1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Hướng dẫn tự học PLC Siemens C2

10 1,7K 39
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng dẫn tự học PLC Siemens C2
Chuyên ngành Lập trình PLC
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 505 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tự học Plc siêmens

Trang 1

2.1 CÁC LỊNH LẬP TRÌNH CƠ BẢN DÙNG CHO PLC HỌ FX-2N ( MITSUBISHI )

2.1.1 CÁC LỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG

Với mục tiêu như đã khảo sát và trình bày trong mục 2.2 cho PLC họ TSX Nano, khi khào sát các PLC họ FX-2N (trong lúc lập trình theo ngôn ngử IL hay ngôn ngử Ladder) chúng ta có các tóan hạng và các lịnh lập trình có chức năng và tác động tương đương được tóm tắt như sau :

BẢNG 1 : Các tóan hạng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N( Mitsubishi)

PLC TSX Nano PLC FX-2N

Vật-Lý nối trực tiếp vào PLC

trên ngỏ ra nối trực tiếp từ PLC

các tiếp điểm của relay nội trong PLC.

Đây là các bit nội trong PLC

trạng thái thông thường hay relay trạng thái có chốt.

BẢNG 2 : Các lịnh tác động trực tiếp lên ngỏ vào và ngỏ ra; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi )

LỊNH

CHỨC NĂNG KÝ HIỆU

TÓAN HẠNG

TSX

Nano

LD

(Load)

LD

(Load)

Tác vụ logic khởi tạo tác động như tiếp

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

Xi, Yi,

Mi, Si,

CHƯƠNG

02

Trang 2

(Load

NOT)

LDI

(Load

Inverse)

Tác vụ logic khởi tạo tác động như tiếp điểm thường đóng

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Xi, Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

ST

(Store)

OUT

(OUT)

Tác vụ logic cuối tác động như cuộn dây relay thông thường

%Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

BẢNG 3 : Các lịnh logic AND và OR; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi )

LỊNH

CHỨC NĂNG KÝ HIỆU

TÓAN HẠNG

TSX

Nano

AND

(AND)

AND

(AND)

Tác vụ nối tiếp các tiếp điểm thường hở

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Xi, Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

ANDN

(AND

NOT)

ANDI

(AND

Inverse)

Tác vụ nối tiếp các

tiếp điểm thường đóng

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Xi, Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

OR

(OR)

OR

(OR)

Tác vụ nối song song

các tiếp điểm thường

hở

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Xi, Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

ORN

(OR

NOT)

ORI

(OR

Inverse)

Tác vụ nối song song

các tiếp điểm thường

đóng

%I0.i, %Q0.i

%Mi, %Si,

%TM.i, %Ci

Xi, Yi,

Mi, Si,

Ti, Ci

BẢNG 4 : Các lịnh MPS, MRD, MPP; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi )

LỊNH

TÓAN HẠNG

TSX

Nano

Nano

FX-2N

MPS

(Point

Store)

MPS

(Point

Store)

Lưu các kết quả hiện hành của tác vụ trong PLC

MPS

Không có

Không có

MRD

(Read)

MRD

(Read)

Đọc các kết quả hiện hành của tác vụ trong PLC

MRD

Không có

Không có

Trang 3

(PoP)

MPP

(PoP)

Gọi ra và loai bỏ kết quả đã lưu

MPP

Không có

Không có

2.1.2.CÁC LỊNH CHUYÊN DÙNG CỦA PLC MITSUBISHI (HỌ FX-2N)

Khác với cấu trúc lịnh của PLC họ TSX Nano, khi lập trình theo dạng dòng lịnh cho các PLC họ FX-2N; ta không có các lịnh mở hay đóng ngoặc mà phải dùng các lịnh

OR BLOCK (ORB) hay AND BLOCK (ANB) Chúng ta có thể khảo sát và tóm tắt các đặc điểm của các lịnh này như sau:

2.1.2.1 LỊNH OR BLOCK (ORB)

Chức năng của lịnh ORB là dùng nối song song nhiều nhánh chứa tiếp điểm với nhau lại

Các đặc điểm cơ bản cần nhớ khi sử dụng lịnh ORB được liệt kê như sau:

Lịnh ORB là lịnh độc lập và không kết hợp với bất kỳ thiết bị hay con số nào

Lịnh ORB được dùng để nối song song nhiều nhánh chứa các tiếp điểm, thường là các khối đấu nối tiếp với khối trước đó Các khối đấu nối tiếp là tập hợp các tiếp điềm đấu nối tiếp nhau hay dùng trong lịnh ANB.

Khai báo điểm bắt đầu của khối thường dùng lịnh LD hay LDI Sau một khối nối tiếp, khối này được nối vào với khối trước bằng lịnh ORB.

Khi viết chương trình theo dạng dòng lịnh (Instruction List) ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp lập trình (cho lịnh ORB) : lập trình tuần tự, hay lập trình theo lô, theo khối.

Giới hạn khi lập trình theo lô : Khi dùng lịnh ORB thep phương pháp lập trình theo lô

ta không được sử dụng quá 8 lịnh LD và LDI ở phần định nghĩa các khối được nối song song.

Khi lập trình khi xử lý tuần tự , không có giới hạn cho số nhánh mắc song song khi dùng lịnh ORB

2.1.2.2 LỊNH AND BLOCK (ANB)

Chức năng của lịnh ANB là dùng nối nối tiếp các khối (mà mỗi khối chứa nhiều nhánh song song chứa tiếp điểm ) lại với nhau

Các đặc điểm cơ bản cần nhớ khi sử dụng lịnh ANB được liệt kê như sau:

Lịnh AND là lịnh độc lập và không kết hợp với bất kỳ thiết bị hay con số nào

Lịnh ANB được dùng để nối nối tiếp các khối mạch song song nhiều nhánh ( trên mỗi nhánh có chứa các tiếp điểm ), với khối trước đó Các khối đấu song song là tập hợp các tiếp điềm đấu song song nhau hay dùng trong lịnh ORB.

Trang 4

Khi viết chương trình theo dạng dòng lịnh (Instruction List) ta có thể sử dụng một trong hai phương pháp lập trình (cho lịnh ORB) : lập trình tuần tự, hay lập trình theo lô, theo khối.

Giới hạn khi lập trình theo lô : Khi dùng lịnh ANB thep phương pháp lập trình theo lô

ta không được sử dụng quá 8 lịnh LD và LDI ở phần định nghĩa các khối được nối song song.

Khi lập trình khi xử lý tuần tự , lịnh ANB dùng đấu nối tiếp một số các mạch song song nhiều nhánh , với khối trước đó.

Chúng ta có thể tóm tắt chức năng và đặc điểm của các lịnh ORB và ANB trong bảng sau đây:

ORB

(OR

Block)

Nối song song nhiều

nhánh ( mà mỗi nhánh

chứa các tiếp điểm nối

tiếp ) với nhau lại

Không có

ANB

(AND

Block)

Nối nối tiếp nhiều nhánh

( mà mỗi nhánh chứa

các tiếp điểm song song

) với nhau lại

Không có

Xét một thí dụ như sau (xem hình 2.22 ):

HÌNH 2.22:

Một đọan chương trình mô tả

Các lịnh ORB với ngôn ngử

cấu trúc lịnh, cho PLC họ FX-2N

của nhà sản xuất Mitsubishi.

Lập trình theo phương pháp tuần tự

LD X001

LD X003

ORB

LD X004

ORB

LD

X003

AND

LD

X001 X002

ORB

AND

M0

AND

Y006

X004

LD

OUT

M1

ORB

Dùng ngôn ngử lịnh- Instruction List)

LD X001

LD X003

LD X004

AND M1 ORB ORB

Trang 5

Xét đọan chương trình sau áp dụng lịnh ANB, xem hình 2.23.

HÌNH 2.23:

Một đọan chương trình mô tả

Các lịnh ORB và AND với ngôn ngử

cấu trúc lịnh, cho PLC họ FX-2N

của nhà sản xuất Mitsubishi.

2.1.3.CÁC LỊNH CHUYÊN DÙNG SET VÀ RESET CỦA PLC MITSUBISHI (HỌ FX-2N)

Các lịnh SET và RESET dùng trong ngôn ngử lịnh lập trình cho các PLC họ FX-2N của nhà sản xuất Mitsubishi có tác động và chức năng giống như lịnh SET và RESET khi lập trình cho PLC TSX Nano Tuy nhiên các ký hiệu tắt, cách biểu diển các lịnh SET và RESET trên giản đồ Ladder của PLC họ FX không giống như PLC họ TSX Nano

Ta có thể tóm tắt các chức năng và đặc tính của các lịnh SET và RESET trong bảng sau:

SET

(SET)

Đưa một tóan hạng, hay

cuộn dây lên trạng thái 0N

(vĩnh viển)

SET

Yi,

Mi, Si

RST

(RESET)

Đưa một tóan hạng, hay

cuộn dây trở lại trạng thái

0FF (vĩnh viển)

RST

Yi,

Mi, Si

Với các tóan hạng thông thường được tác động bởi các lịnh SET và RST; chúng ta có thể xét trong đọan chương trình thí dụ sau, xem hình 2 34 sau đây Trong trường hợp lịnh RST sử dụng với các khối định thì và khối đếm sẽ được khảo sát trong các chương sau.

OR

X001

OR

ANB

AND M0

OR AND

Y006

X004

LD

X005

OUT

X003

M1

ORB

Lập trình theo phương pháp tuần tự (dùng ngôn ngử lịnh):

LD X000

OR X001

LD X002

LDIX005

ORB

ANB

Trang 6

HÌNH 2.24 :

Một đọan chương trình mô tả lịnh SET và RST của PLC học FX-2N (Mitsubishi)

2.1.4.CÁC LỊNH CHUYÊN DÙNG CHO BỘ ĐỊNH THÌ CỦA PLC MITSUBISHI (HỌ FX-2N)

Các bộ định thì được sử dụng trong PLC họ FX-2N không được phân lọai cụ thể ( theo các lọai ON Delay, OFF Delay ), như trong lúc lập trình bộ định thì sử dụng PLC họ TSX Nano.

Với PLC họ FX, bộ định thì có các đặc tính như sau:

Ký hiệu của tóan hạng đặc trưng cho bộ định thì là T i

Hình thức sử dụng bộ định thì (khi lập trình theo sơ đồ Ladder) là cuộn dây mang tên Ti và điều khiển được các tiếp điểm thường đóng hay thường hở mang cùng tên là Ti

Bộ định thì khi họat động, có thể xem như một bộ đếm số xung Clock; ngỏ ra của bộ định thì được kích họat khi giá trị đếm ( số xung Clock này ) từ 0 đến giá trị hằng số K định trước Giá trị K này được người lập trình xác định trong giai đọan lập trình Chu kỳ của xung Clock có thể thay đồi từ 1 ms , 10ms hay 100ms tùy thuộc vào họ PLC.

Thời gian định thì của bộ định thì được xác định theo quan hệ như sau:

Thời gian định thì = K x ( Chu kỳ của xung Clock chuẩn bên trong PLC)

Ký hiệu của bộ định thì trong giản đồ Ladder có dạng như cuộn dây relay

Chức năng của bộ định thì luôn là ON Delay thời gian.

Bộ định thì dùng trong PLC họ FX-2N có thể lập trình để thực hiện tính năng bộ định thì khả nhớ Khi sử dụng chức năng này ta phải phối hợp bộ định thì với lịnh RST

Trong hình 2.25 ta có thí dụ mô tả chế độ họat động của bộ định thì theo trạng thái

Y001

X000

X001

M1

Y001 RST

Y001

Chương trình lập trình dùng ngôn ngử IL :

LD Y001

.

LD X001

RST Y001

T25

K30

thông thường, tuy nhiên giá trị hằng số K được chọn để xác định khỏang thời gian định thì, được ghi kế bên bộ định thì.

Trang 7

HÌNH 2.25 :

Một thí dụ cho bộ định thì thực hiện

trạng thái relay thời gian ON Delay.

HÌNH 2.26 :

Một thí dụ cho bộ định thì thực hiện

trạng thái relay thời gian ON Delay,

có nhớ.

2.2 CÁC THÍ DỤ LẬP TRÌNH THỰC HIỆN CÁC YÊU CẦU ĐIỀU KHIỂN CƠ BẢN :

Trong phần này, chúng ta khảo sát một số ứng dụng lập trình điều khiển PLC bằng cách thực hiện tổ hợp các lịnh cơ bản vừa trình bày Mục tiêu của các thí dụ này giúp hiểu rỏ hơn về các lịnh lập trình Tuy nhiên, để dễ dàng cho việc nhận thức, chúng ta khảo sát song song đồng thời các mạch điều khiển dùng khí cụ điện từ với các lập trình dùng ngôn ngử LADDER (để nhận xét được các điểm tương đồng cũng như khác biệt trong hai phương pháp điều khiển, dù kết quả nhận được trong quá trình điều khiển tương đương như nhau)

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc lập trình về sau, song song với các chương trình đơn giản trình bày trong mỗi thí dụ; chúng ta nên quan tâm đến các khí cụ, linh kiện bố trí trên ngỏ vào và ra của PLC để chương trình xây dựng có tính thực tế và khả thi.

T25

LD T25

Y002

X000

LD

OUT Y002

T25

LD X000

LD

K30

OUT

OUT T25 K30

OUT

T25

LD T25

RST

RST T25

Y002

T25

X000

LD

LD

OUT Y002

T25

LD X000

LDX002

LD

K30

OUT X002

OUT T25 K30

OUT

Trang 8

2.2.1 ĐIỀU KHIỂN CONTACTOR HOẠT ĐỘNG BẰNG NÚT NHẤN :

N

C

+

.0 %Q0 .1 %Q0 .2 %Q0 .3 %Q0 .4 %Q0 .5 %Q0 .6

PLC1

PLC TSX NANO - TSX07 21 1622

OFF ON

LINE-220V AC

M

Khi sử dụng mạch điều khiển dùng khí cụ điện từ thông thường phương pháp lắp mạch điều khiển trình bày trong hình 2.28 ; với phương pháp dùng PLC ta lắp mạch như trong hình 2.27 và viết đoạn chương trình mô tả trong hình 2.29.

HÌNH 2.28 : Mạch điều khiển dùng khí cụ điện từ và giản đồ thời gian.

HÌNH 2.29 : Chương trình điều khiển dùng ngôn ngử LADDER

Trong hình 2.27 chúng ta có PLC được bố trí trên ngỏ vào các nút nhấn

ON (ngỏ vào %I0.0) và nút nhấn OFF (ngỏ vào %I0.2) để điều khiển vận hành một contactor M Cuộn dây của contactor M được bố trí trên ngỏ ra

%Q0.1 của PLC và nối đến nguồn lưới 220V- AC Với phương pháp lắp đặt trên, muốn contactor M hoạt động chúng ta cần lập trình sao cho: khi tác động lên nút nhấn ON trên ngỏ vào

%I0.0, ngỏ ra %Q0.1 hoạt động (xem như đạt trạng thái 1) kín mạch cấp nguồn cho cuộn dây M của contactor Khi tác động lên nút nhấn OFF contactor M ngừng hoạt động.

HÌNH 2.27

Trang 9

Chúng ta có thể dùng hệ-thống nút nhấn điều khiển vận hành contactor nhưng không sử dụng các lịnh lập trình như vừa trình bày nêu trên Chúng ta khảo sát hình 2.30 với phương pháp lập trình bằng lịnh SET và RESET

2.4.2 DÙNG KHỐI ĐỊNH THÌ ON DELAY TẠO THÀNH RELAY THỜI GIAN OFF DELAY :

Đối với, PLC họ FX-2N của nhà sản xuất MITSUBISHI khối thời gian thuộc dạng ON delay , muốn tạo thành relay thời gian dạng OFF Delay chúng ta có thể sử dụng các lịnh lập trình như sau (xem hình 2.31).

X 0001

Y 0002

T4

Trong hình 2.31, khi ngỏ vào X0001 ở trạng thái 1, relay thời gian T4 không tác động Ngay sau khi ngỏ vào X0001 xuống trạng thái 0 , relay thời gian T4 bắt đầu tác động; ngòai ra ngỏ ra Y0002 cùng tác động ở trạng thái 1 khi ngỏ vào X0001 ở trạng thái 1 Do tác động của tiếp điểm Y0002 (đóng vai trò tự giử) nên khi ngỏ vào xuống trạng thái 0, ngỏ raY0002 vẫn tiếp tục duy trì trạng thái 1; cho đến khi relay thời gian T4 tác động, tiếp điểm thường đóng của T4 ngắt đường cung cấp nguồn vào cho các “cuộn dây” ngỏ ra Y0002 và relay thời gian T4, tòan bộ hệ thống trở về trạng thái ban đầu Ngỏ ra Y0002 chuyển về trạng thái 0 trể hơn một khỏang thời gian sau khi ngỏ vào chuyển xuống trạng

C

+

.0 %Q0 .1 %Q0 2 %Q0 3 %Q0 4 %Q0 5 %Q0 .6

PLC1

PLC TSX NANO - TSX07 21 1622

N

ON

LINE

dùng nút nhấn ON và OFF điều khiển contactor M trên ngỏ ra của PLC có thể lập trình như sau:

LD

LD %I0.2

S %Q0.3

END

RESET

%I0.2

END

%Q0.3

LD

R %Q0.3

S

%I0.0 %Q0.3 LD %I0.0

R

SET

HÌNH 2.30

X 0 0 0 1

X 0 0 0 1

T 4

K 3 0

T 4

Y 0 0 0 2

Y 0 0 0 2

HÌNH 2.31

Trang 10

Dạng mạch này thường ứng dụng vào các mạch đếm Counter (sẽ trình bày trong các chương sau) ; đây là mạch hình thành xung có tác dụng như xung cấp đến các ngỏ vào của bộ đếm

Trong hình 2.32; khi dùng nút nhấn tác động trên ngỏ vào của PLC, chúng ta có thể tạo được một xung tín hiệu trên ngỏ ra hoặc xung tín hiệu trên bit nội (hay relay nội) của PLC.

X 0001

M2

T6

2.2.4 LẬP TRÌNH TẠO CHUỔI XUNG :

Trong đọan chương trình sau, chúng ta phối hợp hai relay thời gian On delay hình thành một chuổi xung có thể điều chỉnh thay đổi chu kỳ và độ rộng xung trên ngỏ ra hay trên bit nội của PLC.

X 0001

T4

T6

Thời gian định

thì của T4

Thời gian định

thì của T6

M1

X0001

T6

M2

K 3

T6

M2

HÌNH 2.32

T 4

T 4

M 1

K 1 5

T 6

K 1 0

X 0 0 0 1

T 6

HÌNH 2.33

Ngày đăng: 18/12/2013, 08:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 2 : Các lịnh tác động trực tiếp lên ngỏ vào và ngỏ ra; có chức năng tương đương,  khi   so   sánh   giửa   hai   lọai   PLC   họ   TSX   Nano   (Telemecanique   –   MODICON)   và   FX-2N  (Mitsubishi ) - Hướng dẫn tự học PLC Siemens  C2
BẢNG 2 Các lịnh tác động trực tiếp lên ngỏ vào và ngỏ ra; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi ) (Trang 1)
BẢNG 1  :  Các tóan hạng tương đương, khi so sánh giửa  hai  lọai PLC họ  TSX Nano  (Telemecanique – MODICON) và FX-2N( Mitsubishi) - Hướng dẫn tự học PLC Siemens  C2
BẢNG 1 : Các tóan hạng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N( Mitsubishi) (Trang 1)
BẢNG 4 : Các lịnh MPS, MRD, MPP; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai  PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi ) - Hướng dẫn tự học PLC Siemens  C2
BẢNG 4 Các lịnh MPS, MRD, MPP; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi ) (Trang 2)
BẢNG 3 : Các lịnh logic AND và OR; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai  PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi ) - Hướng dẫn tự học PLC Siemens  C2
BẢNG 3 Các lịnh logic AND và OR; có chức năng tương đương, khi so sánh giửa hai lọai PLC họ TSX Nano (Telemecanique – MODICON) và FX-2N (Mitsubishi ) (Trang 2)
HÌNH 2.28 : Mạch điều khiển dùng khí cụ điện từ và giản đồ thời gian. - Hướng dẫn tự học PLC Siemens  C2
HÌNH 2.28 Mạch điều khiển dùng khí cụ điện từ và giản đồ thời gian (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w