Tổng Quan cảm biến nhiệt độ Resistant temperature detectors RTDs (Nhiệt điện trở) Bộ hiển thị nhiệt độ E5CK Thermistor ( PTC, NTC…) Thermocouple ( Cặp nhiệt ngẫu) Công tác hành trình Cảm biến tiệm cận Cảm biến đo lưu lượng hãng Kobold Cảm biến đo lưu lượng hãng Endress +Hauser Cảm biến áp suất Một số transmitter thường dùng Encorder PLC S7300400
Trang 2TOPICS FOUR
CÁC DỤNG CỤ ĐO CĂN BẢN
BASIC OF MEASURING
INSTRUMENT
Trang 3MỤC LỤC
Tổng Quan cảm biến nhiệt độ
Resistant temperature detectors RTDs (Nhiệt điện trở)
Thermistor ( PTC, NTC…)
Thermocouple ( Cặp nhiệt ngẫu)
3
Trang 4 Nhiệt độ là đại lượng vật lý không thể đo trực tiếp được, nhưng có thể xác định được thông qua sự thay đổi của các đại lượng phụ thuộc (điện trở, sự giản nở).
1.1 Cảm biến nhiệt độ
Trang 5 Thang đo Celsius
Đơn vị nhiệt độ (0C)
Thang đo Kelvin:
Thang đo Fahren:
Trang 6 Đo nhiệt độ trực tiếp:
Cặp nhiệt điện (Thermocouple)
Nhiệt điện trở kim loại/ nhiệt điện trở dương (Resistance Temperature Detectors-RTDs).
Nhiệt điện trở bán dẫn/ nhiệt điện trở âm
(Thermally Sensitive Resistor/Thermistor)
Đo nhiệt độ gián tiếp:
Hỏa kế
1.1 Cảm biến nhiệt độ
Trang 7 Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ gần như tuyến tính được biểu diễn theo phương trình:
Trong đó : ( theo IEC 751)
β = - 5.775 x 10 -7
Nếu t>0 thì γ = 0, nếu t<0 thì γ = - 4.183 x 10 -12
RT: điện trở tại nhiệt độ cần đo T [°C]
R0: điện trở tại nhiệt độ T0 [°C]
Trang 81.2 Nhiệt điện trở RTDs
1.2.1 Đồ thị biến thiên theo nhiệt độ của RTDs
Trang 91.2.2 Vật liệu chế tạo cảm biến RTDs
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
9
Trang 101.2.3.a Cách đấu dây RTDs
4-wire RTD
3-wire RTD
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
2-wire RTD
Trang 111.2 Nhiệt điện trở RTDs
1.2.3.b Cách đấu dây RTDs
11
Trang 121.2.4 Hình dạng nhiệt điện trở
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
Trang 131.2.5 Đầu chuyển đổi tín hiệu của RTDs
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
13
Trang 141.2.6 Cấu tạo bên trong của RTDs
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
Trang 151.2.7 Sơ đồ đấu dây của RTDs
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
15
Trang 161.2.8 Hình mô phỏng lắp ráp RTDs
1.2 Nhiệt điện trở RTDs
Trang 17• RTDs
• Giải đo: -50 +300 °C (-58 +572 °F)
• Pt100 theo class A
• Pt100 với kết nối 2,3,4 dây
1.3 Bộ hiển thị nhiệt độ E5CK
1.3.1 hình dáng sơ đồ chân
17
Trang 181.3.2 Sơ đồ đấu dây của bộ chuyển đổi nhiệt độ
1.3 Bộ hiển thị nhiệt độ E5CK
Trang 191.4 Thermocouple
19
Trang 21Hình dáng bên ngoài thermorcouple
1.4 Thermocouple
21
Trang 221.4 Thermocouple
Trang 231.4 Thermocouple
23
Trang 24Cấu tạo bên trong thermorcouple
1.4 Thermocouple
Trang 25Màu dây themorcouple
1.4 Thermocouple
25
Trang 261.5 Công tác hành trình
Trang 27 Có mạch bảo vệ nối cực nguồn, quá áp
Dòng Imax = 10mA
27
Trang 281.7 Cảm biến đo lưu lượng hãng Kobold
Trang 291.7 Cảm biến đo lưu lượng hãng Endress
+Hauser
29
Trang 301.8 Cảm biến áp suất
Trang 321.7.4 Transmitter Universal
1.9 Một số transmitter thường dùng
Trang 331.7.5 Transmitter Universal
1.9 Một số transmitter thường dùng
33
Trang 342.0 Encorder
Trang 35Encoder Opto S50 Độ phân giải: Tối đa 1024 xung/ vòng
Trang 362.0 Encorder
Trang 372.1 PLC S7-300/400
PLC (programmable logic controller)
S7-300
37
Trang 382.1 PLC S7-300/400
PLC (programmable logic controller)
S7-400
Trang 412.3 Giới thiệu S7-300
• S7-300 là PLC cỡ vừa của hãng Siemens
• Gồm CPU và các module sắp trên các rack
• Mỗi rack chứa 8 module max (trừ CPU và
nguồn) Mỗi CPU làm việc với 4 rack max.
41
Trang 422.4 CPU S7-300
• Có nhiều loại CPU khác nhau, đặt tên theo bộ
vi xử lý CPU 312, CPU 313, CPU 314, CPU 315, CPU 316, CPU 317, CPU 318….
• CPU có thêm hàm chức năng được gọi tên là IFM(Integrated Function Moudle)
• CPU có thêm cổng để nối mạng phân tán gọi là DP
Trang 432.5 MODULE MỞ RỘNG
• Nguồn –PS: 2A, 5A hoặc 10A.
• Mở rộng tín hiệu I/O-SM: DI, DO, DI/DO, AI
(12bit), AO, AI/AO.
• Ghép nối – IM: Nối các module mở rộng trên các rack (mỗi rack có 8 module).
• Hàm chúc năng FM( Funtion Module): điều khiển động cơ bước, động cơ servo,…
• Truyền thông mạng-CP: kết nối các PLC hoặc PLC
và máy tính
43
Trang 442.5 MODULE MỞ RỘNG S7-300
Trang 452.5 MODULE MỞ RỘNG S7-400
45
Trang 462.6 CABLE PLC S7300/400
Trang 472.6.1 CABLE MẠNG PROFIBUS
47
Trang 482.6.1 CABLE MẠNG PROFIBUS
Trang 492.6.2 CABLE MẠNG ETHERNET
49
Trang 512.7 CHỌN MODLE HOẠT ĐỘNG
• DC 5V: báo nguồn 5 V
• FRCE: báo lỗi chức năng một trong các I/O
• Run: Nhấp nháy khi khởi động và sáng khi hoạt động
51
Trang 522.7 CHỌN MODLE HOẠT ĐỘNG
Trang 53• Vùng nhớ chương trình: chứa chương trình do người
sử dụng lập trình
• Vùng nhớ dữ liệu: chứa các khối dữ liệu, gồm 2 miền
• DB(data block): chứa dữ liệu dạng khối truy cập theo bit DBX, byte DBB, Word DBW, dword
• L (local data block): chứa dữ liệu cục bộ, dùng cho các biến tạm thời
• Vùng nhớ hệ thống: chứa các tham số của hệ điều
hành và chương trình ứng dụng, chia 7 miến
2.8 CẤU TRÚC BỘ NHỚ
53
Trang 542.9 VÙNG NHỚ HỆ THỐNG
Trang 552.10 QUAN HỆ CPU VÀ MODULE MỞ
RỘNG
55
Trang 562.11 KIỂU DỮ LIỆU
Trang 572.12 CÁC KHỐI OB ĐẶC BIỆT
57
Trang 58 OB10 ( Time of Day Interrupt):có thể gọi một
lần ,nhiều lần cách đều nhau từng phút, từng
giờ,từng ngày …
OB20 ( Time Day Interrupt): Chương trình trong
khối sẽ được thực hiện sau một khoảng thời gian trễ đặt trước kể từ khi gọi chương trình hệ thống SFC32
để đặt thời gian trễ
2.12 CÁC KHỐI OB ĐẶC BIỆT
Trang 59OB35 (Cyclic Interrupt): Chương trình trong OB35 sẽ
được thực hiện cách đều nhau 1 khoảng thời gian cố
định
OB40 (Hardware Interrupt) : Chương trình trong OB sẽ
được thực hiện khi xuất hiện 1 tín hiệu báo ngắt từ ngoại
vi đưa vào module CPU thông qua các cổng vào ra số
onboard đặc biệt,hoặc thông qua các module SM,CP,FM
OB80 (Cycle Time Fault): Chương trình trong khối OB80
sẽ được thực hiện khi thời gian vòng quét(Scan time)
vượt quá khoảng thời gian cực đại đã được quy định hoặc khi có một tín hiệu ngắt gọi một khối OB nào đó mà
khối OB này chưa kết thúc ở lần gọi trước
2.12 CÁC KHỐI OB ĐẶC BIỆT
59
Trang 60OB81 (Power Supply fault): CPU sẽ gọi chương trình
trong khối OB81 khi phát hiện thấy có lỗi về nguồn nuôi
OB82( Diagnostic Interrupt):Chương trình trong OB82 được gọi khi CPU phát hiện sự cố từ các Modul vào ra
OB85( Not Load fault):Chương trình trong OB82 được
gọi khi CPU phát hiện thấy chương trình ứng dụng có sử dụng chế độ ngắt nhưng chương trình sử lí tín hiệu ngắt
lại không có trong khối OB tương ứng
OB87 ( Communication fault):Khối OB87 sẽ được gọi
khi CPU phát hiện thấy lỗi trong truyền thông ví dụ như không có tín hiệu trả lời từ các đối tác
2.12 CÁC KHỐI OB ĐẶC BIỆT
Trang 61OB100 ( Start Up Information):Khối OB100 sẽ được thực
hiện 1 lần khi CPU chuyển trạng thái Stop sang Run
OB121 ( Synchronous error):Khối OB121 sẽ được gọi khi
CPU phát hiện thấy lỗi logic trong chương trình như đổi sai kiểu dữ liệu hoặc lỗi truy nhập khối DB ,FC,FB không có trong bộ nhớ CPU
OB122 ( Synchronous error):Khối OB122 sẽ được gọi khi
CPU phát hiện thấy lỗi truy cập module trong chương
trình,ví dụ chương trình có lệnh truy nhập module vào ra mở rộng nhưng lại không tìm thấy module này
2.12 CÁC KHỐI OB ĐẶC BIỆT
61
Trang 622.13 Soạn thảo project
dụng
Trang 632.14 Mạng Profibus
63
Trang 64 Master
Slave PROFIBUS-Master xác định truyền dữ
liệu trên Bus Các Master có quyền gửi các
thông báo mà không cần có yêu cầu từ ngoài,
nếu nó giữ Token
được gọi là các trạm tích cực (Active Node)
2.14 Mạng Profibus
Trang 65 Slave
như các cơ cấu chấp hành, Sensor, bộ chuyển đổi đo, nó không giữ quyền truy cập Bus, nó chỉ nhận và gửi thông báo (data) tới Master khi có yêu cầu Các Slave cũng được gọi là các trạm thụ động (passive node)
2.14 Mạng Profibus
65
Trang 67Các DP Slave trong SIMATIC S7 có thể là:
Module Slaves ET 200M
ET200M gồm một modul giao tiếp IM153-1, modul này kết nối với S7/M7-PROFIBUS-Master Tất cả các modul S7-300 đều có thể kết nối với P Bus qua ET 200M
Vùng địa chỉ lớn nhất cho mỗi ET 200M: 128/128 Byte ngõ vào ra với tốc độ truyền lớn nhất là 12 Mbaud.
Compact Slaves ET 200L, ET 200B
ET 200L và ET 200B bao gồm một khối đầu nối và một khối điện tử
Có các khối điện tử với các kênh analog và digital ET 200L được sử dụng ở nơI yêu cầu ít ngõ vào, ra với tốc độ truyền đến 1,5 MBaud
2.14 Mạng Profibus
67
Trang 68ET 200B
ET 200S
ET 200L
2.14 Mạng Profibus
Trang 692.14 Mạng Profibus
69
Trang 70ET 200X ET 200C
2.14 Mạng Profibus
Trang 71• Module Slaves ET 200S
• ET 200S là một thiết bị ngoại vi phân tán có cấp bảo vệ IP 20 Kiểu thiết kế modular cho phép nó thích hợp nhanh và tối ưu cho bất kỳ ứng dụng nào
• ET 200S bao gồm một modul giao tiếp
PROFIBUS-DP, các modul điện tử số và
tương tự, các modul chức năng (thí dụ: Đếm, giảI mã vị trí) và bộ cấp nguồn cho tải.
2.14 Mạng Profibus
71
Trang 72ET 200S
2.14 Mạng Profibus
Trang 73 Điện trở đầu cuối
cấp của các trạm có đặt điện trở đầu cuối được thực sự đóng mạch Nếu không có điện trở đầu cuối thì PROFIBUS có thể nối qua điện trở đầu cuối tích cực RS 485 (6ES7972-0DA00-0AA0) Sau đó điện trở đầu cuối này được cung cấp
nguồn cố định tách rời với nguồn của các
thành phần I/O khác hoặc được cấp nguồn
trước I/O
2.14 Mạng Profibus
73
Trang 742.14 Mạng Profibus
Trang 752.15 Mạng Ethernet công nghiệp
75
Trang 76mà không gặp bất kỳ trở ngại nào.
Phần mềm này có thể trao đổi trực tiếp với
nhiều loại PLC của các hãng khác nhau như:
SIEMENS, MITSUBISHI, ALLEN BRADLEY,
Trang 77CÁCH SỬ DỤNG SCADA CĂN BẢN
77
Trang 78THE END TOPICS
FOUR