắn hạn”; “Nợ dài hạn đến hạn trả”; “Vay dài hạn”; Trái phiếu phát hành”; Các TK có liên quan;

5 Sổ kế toán TK có liên quan khác;

6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

Phương pháp lập

Đối với hoạt động tài chính thì dòng tiền phát sinh chủ yếu liên quan đến các nghiệp

vụ nhận vốn, rút vốn từ các chủ sỡ hữu và các nghiệp vụ đi vay, trả nợ vay Do vậy các chỉ tiêu thuộc lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính thường bao gồm: tiền thu do chủ sở hữu góp vốn, tiền chi trả vốn góp cho chủ sở hữu, tiền vay nhận được, tiền trả nợ vay…

ã số Giải thích III Lưu chuyển tiền từ

2 Tiền chi trả vốn góp cho

các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu

32 Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã chi hoàn vốn cho các chủ sở hữu DN dưới hình thức

Trang 17

của doanh nghiệp đã phát hành bằng tiền hoặc mua lại cổ phần.

3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã thu do đi vay các NH, tổ chức tài chính và từ các đối tượng khác

Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng

số tiền thu vào với tổng số tiền chi ra từ hoạt động tài chính trong kỳ

Chỉ tiêu này được tính bằng tổng cộng số liệu từ mã số 31 đến mã số 36

Tổng hợp các luồng tiền trong kỳ:

Tổng hợp dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài chính

ta có được lưu chuyển tiền thuần trong kỳ của công ty Sau đó cộng với khoản tiền và tương đương tiền đầu kỳ, và điều chỉnh của ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ ta sẽ có khoản tiền và tương đương tiền cuối kỳ

Lưu chuyển tiền thuần

trong kỳ (50 = 20+30+40) 50

Chỉ tiêu này phản ánh chênh lệch giữa tổng

số tiền thu vào và chi ra từ tất cả các hoạt động trong kỳ

Chỉ tiêu này bằng tổng cộng của các chỉ tiêu mã số 20 + 30 + 40

Tiền và tương đương tiền

Số liệu mã số 110 cột cuối kỳ của Bảng cân đối kế toán kỳ trước , đối chiếu với tiền tồn cuối kỳ mã số 70 của báo cáo lưu chuyển tiền

tệ kỳ trước ( cột kỳ này ) và số dư đầu kỳ trên

sổ kế toán thu chi tiền mặt kỳ báo cáo ( TK 111,112 )

Ngày đăng: 29/12/2013, 11:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Bảng cân đối kế toán; - Tiểu luận phân tích dòng tiền
1. Bảng cân đối kế toán; (Trang 14)
1. Bảng cân đối kế toán; - Tiểu luận phân tích dòng tiền
1. Bảng cân đối kế toán; (Trang 16)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w