2.2 phân loại:- Theo công dụng Panme được chia làm ba loại: + Panme đo ngoài: dùng để đo các chi tiết như chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kinh,… + Panme đo trong: dùng để đo các
Trang 1CÁC DỤNG CỤ
ĐO THÔNG
DỤNG
Trang 21 THƯỚC KẸP:
- Thước cặp dùng để đo các chi tiết ngoài (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, đường kính trụ ngoài các kích thước trong đường kính, lỗ chiều rộng rãnh và chiều
sâu Tùy theo kết cấu mà kích thước có thể thực hiện một, hai hoặc cả ba công dụng như trên.
Trang 31.2 Phân loại:
Tùy vào khả năng đạt độ chính xác của thước khi đo
người ta chia làm ba loại thước cặp: 1/10; 1/20; 1/50.
• Thước cặp 1/10: đo được kích thước chính xác tới 0.1 mm.
• Thước cặp 1/20: đo được kích thước chính xác tới 0.05 mm.
• Thước cặp 1/50: đo được kích thước chính xác tới 0.02 mm.
Trang 4
Ngoài ra thước cặp còn phân loại theo cấu tạo như:
Thước cặp có cấu tạo theo nguyên lý du xích
Thước cặp đồng hồ so
Thước cặp điện tử
Trang 5thước, Thanh đo độ sâu.
Tuy nhiên, thước cặp cơ khí luôn có 2
Trang 61.4 Cách đọc kết quả đo trên thước
kẹp: kết quả đo L được xác định theo biểu thức sau:
Trong đó: m là số vạch trên thước chính ở bên trai vạch 0 của thước phụ.
i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với một
vạch bất kỳ trên thước chính.
Trang 7 Ví dụ:
Hình a: thước cặp 1/10 Hình b: thước cặp 1/20
Trang 91.5 cách bảo quản thước kẹp:
- không đo khi chi tiết đang quay, cần kiểm tra
mặt vật đo sạch và không có ba-via trước khi đo.
- Nên đọc số khi thước cặp đang kẹp vào chi tiết, hạn chế việc lấy thước ra khỏi bề mặt đo rồi mới đọc số.
- Luôn giữ thước sạch, không để chồng các vật lên thước.
- Lau chùi thước bằng giẽ sạch bôi dầu chống gỉ
sét sau khi hết ca làm việc.
Trang 102 PANME
2.1 công dụng:
- Panme là một thiết bị dùng để đo khoảng cách rất nhỏ, thường là chính xác đến 1 / 1.000 milimet, hoặc một biện pháp chỉ số này là chính xác 1 / 1.000 milimet, hoặc 1 /
Trang 112.2 phân loại:
- Theo công dụng Panme được chia làm ba loại:
+ Panme đo ngoài: dùng để đo các chi tiết như chiều dài, chiều rộng, chiều dày, đường kinh,…
+ Panme đo trong: dùng để đo các kích thước như
đường kính lỗ, chiều rộng rãnh,… để mở rộng phạm vi
đo, mỗi panme đo trong bao giờ cũng kèm theo những trục nối có chiều dài khác nhau Như vậy chỉ cần một pan me đo trong có thể đo được nhiều kích thước khác nhau như: 75 175, 75 600, 150 1250mm…
+ Panme đo sâu dùng để đo các kích thước như chiều sâu rãnh, lỗ bậc và bậc thang…
Trang 12PANME ĐO NGOÀI
Trang 13PANME ĐO TRONG
Trang 14PANME ĐO SÂU
Trang 152.3 cấu tạo và nguyên lý hoạt động:
- Cấu tạo của Panme gồm các bộ phận cơ bản sau:
Trang 16 Nguyên lý hoạt động của panme:
-panme có cấu tạo trên nguyên lý chuyển động của ren vít và đai ốc, trong đó biến chuyển động quay của tay thành chuyển động tịnh tiến cuẩ đàu do di
động Cuối đầu do di động có ren vít chính xác (với bước p=0,5mm) ăn khớp với đai ốc đàn hồi được gắn cố định bên trong một ống trụ Trên ống trụ có
khắc thước chính với a=c=0,5mm Phần côn của ống quay có khắc 50 vạch chia đều theo chu vi Giá trị vạch chia trên thước phụ này là:
-Để đảm bảo độ chính xác của panme, chiều dài phần ren vít trong cơ cấu
truyền động thường là 25mm nhằm giảm sai số tích lũy bước ren trong quá trinh chế tạo.
Trang 172.4 Cách sử dụng Panme
Cách sử dụng thước đo Panme cũng khá đơn giản Trước khi tiến hành đo đạc, người dùng cần thực hiện các thao tác sau để Panme đo được chính xác:
Bước 1: Khi đo, bạn cầm Panme bên tay trái, còn tay phải sẽ vặn đầu đo cho
đến khi gần tiếp xúc với vật thể thì vặn núm vặn sao cho đầu đo tiếp xúc với vật thể bằng đúng áp lực đo.
Bước 2: Đường tâm của mỏ đo phải được giữ trùng với kích thước của vật thể
đo.
Bước 3: Trong trường hợp người dùng cần phải lấy Panme ra khỏi vị trí đo thì
cần phải vặn đai ốc hãm.
Bước 4: Khi tiến hành đo, dựa trên mép thước động người dùng có thể đọc
được kích thước chỉ số mm và nửa mm trên thước chính.
Bước 5: Người dùng đọc được phần trăm mm khi dựa vào vạch chuẩn có trên
thước phụ, giá trị từng vạch là 0.01mm.
Trang 18i là vạch thứ i trên thước phụ trùng với
dường chuẩn trên ống cố định.
Trang 202.5 cách bảo quản panme:
•Không đo các mặt thô, bẩn
•Không đo khi vật đang quay
•Không ép mạnh 2 mỏ đo vào vật đo Cần tránh va chạm làm sây sát hoặc biến dạng mỏ neo.
•Hạn chế việc lấy thước ra khỏi vật đo rồi mới đọc trị số đo
•Hàng ngày hết ca làm việc phải lau chi thước bằng giẻ sạch và bôi dầu mỏ neo siết vật hãm (cần hãm) để cố
định đầu đo động và đặt Panme đúng vị trí ở trong hộp.
Trang 213 CĂN MẪU SONG SONG:
3.1 công dụng:
-Kiểm tra trực tiếp kích thước chi tiết như bề rộng rãnh,
-Kết hợp với các dụng cụ đo khác như đồng hồ so, ốptimet
để xác định kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh -Dùng làm chuẩn để kiểm tra và khắc vạch các dụng cụ đo -Dùng làm chuẩn để điều chỉnh máy trước khi gia công chi tiết trong sản suất hàng loạt bằng phương pháp tự động đạt kích thước.
Trang 223.2 cấu tạo:
- Căn mẫu song song là một loại căn mẫu chuẩn về chiều dài coa dạng hình khối hộp chữ nhật với hai bề mặt làm việc được chế tạo rất song song, đạt đọ chinh xác về kích thước và độ bóng bề mặt cao.
- Kích thước đo L của căn mẫu là khonagr không gian hai điểm chính giữa của bề mặt làm việc trên căn mẫu Để giữ độ chính xác của kích thước làm việc này, căn mẫu được làm từ thép hợp kim chất lượng cao
và hệ số gian nở vì nhiệt thấp, được luyện nhiệt đạt độ cứng cao (62
65 HRC) Căn mẫu được chế tạo theo 4 cấp chính xác với mức độ
chinh xác giảm dần: cấp 0, 1, 2, 3 Trong đó căn mẫu cấp 0 và 1 được dùng trong phòng thí nghiệm để đo lường cơ bản hay để kiểm tra và ccawn chỉnh các laoij dụng cụ khác Căn mẫu 2, 3 được dùng trong
sản xuất để kiểm tra sản phẩm
- Tiết diện của căn mẫu là 9x30 mm đối với các miếng căn mẫu có
kích thước đo L 10 mm và 9x35mm đối với các miếng căn mẫu có kích thước đo L>10mm
Trang 23- Vì mỗi miếng căn mẫu chỉ thể hiện một kích thước định trước nên
để tạo ra một kích thước bất kì cần phải ghép nhiều miếng khác
nhau trong bộ căn mẫu thường được chế tạo thành từng bộ và đặt trong hộp Số lượng miếng căn mẫu trong mỗi hộp thay đổi khác nhau từ 7 dến 116 miếng nhưng thông dụng nhất là bộ 87 miếng
và coa kích thước được phân bố như sau:
+ căn chênh lệch 0,001: 1,001-1,002-…-1,009 : 9 miếng
+ căn chênh lệch 0,01 : 1,01-1,02-…-1,09 : 49 miếng
+căn chênh lệch 0,5 : 0,5-1,5-… 9,5 : 19 miếng
+căn chênh lệch 10 : 10-20-30-….100 : 87 miếng
Trang 243.3 các yêu cầu của việc ghép và bảo quản căn mẫu:
-Lau sạch căn mẫu bằng xăng trắng và vải mềm trước khi ghép.-Dùng phương pháp vừa xoa vừa ép với một lực nhẹ để đảm bảo các miếng dinh chặt với nhau thành một khối
-Số lương căn mẫu cần thiết để ghép thanh một kích thước bất kì phải càng ít càng tốt (không quá 4 miếng) và phải nằm cùng một bộ
-Sau khi sử dung xong nên thao rời các miếng căn, rửa sạch bằng xăng, lau khô và bôi một màng vadơlin để bảo vệ
-Hộp căn mẫu phải được đặt nơi khô ráo, không có nắng nông và nhiệt độ ít thay đổi
Trang 25 Ví dụ: muốn kiểm tra kích thước L= mm, cần có hai miếng căn mẫu có kích thước =80mm và =79,986 mm Miếng căn mẫu với kích thước có sẵn, còn miếng căn mẫu có kích thước được ghép từ các miếng sau
Trang 264 ĐỒNG HỒ SO
4.1 công dụng:
- Đồng hồ so là dụng cụ đo có mặt số được sử dụng rộng rãi
được sản suất với các công dụng sau:
+ kiểm tra kích thước chi tiết bằng phương pháp so sánh trong sản suất hàng loạt
+ kiểm tra sai lệch về hình dạng của bề mặt cũng như sai lệch
về vị trí tương quan giữa các bề mặt trên chi tiết
+ dùng để điều chỉ máy trong sản xuất hàng loạt, gá đặt chi tiết một cách chinh xác trước khi gia công trong sản xuất đơn chiếc hay trong sửa chữa
Trang 284.3 Cấu tạo đồng hồ so:
- Đồng hồ so có rất nhiều kiểu với kết cấu khác nhau Tuy nhiên về cơ bản đồng hồ so thường có các bộ phận sau:
+ bộ phận cảm gồm đầu đo, thanh đo, v
+ bộ phận chuyển đổi khuếch đại.
+ bộ phận chỉ thị gồm mặt số, kim chỉ thị,…
+ bộ phận ổn định gồm lò xo và các chi tiết khác.
Trang 291 - thanh đo 2 - thanh răng 3 - bánh răng nhỏ Z1
4 – bánh răng lớn Z2 5 - bánh răng nhỏ Z3 6 - kim dài
7 - bánh răng lớn Z4 8 - lò xo lá 9 - lò xo xoắn
10 - kim ngắn 11-vạch chỉnh miền dung sai
Trang 30-Công dụng của lò xo xoắn 5 là giữ cho thanh đo luôn đi xuống tạo ra áp lực đo ban đầu Lò xo lá 6 quấn với trục của bánh răng Z4 để gây ra sức căng trong toàn bộ hệ thống bánh răng nhằm khử khe hở mặt bên của mặt răng không làm việc
Trang 314.5 cách sử dụng đồng hồ so:
4.5.1cách đặt đồng hồ so:
-Khi sử dụng Đồng hồ so, trước hết phải gá lên giá đỡ vạn năng hoặc phụ kiện riêng Tùy thuộc vào vị trí của chi tiết đo mà ta tiến hành điều chỉnh vị trí của
đồng hồ đo thích hợp, thanh đo cần đặt vuông góc với bề mặt đo.
-Điều chỉnh mặt số lớn cho kim đúng vị trí số “0” Di chuyển đồng hồ tiếp xúc suốt trên bề mặt cần kiểm tra.
4.5.2cách đọc số:
-Số nguyên mm được đọc theo kim chỉ số vòng trên thước nhỏ Khi kim chỉ được
1 vạch thì thanh đo dịch chuyển 1mm Phần trăm mm đọc theo kim chỉ trên kích thước lớn.
-Ngoài ra với loại đồng hồ so điện tử thì giá trị đo được hiển thị ở dạng số trực tiếp và việc đọc giá trị đo trở nên rất đơn giản.
Trang 324.5.3 Các phương pháp đo khi đo bằng đồng hồ so
a) Phương pháp đo so sánh:
- Cách đo so sánh: Ta kẹp đồng hồ đo trên đế , điều chỉnh theo khối căn mẫu có kích thước bằng kích thước danh nghĩa của chi tiết kiểm tra Sau đó xác định sai lệch chi tiết tính toán kích thước thực của
chi tiết theo dấu và trị số sai lệch
- Ưu điểm của phương pháp này là giảm sai số do điều kiện đo gây
ra như: sai số do nhiệt độ, sai số do lực đo, sai số lắp ráp, sai số chế tạo và sai số chủ quan do người quan sát
b)Phương pháp đo tuyệt đối:
- Cho đầu đo tiếp xúc với bàn máp, chỉnh đồng hồ đo chỉ số 0 sau đó đưa chi tiết vào đo Số chỉ đồng hồ sẽ là kích thước tuyệt đối của chi tiết
Trang 33- Không để đồng hồ so nơi ẩm ướt.
- Không nên tháo, lắp các mép của Đồng hồ sơ theo ý của mình
Trang 345 MÁY ĐO CMM:
5.1 công dụng:
- Máy CMM thường được sử dụng nhiều nhất trong quá
trình kiểm tra chất lượng sản phẩm bằng việc đo đạc kích thước chiều dài, chiều rộng, đo kiểm mẫu, lược đồ góc,
hướng hoặc chiều sâu Bên cạnh đó, máy còn tạo thuận lợi cho phân đoạn đo chép mẫu hoặc tạo hình trong quá trình sản xuất.
- Bằng việc áp dụng máy đo 3D, ngoài việc nâng cao độ
chính xác cho các bộ phận hoặc sản phẩm cuối cùng, công đoạn kiểm tra cũng sẽ được rút ngắn từ đó gia tăng sản
lượng và năng suất cho nhà máy mà vẫn đảm bảo được
chất lượng của sản phẩm.
Trang 355.2 Cấu tạo:
-Một máy CMM thường được cấu tạo bởi 3 bộ phận:
+ Hệ thống đầu dò: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze hoặc camera và hệ thống ánh sáng
+ Cấu trúc chính: bao gồm hệ thống chuyển động đa chiều của đầu chạm Tùy vào ứng dụng mà có các cấu trúc khác
nhau, bao gồm: dạng station cố định sử dụng để đo đạc vật thể nhỏ, dạng arms tay cầm chuyển động được và có thể
hoạt động ở ngoài trời cho các vật thể lớn không thể đưa vào phòng thí nghiệm, …
+ Phần mềm thu thập, xử lý dữ liệu và điều khiển hệ thống, gồm thiết bị điều khiển, màn hình điều khiển và phần mềm giúp đưa ra các dữ liệu đánh giá độ chính xác của sản phẩm
so với bản vẽ ban đầu hoặc đưa ra bản vẽ của vật thể được đo/quét
Trang 365.3 Nguyên lý hoạt động:
- CMM là một thiết bị đo hình dạng và kích thước vật lý của vật thể bằng các đầu dò tiếp xúc gián tiếp hoặc trực tiếp lên bề mặt của vật thể Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại đầu dò khác nhau, được sử dụng tùy thuộc vào kích thước và đặc điểm của vật thể như: đầu chạm, đầu đo quang học, máy quét laze, đầu đo bằng camera
và hệ thống ánh sáng Điều đặc biệt của máy CMM
chính là ở cấu tạo và nguyên lý hoạt động của đầu dò,
nó có thể di chuyển trên hệ trục X, Y, Z – tức là hệ trục 3D (nhiều máy được trang bị trục quay), ngoài ra các
đầu dò đa dạng giúp có thể đo được các phần bề mặt
mà đầu chạm không thể tiếp xúc được.