TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO Giới thiệu môn học Học phần Vật liệu và Công nghệ Chế tạo được chia làm 2 phần chính: Phần 1: Vật liệu cơ khí Vật liệu được khảo sát trong học phần này là dạng rắn đ
Trang 1ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆ
VẬT LIỆU VÀ CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO
CHƯƠNG 1 TÍNH CHẤT VÀ CẤU TẠO
Giới thiệu môn học
Học phần Vật liệu và Công nghệ Chế tạo được chia làm 2 phần chính:
Phần 1: Vật liệu cơ khí
Vật liệu được khảo sát trong học phần này là dạng rắn được ứng dụng trong lĩnh vực chế tạo các
công cụ, máy móc thiết bị Có 4 nhóm vật liệu dùng phổ biến trong công nghiệp:
Vật liệu kim loại
Vật liệu vô cơ – gốm
Vật liệu hữu cơ – polyme
Vật liệu tổng hợp - composite
Phần 2: Công nghệ chế tạo
Các công nghệ chế tạo phổ biến được khảo sát, bao gồm:
Công nghệ đúc
Các phương pháp gia công áp lực
Công nghệ hàn
Các phương pháp gia công cắt gọt
Các phương pháp gia công đặc biệt
Trang 2Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Mục tiêu
Môn học được xây dựng theo hướng giúp cho sinh viên hiểu được các kiến thức cơ bản cần
thiết về kim loại học và các phương pháp gia công điển hình Ngoài ra, học phần này còn giúp
sinh viên kỹ năng về phát triển, phân tích và vận dụng kiến thức vật liệu và công nghệ cơ khí để
giải quyết những vấn đề kỹ thuật trong thực tế, có cơ sở kiến thức để học và tiếp cận các môn
học khác
Phương pháp giảng dạy
Trình bày lý thuyết bằng Slides kết hợp với phấn, bảng
Đưa ra các bài tập, chủ đề cho sinh viên cuối buổi học
Thảo luận theo nhóm
Phương pháp học tập
Sinh viên tham gia nghe giảng, làm bài tập nhóm, thảo luận nhóm
Sinh viên được khích lệ sử dụng tổng hợp các kiến thức từ các học phần khác và những
trải nghiệm trong cuộc sống để đề xuất giải pháp cho vấn đề đặt ra
Giới hạn môn học
Vì tính chất giới hạn thời lượng của môn học (45 tiết lý thuyết) nên các chủ đề sẽ được trình
bày mang tính chất tổng quát Các yêu cầu cụ thể về nội dung, sinh viên sẽ tiếp cận trong các
học phần chuyên ngành liên quan
1.1 Tính chất của vật liệu
Khái niệm tính chất vật liệu bao gồm: lý tính, hóa tính, tính công nghệ và tính ứng dụng Trong
đó, đối với lĩnh vực cơ khí, cơ tính thuộc lý tính được xem là quan trọng nhất
1.1.1 Tính chất vật lý
Tính dẫn điện
Căn cứ vào khả năng dẫn điện của vật liệu mà phân làm ba loại: vật liệu dẫn điện, vật
liệu cách điện (điện môi) và vật liệu bán dẫn
Tính nhiệt
Phản ứng của vật liệu dưới tác dụng nhiệt: độ dẫn nhiệt và ứng suất nhiệt Trong đó ứng
suất nhiệt được xét nhiều trong lĩnh vực cơ khí do ứng suất này có thể dẫn đến sự biến
dạng dẻo hoặc phá hủy dưới tác dụng nhiệt
Tính từ
Tính phản ứng dưới tác dụng của từ trường bao gồm: Thuận từ, nghịch từ và sắt từ
Tính chất quang
Là khả năng của vật liệu dưới tác dụng của bức xạ điện từ hoặc ánh sáng trong các ứng
Trang 3Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
1.1.2 Tính chất hóa học
Đặc tính hóa học là xác định mối quan hệ giũa tác dụng hóa học của môi trường với vật liệu
Các tính chất hóa học vật liệu thường được quan tâm là tính chống ăn mòn của kim loại:
Môi trường ăn mòn hóa học:
Là môi trường chứa các chất xâm thực như O2, S2, Cl2, H2O, … Ví dụ như trong môi
trường tự nhiên, kim loại sẽ bị oxy hóa khi nung
Môi trường ăn mòn điện hóa:
Chứa chất điện giải như axít, muối nóng chảy, bazơ,… tạo ra dòng điện làm mòn sâu bên
trong bề mặt của kim loại và phá hủy nó
Để tăng khả năng chống ăn mòn vật liệu, các biện pháp như tăng độ bóng bề mặt, sơn phủ hoặc
xi mạ được sử dụng
1.1.3 Tính chất công nghệ
Là khả năng vật liệu có thể chịu được các dạng gia công khác nhau Vật liệu được sử dụng dưới
dạng những sản phẩm xác định, chế tạo bằng những công nghệ khác nhau thể hiện qua đặc tính
công nghệ của vật liệu Tính chất công nghệ có tác dụng quyết định đến việc lựa chọn phương
pháp gia công đồng thời xác định khả năng sử dụng của nó Vật liệu có tính công nghệ kém ít
được sử dụng vì khó gia công hoặc chi phí gia công cao
Các tính chất công nghệ phổ biến của vật liệu như:
Tính đúc
Tính hàn
Tính biến dạng trong gia công áp lực
Tính cắt trong gia công cắt gọt
Ví dụ một loại vật liệu có tính gia công cắt gọt tốt phải có độ cứng thấp, độ dẻo kém Qua đó
cho thấy thép là loại vật liệu có tính gia công cắt gọt kém hơn kim loại màu
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 4Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
1.1.4 Tính chất cơ học
Là khả năng ứng xử của vật liệu khi chịu tác dụng của ngoại lực
Các đặc tính cơ học thường được xét của vật liệu cơ khí như: độ cứng, độ dẻo, độ dai, độ chịu
va đập, độ bền tĩnh và độ bền mỏi
1.1.5 Tính chất sử dụng
Đặc tính này bao gồm một số đặc trưng tổng hợp của các tính chất trên thể hiện khả năng sử
dụng của vật liệu cho một mục đích cụ thể
Ví dụ:
Tuổi thọ sử dụng: là một trong những đặc trưng quan trọng nhất của vật liệu, vì vậy việc
chọn vật liệu làm sản phẩm phải có những đặc tính phù hợp với môi trường làm việc của
sản phẩm đó
Tính kinh tế: Việc lựa chọn vật liệu dựa vào tiêu chí đảm bảo tuổi thọ cơ bản nhưng có
chi phí sản xuất thấp nhất
Qua đó, tính chất sử dụng là tính chất quan trọng của vật liệu học đối với việc tính toán thiết kế
một sản phẩm đáp ứng được chất lượng cũng như giá thành
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
Độ bền (tĩnh)
Là khả năng vật liệu chịu được tải trọng cơ học tĩnh mà không bị phá hủy
Căn cứ vào tải trọng tác dụng lên vật liệu mà độ bền được chia ra:
Độ bền kéo: chịu lực kéo
Độ bền nén: chịu lực nén
Độ bền uốn: chịu lực uốn
Độ bền xoắn: chịu lực xoắn hai đầu
Đối với các loại vật liệu khác nhau, người ta căn cứ vào khả năng chịu đựng tải trọng tác dụng
lên nó để xác định các giới hạn bền Ví dụ như thép kiểm tra độ bền kéo, gang kiểm tra độ bền
nén
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 5Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Độ bền (tĩnh)
Các giới hạn:
Giới hạn đàn hồi: Là ứng suất lớn nhất tác dụng lên chi tiết thử mà khi bỏ lực tác dụng,
chi tiết thử không bị biến dạng
Giới hạn chảy: Là ứng suất mà tại điểm kim loại bị chảy (ứng suất nhỏ nhất bắt đầu gây
nên biến dạng dẻo)
Giới hạn bền: Là ứng suất lớn nhất mà chi tiết chịu đựng được trước khi bị phá hủy
Tất cả các giới hạn của vật liệu kim loại có đơn vị đo là Kg/mm² hoặc MPa
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
Độ bền (tĩnh)
Ý nghĩa:
Dựa trên các chỉ tiêu phản ánh độ bền của vật liệu để đánh giá tính sử dụng bao gồm:
Khả năng chịu tải tĩnh: Khi các chi tiết máy có cùng thông số kích thước và được chế tạo
từ nhiều loại vật liệu khác nhau thì:
Vật liệu có giới hạn đàn hồi cao hơn thì khả năng chịu tải trọng lớn hơn mà vẫn đảm
bảo tính đàn hồi Ứng dụng trong các sản phẩm đòi hỏi tính đàn hồi cao
Vật liệu có giới hạn chảy cao hơn thì khả năng chịu tải trọng lớn hơn mà vẫn không
bị biến dạng Ứng dụng trong các kết cấu dầm, đà,…
Vật liệu có giới hạn bền cao hơn thì khả năng chịu tải trọng lớn hơn mà không bị phá
hủy Ứng dụng chế tạo các chi tiết như máy như trục, bánh răng, then,…
Tuổi thọ sử dụng: Nếu các chi tiết máy có hình dáng và điều kiện làm việc như nhau và
được chế tạo bằng vật liệu khác nhau, loại có độ bền cao thì tuổi thọ sử dụng cao
Tối ưu hình dáng hình học: Khi các chi tiết máy có cùng kết cấu được chế tạo bằng các
vật liệu khác nhau, loại vật liệu có độ bền cao hơn cho phép giảm một số kích thước
thành phần mà vẫn đảm bảo mục đích sử dụng
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 6Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Độ dẻo
Là khả năng vật liệu thay đổi hình dáng, kích thước mà không bị phá hủy khi chịu ngoại lực
Để xác định độ dẻo, người ta thường đánh giá dựa trên hai chỉ tiêu cùng xác định trên mẫu sau
khi thử độ bền kéo:
Độ giãn dài tương đối khi kéo: là khả năng vật liệu thay đổi theo chiều dài sau khi bị kéo
đứt
Độ thắt tiết diện tương đối: là khả năng vật liệu thay đổi tiết diện khi mẫu bị kéo đứt
Ý nghĩa:
Đánh giá khả năng biến dạng dẻo của vật liệu khi gia công áp lực Độ dẻo của vật liệu
càng cao, khả năng công nghệ trong gia công áp lực càng tốt (cán, kéo, ép, rèn, dập,…)
Qua trị số độ dẻo có thể xác định được vật liệu bị phá hủy dẻo (trước đó có biến dạng
dẻo) hoặc phá hủy giòn (trước đó không có hiện tượng biến dạng) Những loại vật liệu có
độ dẻo thấp rất nguy hiểm, sẽ bị nứt, gãy đột ngột mà không có hiện tượng báo trước
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
Độ dai va đập
Là khả năng vật liệu chịu được tải trọng va đập mà không bị phá hủy
Để xác định độ dai va đập, người ta thường thực hiện trên máy thử va đập bằng lực đập của búa
trên máy với tốc độ cao để phá hủy mẫu kim loại
Đơn vị đo độ dai va đập: Kgm/cm² hoặc KJ/cm²
Ý nghĩa:
Nhờ xác định độ dai va đập, người ta có thể đánh giá khả năng làm việc của chi tiết máy
chịu tải trọng động do va đập mà không bị phá hủy
Trong thực tế, độ dai va đập chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố:
Trạng thái bề mặt: vết khía, rãnh, lỗ,… đều làm giảm độ dai va đập
Kích thước hạt tinh thể càng nhỏ, độ dai va đập càng cao
Hạt dạng tinh thể tròn, đa cạnh có độ chịu va đập cao hơn dạng tấm, hình kim
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 7Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Độ bền mỏi
Là khả năng vật liệu chống lại sự phá hủy dưới tác dụng của lực theo chu kỳ
Đơn vị đo độ bền mỏi: Kg/cm² hoặc MPa
Ý nghĩa:
Nhờ xác định được độ bền mỏi, người ta có thể đánh giá được khả năng bề mặt kim loại
chịu được các lực thay đổi theo chu kỳ mà không bị phá hủy
Các phương pháp nâng cao độ bền mỏi:
Tạo nên bề mặt lớp ứng suất dư nén bằng cách phun bi, lăn ép, tôi bề mặt và hóa
nhiệt luyện trên bề mặt kim loại
Nâng cao độ bền tĩnh, nhờ đó cũng nâng cao được giới hạn mỏi
Tạo bề mặt chi tiết máy có độ bóng cao, hạn chế rãnh, lỗ, tránh những bề mặt có tiết
diện thay đổi đột ngột
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
Độ cứng
Là khả năng vật liệu chống lại biến dạng dẻo cục bộ khi có một chi tiết cứng hơn tác dụng lực
lên bề mặt của nó
Độ cứng được xác định dựa vào nguyên tắc: Dùng lực nhất định tác dụng vào bề mặt cần đo độ
cứng thông qua mũi tiêu chuẩn (mũi kim cương hoặc bi thép nhiệt luyện), sau đó dựa vào kích
thước vết lõm để xác định độ cứng
Dựa vào chuẩn đo độ cứng, có hai loại phổ biến thường được sử dụng:
Độ cứng Brinen: đo trên máy Brinen, mũi đo là bi thép tiêu chuẩn, bề mặt kim loại sẽ bị
lõm dưới tác dụng của một lực nhất định, đường kính vết lõm được đo để xác định độ
cứng Đơn vị: HB
Độ cứng Rocvel: trên đồng hồ hiển thị 3 thang đo: A, B, C tương ứng lực đo 60kg,
100kg, 150kg Đơn vị được ghi kèm thang đo sử dụng:
Thang A, lực 60kg, mũi kim cương, đơn vị HRA
Thang B, lực 100kg, mũi bi thép, đơn vị HRB
Thang C, lực 150kg, mũi kim cương, đơn vị HRC
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 8Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Độ cứng
Ý nghĩa:
HB: thường dùng để đo các vật liệu mềm (gang, hợp kim màu,…), kích thước lớn,
thường là bán thành phẩm
HRB: thường dùng để đo các vật liệu mềm (gang, hợp kim màu,…), kích thước nhỏ,
thường là thành phẩm
HRA: đo các vật liệu cứng và mỏng (hợp kim cứng, thép qua nhiệt-hóa luyện,…)
HRC: đo các vật liệu khá cứng, thường là các chi tiết được chế tạo bằng thép đã qua
nhiệt luyện
Thông qua độ cứng có thể đặc trưng được tích chất làm việc các sản phẩm cơ khí:
Khả năng chống mài mòn bề mặt Để đạt độ chống mài mòn cao, độ cứng phải đạt trên
60HRC
Khả năng cắt gọt của dao hoặc khuôn dập nguội
Khả năng gia công cắt gọt của phôi
Khả năng chịu áp lực cục bộ: độ cứng càng cao khả năng chịu áp lực cục bộ càng kém
Khả năng mài bóng: độ cứng càng cao, khả năng mài bóng càng tốt
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
Quan hệ giữa các đặc trưng cơ tính trong vật liệu (thép)
Trong phạm vi nhất định, độ cứng tăng thì độ bền cũng tăng theo
Độ cứng của vật liệu càng cao thì độ dẻo và độ dai va đập càng giảm, dễ bị phá hủy giòn
Độ dai va đập là sự tổng hợp của độ bền và độ dẻo, chỉ cần một trong hai giá trị này giảm
cũng sẽ làm độ dai va đập giảm theo
Cơ tính tổng hợp của vật liệu là đặc tính bảo đảm độ bền, độ dẻo, độ dai, độ cứng đều
cao để vật liệu tránh bị phá hủy trong điều kiện làm việc chịu cả tải trọng tĩnh lẫn tải
trọng động Các sản phẩm cơ khí thường là các chi tiết máy cần đến tính tổng hợp cao,
đặc biệt là các chi tiết máy truyền chuyển động, chịu lực lớn cần cơ tính tổng hợp cao
Tính đàn hồi của vật liệu là cơ tính có độ cứng và độ bền khá cao để độ dẻo, độ dai va
đập không quá thấp Các sản phẩm cơ khí như lò xo, nhíp ôto ,… đều cần độ đàn hồi cao
1.1.6 Các đặc trưng cơ tính thông thường và ý nghĩa
1.1 Tính chất của vật liệu
Trang 9Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
1.2.1 Khái niệm chung
Sắp xếp nguyên tử trong vật rắn
Vật chất được cấu tạo bởi các nguyên tử (phân tử) nhưng tùy các loại vật rắn cấu tạo khác nhau,
sắp xếp nguyên tử (phân tử) của chúng khác nhau Nói chung, vật rắn trong tự nhiên có hai hình
thức sắp xếp nguyên tử (phân tử): Vật rắn vô định hình và vật rắn tinh thể
Vật rắn vô định hình
Là những vật rắn có cấu tạo mà các nguyên tử (phân tử) không có trật tự sắp xếp theo
quy luật
Để nhận biết, trong tự nhiên, những vật này không có hình dáng nhất định, mặt gãy vỡ
thì nhẵn nhụi, ví dụ nhữ than đá, thủy tinh, nhựa hữu cơ,… thường là vật liệu rắn phi
kim loại
Vật rắn tinh thể
Là những vật rắn có cấu tạo mà các nguyên tử (phân tử) có trật tự sắp xếp theo một quy
luật nào đó
Để nhận biết, trong tự nhiên, những vật này bao giờ cũng có hình dáng nhất định, mặt
gãy vỡ có dạng hạt sần sùi, thường là những vật liệu kim loại
Khi làm biến đổi cấu trúc tinh thể của vật rắn sẽ làm biến đổi rất nhiều tính chất của nó,
đặt biệt là cơ tính, do đó dẫn đến ảnh hưởng tính sử dụng của vật liệu
Mạng tinh thể
Để nghiên cứu cấu trúc tinh thể của kim loại, sự sắp xếp của các nguyên tử (phân tử) được mô
hình hóa dạng hình học không gian gọi là mạng tinh thể
1.2.1 Khái niệm chung
Định nghĩa mạng tinh thể
Là mô hình hình học mô tả sắp xếp có quy
luật của các nguyên tử (phân tử) ở trong
không gian của vật tinh thể
Việc xây dựng toàn bộ mô hình mạng tinh thể của
vật rắn là rất phức tạp, vì vậy người ta xét những
khối hình học có kích thước nhỏ nhất với đầy đủ sự
sắp xếp trật tự theo quy luật của nguyên tử (phân
tử) trong mạng tinh thể và được gọi là khối cơ sở
Tập hợp tất cả các khối cơ sở liên tiếp theo ba
chiều đo trong không gian ta có mạng tinh thể
1.2 Cấu tạo vật liệu
Trang 10Vật liệu và Công nghệ Chế tạo
Mạng tinh thể
Định nghĩa khối cơ sở
Là khối thể tích nhỏ nhất đặc trưng một cách đầy đủ về sự sắp xếp trật tự có quy luật của
nguyên tử (phân tử) trong mạng tinh thể
1.2.1 Khái niệm chung
Thực tế, để đơn giản, người ta chỉ cần biểu diễn mạng tinh thể bằng ô cơ sở
Mạng tinh thể
Thông số mạng
Là kích thước cơ bản của mạng tinh thể từ đó có thể tính ra được khoảng cách giữa hai
nguyên tử (phân tử) bất kỳ trong mạng (theo khoảng cách các cạnh ô cơ sở) Đơn vị đo
chiều dài thông số mạng là Angstrong (ký hiệu: A°; 1 A° = 10-8cm) hoặc Kilochxi (ký
hiệu KX; 1KX = 1,00202A°)
Một kiểu mạng tinh thể: Là chỉ một loại vật rắn có cùng một cách sắp xếp trật tự của
nguyên tử (phân tử) theo một quy luật, tức là có cùng ô cơ sở và có cùng trị số thông số
mạng
Một loại mạng tinh thể: Là chỉ những vật rắn có cùng cách sắp xếp trật tự của nguyên tử
(phân tử) theo một quy luật nào đó, túc là có cùng ô cơ sở nhưng không nhất thiết phải có
cùng trị số thông số mạng
Chú ý:
Nếu một vật rắn có cấu tạo là một kiểu mạng tinh thể thì tính chất của nó sẽ đồng nhất với nhau
1.2.1 Khái niệm chung
1.2 Cấu tạo vật liệu