1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 1,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung buổi giảng◙ Nguồn gốc của thuế ◙ Khái niệm và đặc điểm của thuế ◙ Chức năng của thuế ◙ Phân loại thuế ◙ Các yếu tố cấu thành một sắc thuế ◙ Cơ sở pháp lý của thuế ◙ Quá trình đổ

Trang 1

Chương trình ôn thi

lấy chứng chỉ hành nghề kế toán

2014

Chuyên đề Thuế và Quản lý thuế nâng cao

2014

Trang 2

Nội dung buổi giảng

◙ Nguồn gốc của thuế

◙ Khái niệm và đặc điểm của thuế

◙ Chức năng của thuế

◙ Phân loại thuế

◙ Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

◙ Cơ sở pháp lý của thuế

◙ Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙ Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế

3

Nguồn gốc của thuế

Là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và

phát triển của NN

Việc huy động được thực hiện bằng nhiều cách như đóng góp bắt

buộc, vận động tự nguyện hoặc vay, trong đó, biện pháp huy động

bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội được gọi là thuế

Để có nguồn lực vật chất thực hiện các nhiệm vụ của mình, NN

phải dùng quyền lực chính trị để huy động một bộ phận của cải

của xã hội

Trang 3

Nguồn gốc của thuế

5

Trong chế độ phong kiến và giai đoạn đầu của NN tư sản, thuế

đóng vai trò huy động nguồn lực để nuôi bộ máy NN

Sự phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày

càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng hoàn thiện

hơn và thuế đã trở thành một công cụ quan trọng của NN

Sau khủng hoảng 1930, NN can thiệp vào hoạt động kinh tế bằng

cách lập ra các chương trình đầu tư và thực hiện tái phân phối

tổng sản phẩm XH, thuế đã trở thành công cụ điều chỉnh nền KT

Nguồn gốc của thuế

◙Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nước, Mác viết:

“Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn

đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người

dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”

◙Angel đã viết:

“Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có đóng góp

của công dân cho Nhà nước, đó là thuế má”

Trang 4

Khái niệm và đặc điểm của thuế

◙ Theo các nhà kinh tế học cổ điển:

7

“Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù

lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó

được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước,

xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của

người chịu thuế”

◙ Theo kinh tế gia Gaston Jeze:

“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác

định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho

Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp

những chi tiêu của Nhà nước”

Khái niệm và đặc điểm của thuế

◙ Ngày nay, thuế được định nghĩa một cách hoàn thiện:

“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác

định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho

NN thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi

tiêu của NN trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã

hội của NN”

◙ Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế được định nghĩa:

Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm

xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ

tập trung lớn nhất của NN(quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu

chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN

Trang 5

Khái niệm và đặc điểm của thuế

◙ Trên góc độ người nộp thuế, thuế được định nghĩa:

9

“Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân

phải có nghĩa vụ đóng góp cho NN theo Luật định để đáp ứng

nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ

của NN; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu

nhập còn lại”

◙ Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như:

“Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, NN sử dụng quyền lực

của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang

khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội

Khái niệm và đặc điểm của thuế

Thuế là khoản trích nộp bằng tiền

Đặc

điểm

của

thuế

Thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện

thông qua con đường quyền lực

Thuế là khoản thu có tính chất xác định

Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ

thể, không hoàn trả trực tiếp

Trang 6

Câu hỏi thảo luận

11

Câu hỏi thảo luận

Trang 7

Chức năng của thuế

Bảo đảm nguồn thu cho NSNN

Phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội

Điều tiết vĩ mô nền kinh tế, ổn định tình hình kt

Phân loại thuế

Trang 8

Phân loại thuế

◙Cách phân loại này được sử dụng trong kế toán quốc gia, theo

đó, dựa vào cách tổ chức quản lý thu và cấp ngân sách thụ

hưởng, thuế được phân thành 2 loại:

◘ Thuế nhà nước (quốc gia) và

◘ Thuế địa phương

◙Ở VN, Nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc tập trung

-dân chủ: Trung ương ban hành pháp luật, chính sách; các cấp

chính quyền địa phương không được phép ban hành và quản lý

thu các loại thuế riêng

15

Phân loại theo cấp độ hành chính

Phân loại thuế

Theo yếu tố

bị đánh thuế

Theo yếu tố và tác nhân kinh

tế bị đánh thuế

Theo lĩnh vực

bị đánh thuế Thuế đánh vào

hộ gia đình Thuế đánh vào sản phẩm

Thuế đánh vào bảo hiểm Thuế đánh vào tiết kiệm Thuế đánh vào bất động sản Phân loại theo tính chất kinh tế

Trang 9

Phân loại thuế

Thuế trực thu và Thuế gián thu

Thuế trực thu: trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của

người nộp thuế

Ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân

Thuế gián thu: do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người

cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế

này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu

Ví dụ như: thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

thuế tiêu thụ đặc biệt

17

Phân loại theo tính chất kỹ thuật

Phân loại thuế

Thuế tỷ lệ và Thuế lũy tiến

Thuế tỷ lệ: là loại thuế áp dụng một thuế suất như nhau đối với

mọi đối tượng chịu thuế

Các sắc thuế tiêu dùng thường áp dụng thuế suất tỷ lệ

Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng các thuế suất tăng dần đối với

các nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn bộ đối tượng chịu thuế

Vác sắc thuế thu nhập, thuế tài sản có thể áp dụng thuế suất luỹ

tiến

Phân loại theo tính chất kỹ thuật

Trang 10

BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (VNĐ triệu)

Phân loại thuế

Phân loại thuế

Thuế theo mức riêng biệt và thuế theo mức giá trị

Thuế theo mức riêng biệt (thuế tòng lương hay thuế tuyệt đối):

mức thuế được xác định bằng tiền cho từng đối tượng chịu thuế

Ví dụ: Thuế bảo vệ môi trường

Thuế theo mức giá trị (thuế tòng giá hay thuế tỷ lệ): mức thuế

được tính bằng cách áp dụng một tỷ lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm)

trên căn cứ tính thuế

Ví dụ: Các loại thuế tiêu dùng như Thuế giá trị gia tăng, Thuế

tiêu thụ đặc biệt

Phân loại theo tính chất kỹ thuật

Trang 11

Các yếu tố cấu thành một sắc thuế

21

Tên gọi

Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế

Cơ sở thuế (tax base) còn gọi là căn cứ tính thuế

Mức thuế, thuế suất

Chế độ miễn, giảm thuế

Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế

Thủ tục kê khai, thu nộp, quyết toán thuế

Cở sở pháp lý của thuế

◙Việc quy định nghĩa vụ đóng góp của dân là một vấn đề lớn

của mỗi một quốc gia, cho nên phải do cơ quan quyền lực cao

nhất của Nhà nước là Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật

hoặc Bộ luật

◙Trong một số trường hợp Quốc hội có thể uỷ quyền cho cơ

quan thường trực là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành

một số loại thuế dưới hình thức Pháp lệnh

◙Chính phủ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dưới các

hình thức Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật

◙Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện

Trang 12

Cở sở pháp lý của thuế

◙Trên cơ sở các văn bản pháp luật Quốc hội và các văn bản

hướng dẫn thực hiện của Chính phủ, các Cục thuế tỉnh, thành

được giao thẩm quyền thu thuế GTGT và thuế TNDN của các

doanh nghiệp có hoạt động SXKD trên địa bàn của mình, mặc

dù có trụ sở chính ở địa phương khác

◙Về mặt quốc tế, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ

quyền nên có toàn quyền đánh thuế một cá nhân hay tổ chức

nước ngoài có thu nhập phát sinh từ VN

◙Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến một khoản thu nhập của một cá

nhân hay tổ chức có thể bị đánh thuế 2 lần

23

Kiểm tra nhanh

◙Một người Malaysia, sinh sống và làm việc ở thủ đô Kuala

Lumpur, có mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán TP

Hồ Chi Minh, có khi được lời, có khi bị lỗ

◙Bạn hãy cho biết:

◘ Người Malaysia này có phải nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế

Việt Nam hay không?

◘ Nếu có thì nộp thuế như thế nào?

Trang 13

Cở sở pháp lý của thuế

◙ Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần(Double Tax Treaty – DTT

hay Double Tax Agreement – DTA) thường gọi tắt là Hiệp

định thuế (Tax Treaty) là một thỏa thuận được ký kết giữa 2

quốc gia nhằm:

◘ Phân chia thẩm quyền đánh thuế

◘ Tránh đánh thuế 2 lần trên một khoản thu nhập hay một tài sản

của một cá nhân hay tổ chức

◘ Ngăn ngừa sự trốn thuế và rửa tiền

25

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Cở sở pháp lý của thuế

◙Đến tháng 6/2014 Việt Nam đã ký hơn 60 Hiệp định thuế với

các nước trên thế giới – XemHandout 1-1

◙Với các nước đã ký Hiệp định thuế, để tránh đánh thuế 2 lần,

Việt Nam sẽ thực hiện việc miễn giảm thuếsong phương

(bilateral relief) theo hiệp định

◙Với các nước chưa ký Hiệp định thuế, việc xét miễn, giảm

thuế được thực hiệnđơn phương(unilateral relief) dựa theo

các quy định của luật thuế Việt Nam

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Trang 14

Cở sở pháp lý của thuế

◙Theo hướng dẫn của Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày

24/12/2013 có hiệu lực từ 6/2/2014, thay thế Thông tư số

133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004, nguyên tắc áp dụng Hiệp

định thuế như sau:

◘ Khi có sự khác biệt giữa thỏa thuận của Hiệp định và Luật thuế

của VN thì thực hiện theoHiệp định

◘ Hiệp địnhkhông tạo ranghĩa vụ thuế mới tại VN

27

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Cở sở pháp lý của thuế

◙Hiệp định thuế chỉ áp dụng đối vớithuế trực thunhư thuế

đánh trên thu nhập (thuế thu nhập cá nhân, Thu nhập doanh

nghiệp)

◙Các loại thuếgián thunhư thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt,

… không thuộc phạm vị áp dụng của Hiệp định thuế

◙Tiêu thức để xác định thẩm quyền đánh thuế của một nước ký

kết hiệp định thuế là “Đối tượng cư trú” và “Cơ sở thường

trú

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Trang 15

Cở sở pháp lý của thuế

◙Điểm khác biệt chính giữa Thông tư số 205/2013 và Thông tư

số 133/2004 là cơ quan thuế VN sẽ từ chối tiếp nhận người

nộp thuế áp dụng Hiệp định trong 2 trường hợp sau:

◘ Số thuế đã phát sinh quábanăm trước thời điểm đề nghị áp dụng

Hiệp định

◘ Người đề nghị áp dụng Hiệp địnhkhôngphải là người chủ sở

hữu thực hưởng của khoản thu nhập mà số thuế được đề nghị

miễn, giảm theo Hiệp định

29

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Cở sở pháp lý của thuế

◙ Đối tượng cư trúbao gồm cá nhân cư trú và công ty cư trú:

◘ Cá nhân cư trú: cá nhân người nước ngoài có mặt tại VN từ 183

ngày trở lên trong năm dương lịch hay trong 12 tháng liên tục

◘ Công ty cư trú: tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động

theo luật pháp VN

◘ Công ty không cư trúcó hoạt động sản xuất kinh doanh tại VN

thông qua mộtcơ sở thường trúở VN cũng thuộc thẩm quyền

thu thuế của VN

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Trang 16

Cở sở pháp lý của thuế

◙ Cơ sở thường trúlà cơ sở do công ty nước ngoài đặt tại VN,

có một địa điểm cố định và thông qua địa điểm này tiến hành

việc kinh doanh tại VN

◙Theo Hiệp định thuế, cơ sở thường trú thông thường là:

◘ Văn phòng điều hành của công ty nước ngoài

◘ Chi nhánh công ty nước ngoài

◘ Đại lý của công ty nước ngoài

◘ Công trường xây dựng, lắp đặt của nhà thầu nước ngoài, …

31

Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

Khái quát về hệ thống chính sách thuế VN

Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành

Trang 17

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙Chính sách thuế thể hiện qua hệ thống luật thuế và các trường

hợp ưu đãi, miễn giảm thuế

◙Chính sách thuế của Việt Nam đã trãi qua nhiều thời kỳ, tùy

thuộc vào điều kiện, đặc điểm kinh tế xã hội mà chính sách

Khái quát về hệ thống chính sách thuế

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙ Trước năm 1990, chính sách bao gồm một số các sắc thuế

như: thuế xuất khẩu-nhập khẩu hàng mậu dịch; thuế công

thương nghiệp; thuế hàng hóa; thuế nông nghiệp

◙Trong thời kỳ này vai trò của thuế rất hạn chế, nguồn thu chủ

yếu là thu quốc doanh của nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch

hóa tập trung

Khái quát về hệ thống chính sách thuế

Trang 18

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙ Từ năm 1990 đến đầu năm 1996khi chuyển sang nền kinh

tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường,

chính sách thuế cho nền kinh tế thị trường đã được ban hành

và áp dụng cho các thành phần kinh tế:

◘ Thuế doanh thu  Chế độ thu quốc doanh

◘ Thuế lợi tức  Chế độ phân phối lợi nhuận

◘ Thuế tiêu thụ đặc biệt  Thuế hàng hóa

◘ Thuế sử dụng đất nông nghiệp  Thuế nông nghiệp

◘ Thuế thu nhập của người có thu nhập cao, …

35

Khái quát về hệ thống chính sách thuế

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙ Từ năm 1996 đến đầu năm 2000, tiếp tục cải cách đợt 2, hệ

thống thuế bao gồm:

◘ Thuế giá trị gia tăng  Thuế doanh thu

◘ Thuế thu nhập doanh nghiệp  Thuế lợi tức

◘ Thuế nhập khẩu-xuất khẩu (sửa đổi, bổ sung)

◘ Thuế tiêu thụ đặc biệt

◘ Thuế sử dụng đất nông nghiệp

◘ Thuế thu nhập của người có thu nhập cao, …

Khái quát về hệ thống chính sách thuế

Trang 19

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

◙ Từ năm 2004 đến đầu năm 2010, cùng với việc phát triển

kinh tế, xã hội của đất nước, và việc hội nhập sâu rộng vào nền

kinh tế thế giới, hệ thống thuế của VN lại được tiếp tục cải

cách, và hiện nay gồm cĩ:

37

 Thuế giá trị gia tăng  Thuế thu nhập doanh nghiệp

 Thuế tiêu thụ đặc biệt  Thuế xuất khẩu, nhập khẩu

 Thuế thu nhập cá nhân Thuế tài nguyên

 Thuế môn bài  Thuế nhà đất

 Thuế sử dụng đất nông nghiệp  Các loại phí và lệ phí

Khái quát về hệ thống chính sách thuế

Hàng hĩa Thuế suất Hàng hĩa Thuế suất

Thuốc lá điếu, xì gà 65% Tàu bay, du thuyền 30%

Rượu 25%- 50% Xăng các loại 10%

Bia các loại 50% Điều hịa nhiệt độ 10%

Ơ-tơ dưới 24 chỗ 10%-60% Bài lá 40%

Mơ tơ trên 125 cc 20% Vàng mã, hàng mã 70%

Vũ trường 40% Kinh doanh đặt cược 30%

Massage, Karaoke 30% Kinh doanh sân golf 20%

Casino, trị chơi điện tử 30% Kinh doanh xổ số 15%

Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt

Trang 20

Loại tài nguyên Thuế suất Loại tài nguyên Thuế suất

Khoáng sản kim loại 1%-5% Gỗ các loại 10%-40%

Tài nguyên khác 0%-10% Nước thủy điện 0%-2%

Biểu thuế Tài nguyên

Trang 21

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

41

Đến năm 2012, hệ thống thuế của Việt Nam bao gồm những

sắc thuế sau đây:

1 Thuế giá trị gia tăng 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3 Thuế xuất nhập khẩu 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp

5 Thuế thu nhập cá nhân 6 Thuế sử dụng đất phi NN

7 Thuế sử dụng đất NN 8 Thuế tài nguyên

Biểu thuế Bảo vệ môi trường

Mức thuế tuyệt đối theo biểu khung thuế

1 Xăng, dầu, mỡ nhờn Lít 300 – 4.000

2 Than đá các loại Tấn 10.000 – 50.000

3 Dung dịch Hydro-cloro-fluoro-carbon kg 1.000 – 5.000

4 Túi nylon thuộc diện chịu thuế kg 30.000 – 50.000

5 Thuốc diệt cỏ loại hạn chế sử dung kg 500 – 2.000

6 Thuốc trừ mối loại hạn chế sử dụng kg 1.000 – 3.000

7 Thuốc bảo quản lâm sản loại hạn chế kg 1.000 – 3.000

Trang 22

Biểu thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp

43

Biểu thuế lũy tiến theo diện tích đất

Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m 2 ) Thuế suất %

2 Phần diện tích vượt khg quá 3 lần 0,07

3 Phần diện tích vượt trên 3 lần 0,15

Căn cứ tính thuế

◙Căn cứ tính thuế làGiá tính thuếx Thuế suất

◙Giá tính thuế làDiện tích tính thuếx Giá 1 m2 đất

◙Giá 1 m2 đất là giá do UBNDtỉnh, thành quy định

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

Hệ thống Thuế

Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành

Trang 23

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

Hệ thống Thuế Nhà nước

◘ Theo Nghị định số 281-HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ

trưởng (nay là Chính phủ), hệ thống thuế Nhà nước được thành

lập để thực hiện công tác thu và quản lý các loại thuế và các

khoản thu khác cho NSNN trong nội địa

◘ Bộ máy quản lý thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung

ương đến địa phương; cơ quan thuế đặt tại địa phương chịu sự

lãnh đạo song trùng của ngành thuế cấp trên và Chủ tịch UBND

cùng cấp

45

Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành

Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam

Hệ thống Thuế Nhà nước

◘ Ngày 28/10/ năm 2003, Thủ tướng ban hành Quyết định số

218/2003 theo đó, bộ máy quản lý thu thuế được đổi mới tổ

chức theo mô hìnhchức năng, chuyển sang cung cấp thông tin

và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, đồng thời đẩy mạnh công tác

thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế

◘ Trong quá trình thực thi, cùng với quá trình cải cách hành chính

NN và sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, cơ cấu tổ chức

bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục thuế cũng thường

xuyên được sửa đổi, bổ sung

Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành

Ngày đăng: 09/10/2021, 10:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Nguồn gốc của thuế - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
gu ồn gốc của thuế (Trang 3)
Sự phát triển quan hệ hàng hố tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, cơng tác quản lý thuế ngày càng hồn thiện  hơn và thuế đã trở thành một cơng cụ quan trọng của NN - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
ph át triển quan hệ hàng hố tiền tệ, các hình thức thuế ngày càng phong phú hơn, cơng tác quản lý thuế ngày càng hồn thiện hơn và thuế đã trở thành một cơng cụ quan trọng của NN (Trang 3)
Khái niệm và đặc điểm của thuế - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
h ái niệm và đặc điểm của thuế (Trang 4)
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của NN(quỹ NSNN) đểđáp ứng nhu cầu  chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
hu ế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ tập trung lớn nhất của NN(quỹ NSNN) đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN (Trang 4)
Điều tiết vĩ mơn ền kinh tế, ổn định tình hình kt - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
i ều tiết vĩ mơn ền kinh tế, ổn định tình hình kt (Trang 7)
Chức năng của thuế - 1408 buoi 1 nhung van de chung ve thue (HV)
h ức năng của thuế (Trang 7)
w