1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tài liệu PLC panasonic

25 7,5K 256
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giới thiệu về PLC FP-X
Trường học Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Điện – Điện tử
Thể loại Tài liệu giảng dạy
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong FP-X ta có thể sử dụng các loại tiếp điểm Relay sau :+ External input relay các tiếp điểm đầu vào – X + External output relay các tiếp điểm đầu ra – Y + Internal relay các tiế

Trang 1

Chương 1 : Giới thiê ̣u về PLC FP-X

FP-X là một dòng PLC của Panasonic với các đặc tính sau :

- Là loại PLC dùng cho các ứng dụng thông thường và thích hợp cho các công việc điều khiển vừa phải

- Có thể được kết nối trực tiếp tới máy tính lập trình với cổng USB

- Dòng PLC này có các chức năng bảo vệ chống lại việc copy chương trình

- Hỗ trợ việc điều khiển với tín hiệu analog

- Có kèm theo các chức năng tự chọn tùy thuộc vào ứng dụng của người dùng như :

+ Cassettes : điều khiển vị trí với bộ đếm tốc độ cao và bộ phát xung+ Cassettes : bao gồm các cổng hỗ trợ giao tiếp

+ Cassettes : có chức năng đồng hồ thời gian thực

- Thông số kỹ thuật : 32k bộ nhớ lập trình, tốc độ xử lý lệnh là 0,32 uS, max 382 I/O

Trang 2

Đầu vào/ra của FP-X

Với loại (C14R/C30R/C60R) đầu vào dạng relay có cấu tạo như sau :

- Với loại có đầu vào dạng Transistor (NPN/PNP) có cấu tạo như sau :

Trang 3

Đầu vào/ra (tt)

Đối với loại (C14R/C30R/C60R) có dạng đầu ra relay cấu tạo như sau :

Đầu ra dạng Transistor NPN có cấu tạo như sau :

Trang 4

Đầu vào/ra (tt)

Đầu ra dạng Transistor PNP có cấu tạo như sau :

Tùy vào từng series của FP-X mà số lượng đầu vào/ra trên mỗi CPU khác nhau Tên của CPU cho biết một số

thông số kỹ thuật của nó :

VD : FP-X C30T : có tất cả 30 đầu vào/ra và đầu ra dạng Transistor NPN

FP-X C60P : có tất cả 60 đầu vào/ra và đầu ra dạng Transistor PNP FP-X C30R : có tất cả 30 đầu vào/ra và đầu ra dạng Relay

FP-X C30PD : có tất cả 30 đầu vào/ra, đầu ra dạng Transistor PNP và nguồn cung cấp là DC 24V

Trang 5

Cách kết nối đầu vào/ra cho FP-X C30R và C30T

Chi tiết kết nối cho FP-X C30T :

Trang 6

Chi tiết kết nối cho FP-X C30R :

Cách kết nối đầu vào/ra cho FP-X C30R và C30T (tt)

Trang 7

- Trong FP-X ta có thể sử dụng các loại tiếp điểm (Relay) sau :

+ External input relay ( các tiếp điểm đầu vào) – X

+ External output relay (các tiếp điểm đầu ra) – Y

+ Internal relay (các tiếp điểm phụ) – R

+ Timer/Counter (các tiếp điểm của Counter và Timer) – T/C

+ Link relay (các tiếp điểm dùng cho việc liên kết mạng PLC) – Sẽ tìm hiểu trong

các phần sau

Chương 2 : Các loại tiếp điểm (relay) trong FP-X

Trang 8

External Input Relay (Các tiếp điểm đầu vào) - X

Đây là loại tiếp điểm (relay) phản ánh trạng thái của tín hiệu được kết nối đến ngõ vào của PLC

Tín hiệu này có thể là từ một cảm biến quang, công tắc hành trình, v v

Lưu ý khi sử dụng loại tiếp điểm này :

- Các tiếp điểm không được cung cấp địa chỉ vật lý trên PLC thì không thể được sử dụng như

một tiếp điểm đầu vào

- Trạng thái của các tiếp điểm này được quyết định bởi tín hiệu bên ngoài mà không chịu sự

điều khiển của chương trình bên trong PLC

- Có thể sử dụng các tiếp điểm đầu vào với số lần không hạn chế trong một chương trình

Các tiếp điểm đầu vào được bắt đầu với ký hiệu : Xnnn và theo sau “nnn” là địa chỉ của tiếp điểm

Trang 9

Tiếp điểm (relay) đầu ra là các tiếp điểm mang kết quả của chương trình, các phép toán, các câu

lệnh, v.v Các tín hiệu này được dùng để điều khiển một tải hoặc thiết bị ngoại vi bên ngoài như

một valve solenoid, màn hình hiển thị hoặc một động cơ, v v

Lưu ý khi sử dụng :

- Các tiếp điểm đầu ra không được cung cấp địa chỉ vật lý trên PLC có thể được sử dụng như các tiếp điểm

phụ (tuy nhiên lúc này nó không thể sử dụng như một tiếp điểm kiểu “giữ” được).

- Khi sử dụng các tiếp điểm này với chức năng như một tiếp điểm phụ thì không hạn chế về số lần sử dụng

của một tiếp điểm Tuy nhiên khi sử dụng nó như là đầu ra, là kết quả của các lệnh OUT, KP thì chỉ được sử

dụng mỗi tiếp điểm một lần để tránh hiện tượng trùng đầu ra (tuy nhiên vẫn có thể dùng chúng nhiều lần nếu

ta thiết lập lại thanh ghi hệ thống số 20 – vấn đề này sẽ được tìm hiểu ở các phần sau)

- Các tiếp điểm này bắt đầu với ký hiệu Ynnn và theo sau “nnn” là địa chỉ của tiếp điểm

External Output Relay (Các tiếp điểm đầu ra) - Y

Trang 10

Tiếp điểm phụ là các tiếp điểm mà hoạt động của nó chỉ nằm trong giới hạn của chương trình.

Điều này có nghĩa là trạng thái đóng/mở của chúng không thể được truyền ra ngoài hay điều

khiển tải hoặc các thiết bị ngoại vi Tùy thuộc vào chương trình mà các tiếp điểm này có thể

được điều khiển đóng/mở

Chú ý khi sử dụng :

- Khi được sử dụng như một tiếp điểm thì không hạn chế số lần của một tiếp điểm phụ trong

chương trình nhưng khi sử dụng như đầu ra của lệnh OUT, KP thì chỉ được sử dụng một lần

cho mỗi tiếp điểm

- Việc sử dụng trùng lắp đầu ra của lệnh OUT, KP có thể thực hiện được nếu ta thiết lập lại

thanh ghi hệ thống số 20

Internal Relay (Các tiếp điểm phụ) - R

Trang 11

1 Timer :

Loại timer thường được dùng là timer On-delay (mở chậm) – tiếp điểm của timer này sẽ mở

sau một thời gian đặt trước

Tiếp điểm của timer sẽ được mở (ON) khi điều kiện thực thi lệnh timer tác động và sau một

khoảng thời gian đặt trươc

Khi điều kiện thực thi lệnh timer bị ngắt thì timer sẽ tắt (OFF) và timer sẽ bị reset đồng thời

tiếp điểm của timer cũng tắt (OFF)

Lưu ý khi sử dụng :

- Khi sử dụng các tiếp điểm của timer thì không hạn chế số lần sử dụng một tiếp điểm trong

chương trình

- Không được phép sử dụng hai lần một timer như một đầu ra

Timer and Counter (Các tiếp điểm của Timer/Counter) – T/C

Trang 12

2 Counter :

Đối với loại counter đếm xuống, counter và tiếp điểm tương ứng của nó sẽ được mở (ON) khi

giá trị đếm của nó tiến tới giá trị 0

Tiếp điểm của counter sẽ tắt (OFF) khi tín hiệu đầu vào Reset tác động

Lưu ý khi sử dụng :

- Khi sử dụng như tiếp điểm thì không hạn chế số lần của một tiếp điểm counter trong một

chương trình

- Không được sử dụng nhiều lần một counter như một đầu ra

Timer and Counter (Các tiếp điểm của Timer/Counter) – T/C (tt)

Trang 13

1 External Input/Output –X,Y và Internal Relay – R :

- Đối với các tiếp điểm đầu vào/ra (X/Y) và các tiếp điểm phụ thì địa chỉ của chúng được xác

định bởi hai phần như biểu diễn bên dưới :

Ví dụ : Địa chỉ của các tiếp điểm đầu vào như sau :

X0, X1, XFX10, X11, X1FX20, X21, X2F

X100, X101, X10F

Trang 14

2 Đối với Timer và Counter T/C :

- Các tiếp điểm của Counter và Timer được định địa chỉ bằng số thập phân như biểu diễn bên

dưới

- Các tiếp điểm của Timer và Counter chia sẻ nhau cùng một vùng nhớ trong bộ nhớ của PLC

Việc chia sẻ này có thể được thiết lập bởi thanh ghi hệ thống số 5

Trang 15

Vị trí và số lượng đầu vào/ra của FPX

Hình bên dưới mô tả vị trí của các đầu vào/ra vật lý được cung cấp bởi PLC FPX

Trang 16

Số lượng các I/O thay đổi theo từng loại PLC, bên dưới là bảng liệt kê số lượng đầu I/O của một

số CPU thuộc dòng FP-X

Vị trí và số lượng đầu vào/ra của FPX (tt)

Trang 17

Trong nội dung của chương này chúng ta sẽ lần lượt tìm hiểu các vùng nhớ thường được sử dụng

cho việc lập trình các ứng dụng đơn giản của PLC dòng FP-X

Đối với PLC dòng FP-X ta thường hay sử dụng các vùng nhớ sau :

- Vùng nhớ chứa dữ liệu (Data register)

- Vùng nhớ chứa dữ liệu đặc biệt (Special data register)

- Các vùng nhớ WX, WY, WL

- Vùng nhớ chứa dữ liệu liên kết (Link data register)

- Vùng nhớ chứa giá trị đặt của Timer và Counter (Set value area for Timer/Counter)

- Vùng nhớ chứa giá trị đếm của Timer và Counter (Elapsed value area for Timer/Counter)

Chương 3 : Các vùng nhớ trong FP-X

Trang 18

Vùng nhớ dữ liệu - DT

Đây là vúng nhớ được quản lý với các dữ liệu đơn vị định dạng kiểu word (16 bit)

Vùng nhờ này dùng để chứa các dữ liệu như các dữ liệu số được định dạng với kiểu word (16bit)

Ví dụ : Ghi một dữ liệu hằng số vào vùng dữ liệu DTn bằng lệnh Move

Khi dữ liệu dạng double word (32bit) được lưu trong vùng này thì 2 word sẽ được sử dụng và chỉ

số của word thấp sẽ là chỉ số địa chỉ của dữ liệu

Trang 19

Kiểu dữ liệu “nhớ” và “không nhớ” (hold and non-hold types)

Vùng nhớ dữ liệu chứa các dữ liệu ở hai kiểu khác nhau và hai kiểu dữ liệu này sẽ được quản lý

khác nhau khi nguồn cung cấp bị ngắt hoặc khi PLC chuyển từ chế độ RUN sang PROG :

- Loại dữ liệu “nhớ” sẽ giữ nội dung của chúng khi hoạt động hệ thống dừng và chúng có thể

tiếp tục có hiệu lực khi hệ thống hoạt động trở lại

- Loại dữ liệu “không nhớ” sẽ bị xóa tất cả nội dung khi nguồn bị ngắt hoặc khi PLC chuyển

từ chế độ RUN sang PROG

Việc quy định đâu là vùng dữ liệu được quản lý theo kiểu “nhớ” hoặc “không nhớ” có thể được

thực hiện bởi người sử dụng bằng cách tác động vào thanh ghi hệ thống số 8

Ở chế độ mặc định thì địa chỉ của kiểu dữ liệu “nhớ” và “không nhớ” đối với FPX – C30 :

Vùng nhớ dữ liệu – DT (tt)

Trang 20

Vùng dữ liệu đặc biệt được sử dụng cho một số mục đích nhất định Đặc điểm của vùng này là

bạn hầu như không thể ghi được dữ liệu vào bằng cách sử dụng các lệnh như F0(MV-Move)

Địa chỉ của vùng nhớ đặc biệt của các CPU khác nhau tuy nhiên 3 chữ số cuối cùng của chúng là

giống nhau

Chức năng chính của vùng nhớ này là :

- Dùng thiết lập cho CPU và chỉ trạng thái hoạt động (DT9140/DT9254, DT9052?DT90052)

- Chứa thông tin báo lỗi (DT9000/DT90000/DT9002, )

- Chứa dữ liệu của clock/calendar

- Chứa dữ liệu của bộ đếm tốc độ cao

Vùng nhớ dữ liệu đặc biệt - DT

Trang 21

Các tiếp điểm (X,Y, R, L) có thể được quản lý dưới dạng một khối dữ liệu 16bit Khi được quản

lý dưới dạng word thì chúng có thể được sử dụng như một vùng nhớ dữ liệu Lúc này địa chỉ của

vùng nhớ được chỉ định như biểu diễn bên dưới :

Các tiếp điểm xung (Pulse relay) và tiếp điểm chỉ báo lỗi (E) không thể được quản lý dưới dạng

word

Ví dụ về cách sử dụng các vùng nhớ WX, WY, WR, WL : Ta có thể sử dụng WX để đọc tín hiệu

số từ các công tắc hoặc bàn phím, WY có thể được sử dụng cho đầu ra điều khiển led 7 đoạn,

WR có thể được sử dụng như một thanh ghi dịch và tất cả các tiếp điểm này đều có thể được

quản lý dưới dạng 1 word

Chú ý : khi được quản lý dưới dạng word cần chú ý rằng dữ liệu này sẽ thay đổi nếu có một bit

nào đó trong word thay đổi trạng thái

Vùng nhớ WX, WY, WR và WL

Trang 22

Giá trị đặt trước (Set value) của một timer/counter được lưu trữ trong vùng nhớ SV (set value)

với địa chỉ chính là số thứ tự của timer/counter đó

Một số dạng thập nhân sẽ được chứa trong vùng nhớ giành cho giá trị đặt của timer/counter khi

chúng được sử dụng trong chương trình Vùng nhớ SV được quản lý theo word, 16bit sẽ chứa

một số dạng thập phân từ K0  K32767

Trong suốt quá trình ở chế độ RUN thì giá trị đặt của timer/counter có thể được thay đổi bằng

cách ghi vào vùng nhớ chứa giá trị đặt của chúng những giá trị mong muốn bằng các lệnh như F0

(MV) và giá trị này có thể được đọc hoặc ghi bằng các công cụ lập trình

Vùng nhớ chứa giá trị đặt trước của Timer/Counter

Trang 23

Trong khi một timer/counter đang hoạt động, giá trị đếm tức thời của nó được lưu trữ trong một

vùng nhớ EV có địa chỉ trùng với số thứ tự của timer/counter đang sử dụng

Khi giá trị chứa trong EV tiến tới bằng 0 thì tiếp điểm tương ứng của timer/counter này sẽ được

bật (ON)

Vùng nhớ EV được quản lý theo đơn vị 1word, 16bit dữ liệu sẽ lưu trữ một số thập phân từ

K0  K32767

Điểm khác biệt ở vùng dữ liệu này so với vùng SV đó là vùng EV không thể thay đổi trong khi

Timer/Counter đang hoạt động

Vùng nhớ chứa giá trị đếm tức thời của Timer/Counter

Trang 24

Giao diện của FPWINGR :

Chương 3 : Lập trình FP-X với FPWIN GR

Trang 25

Các lệnh cơ bản sử dụng trong FPWIN GR

1 ST Bắt đầu phép toán logic với tiếp điểm

thường mở

2 ST/ Bắt đầu phép toán logic với tiếp điểm

thường đóng

(được chỉ định cho địa chỉ cụ thể)

Ngày đăng: 28/12/2013, 22:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w