Nội dung buổi giảng◙ Nguồn gốc của thuế ◙ Khái niệm và đặc điểm của thuế ◙ Chức năng của thuế ◙ Phân loại thuế ◙ Các yếu tố cấu thành một sắc thuế ◙ Cơ sở pháp lý của thuế ◙ Quá trình đổ
Trang 1Chương trình ôn thi
lấy chứng chỉ hành nghề kế toán
2014
Chuyên đề Thuế và Quản lý thuế nâng cao
2014
Trang 2Nội dung buổi giảng
◙ Nguồn gốc của thuế
◙ Khái niệm và đặc điểm của thuế
◙ Chức năng của thuế
◙ Phân loại thuế
◙ Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
◙ Cơ sở pháp lý của thuế
◙ Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙ Kinh doanh dịch vụ làm thủ tục thuế
3
Nguồn gốc của thuế
Là một sự cần thiết khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của NN
Việc huy động được thực hiện bằng nhiều cách như đóng góp bắt
buộc, vận động tự nguyện hoặc vay, trong đó, biện pháp huy động
bắt buộc đối với mọi thành viên trong xã hội được gọi là thuế
Để có nguồn lực vật chất thực hiện các nhiệm vụ của mình, NN
phải dùng quyền lực chính trị để huy động một bộ phận của cải
của xã hội
Trang 3Nguồn gốc của thuế
5
Trong chế độ phong kiến và giai đoạn đầu của NN tư sản, thuế
đóng vai trò huy động nguồn lực để nuôi bộ máy NN
Sự phát triển quan hệ hàng hoá tiền tệ, các hình thức thuế ngày
càng phong phú hơn, công tác quản lý thuế ngày càng hoàn thiện
hơn và thuế đã trở thành một công cụ quan trọng của NN
Sau khủng hoảng 1930, NN can thiệp vào hoạt động kinh tế bằng
cách lập ra các chương trình đầu tư và thực hiện tái phân phối
tổng sản phẩm XH, thuế đã trở thành công cụ điều chỉnh nền KT
Nguồn gốc của thuế
◙Bàn về mối liên hệ giữa thuế và Nhà nước, Mác viết:
“Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn
đơn giản để kho bạc thu được tiền hay tài sản của người
dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”
◙Angel đã viết:
“Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có đóng góp
của công dân cho Nhà nước, đó là thuế má”
Trang 4Khái niệm và đặc điểm của thuế
◙ Theo các nhà kinh tế học cổ điển:
7
“Thuế là cái mà Nhà nước thu của dân nhưng không bù
lại” và “thuế cấu thành nên nguồn thu của Chính phủ, nó
được lấy ra từ sản phẩm của đất đai và lao động trong nước,
xét cho cùng thì thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhập của
người chịu thuế”
◙ Theo kinh tế gia Gaston Jeze:
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác
định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho
Nhà nước thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp
những chi tiêu của Nhà nước”
Khái niệm và đặc điểm của thuế
◙ Ngày nay, thuế được định nghĩa một cách hoàn thiện:
“Thuế là một khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác
định, không hoàn trả trực tiếp do các công dân đóng góp cho
NN thông qua con đường quyền lực nhằm bù đắp những chi
tiêu của NN trong việc thực hiện các chức năng kinh tế-xã
hội của NN”
◙ Trên góc độ phân phối thu nhập, thuế được định nghĩa:
Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm
xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành nên quĩ tiền tệ
tập trung lớn nhất của NN(quỹ NSNN) để đáp ứng nhu cầu
chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN
Trang 5Khái niệm và đặc điểm của thuế
◙ Trên góc độ người nộp thuế, thuế được định nghĩa:
9
“Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân
phải có nghĩa vụ đóng góp cho NN theo Luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ
của NN; người đóng thuế được hưởng hợp pháp phần thu
nhập còn lại”
◙ Trên góc độ kinh tế học, thuế được định nghĩa như:
“Thuế là biện pháp đặc biệt, theo đó, NN sử dụng quyền lực
của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang
khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội
Khái niệm và đặc điểm của thuế
Thuế là khoản trích nộp bằng tiền
Đặc
điểm
của
thuế
Thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện
thông qua con đường quyền lực
Thuế là khoản thu có tính chất xác định
Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ
thể, không hoàn trả trực tiếp
Trang 6Câu hỏi thảo luận
11
Câu hỏi thảo luận
Trang 7Chức năng của thuế
Bảo đảm nguồn thu cho NSNN
Phân phối lại nhằm đảm bảo công bằng xã hội
Điều tiết vĩ mô nền kinh tế, ổn định tình hình kt
Phân loại thuế
Trang 8Phân loại thuế
◙Cách phân loại này được sử dụng trong kế toán quốc gia, theo
đó, dựa vào cách tổ chức quản lý thu và cấp ngân sách thụ
hưởng, thuế được phân thành 2 loại:
◘ Thuế nhà nước (quốc gia) và
◘ Thuế địa phương
◙Ở VN, Nhà nước được xây dựng theo nguyên tắc tập trung
-dân chủ: Trung ương ban hành pháp luật, chính sách; các cấp
chính quyền địa phương không được phép ban hành và quản lý
thu các loại thuế riêng
15
Phân loại theo cấp độ hành chính
Phân loại thuế
Theo yếu tố
bị đánh thuế
Theo yếu tố và tác nhân kinh
tế bị đánh thuế
Theo lĩnh vực
bị đánh thuế Thuế đánh vào
hộ gia đình Thuế đánh vào sản phẩm
Thuế đánh vào bảo hiểm Thuế đánh vào tiết kiệm Thuế đánh vào bất động sản Phân loại theo tính chất kinh tế
Trang 9Phân loại thuế
◙Thuế trực thu và Thuế gián thu
◘Thuế trực thu: trực tiếp điều tiết vào thu nhập hoặc tài sản của
người nộp thuế
Ví dụ như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân
◘Thuế gián thu: do các nhà sản xuất, thương nhân hoặc người
cung cấp dịch vụ nộp cho Nhà nước thông qua việc cộng số thuế
này vào giá bán cho người tiêu dùng chịu
Ví dụ như: thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
thuế tiêu thụ đặc biệt
17
Phân loại theo tính chất kỹ thuật
Phân loại thuế
◙Thuế tỷ lệ và Thuế lũy tiến
◘Thuế tỷ lệ: là loại thuế áp dụng một thuế suất như nhau đối với
mọi đối tượng chịu thuế
Các sắc thuế tiêu dùng thường áp dụng thuế suất tỷ lệ
◘Thuế lũy tiến: là loại thuế áp dụng các thuế suất tăng dần đối với
các nhóm đối tượng chịu thuế hoặc toàn bộ đối tượng chịu thuế
Vác sắc thuế thu nhập, thuế tài sản có thể áp dụng thuế suất luỹ
tiến
Phân loại theo tính chất kỹ thuật
Trang 10BIỂU THUẾ LŨY TIẾN TỪNG PHẦN (VNĐ triệu)
Phân loại thuế
Phân loại thuế
◙Thuế theo mức riêng biệt và thuế theo mức giá trị
◘Thuế theo mức riêng biệt (thuế tòng lương hay thuế tuyệt đối):
mức thuế được xác định bằng tiền cho từng đối tượng chịu thuế
Ví dụ: Thuế bảo vệ môi trường
◘Thuế theo mức giá trị (thuế tòng giá hay thuế tỷ lệ): mức thuế
được tính bằng cách áp dụng một tỷ lệ (hoặc tỷ lệ phần trăm)
trên căn cứ tính thuế
Ví dụ: Các loại thuế tiêu dùng như Thuế giá trị gia tăng, Thuế
tiêu thụ đặc biệt
Phân loại theo tính chất kỹ thuật
Trang 11Các yếu tố cấu thành một sắc thuế
21
Tên gọi
Đối tượng nộp thuế và đối tượng được miễn thuế
Cơ sở thuế (tax base) còn gọi là căn cứ tính thuế
Mức thuế, thuế suất
Chế độ miễn, giảm thuế
Trách nhiệm, nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế
Thủ tục kê khai, thu nộp, quyết toán thuế
Cở sở pháp lý của thuế
◙Việc quy định nghĩa vụ đóng góp của dân là một vấn đề lớn
của mỗi một quốc gia, cho nên phải do cơ quan quyền lực cao
nhất của Nhà nước là Quốc hội ban hành dưới hình thức Luật
hoặc Bộ luật
◙Trong một số trường hợp Quốc hội có thể uỷ quyền cho cơ
quan thường trực là Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
một số loại thuế dưới hình thức Pháp lệnh
◙Chính phủ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật dưới các
hình thức Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
◙Bộ Tài chính ban hành các Thông tư hướng dẫn thực hiện
Trang 12Cở sở pháp lý của thuế
◙Trên cơ sở các văn bản pháp luật Quốc hội và các văn bản
hướng dẫn thực hiện của Chính phủ, các Cục thuế tỉnh, thành
được giao thẩm quyền thu thuế GTGT và thuế TNDN của các
doanh nghiệp có hoạt động SXKD trên địa bàn của mình, mặc
dù có trụ sở chính ở địa phương khác
◙Về mặt quốc tế, Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ
quyền nên có toàn quyền đánh thuế một cá nhân hay tổ chức
nước ngoài có thu nhập phát sinh từ VN
◙Tuy nhiên, điều này sẽ dẫn đến một khoản thu nhập của một cá
nhân hay tổ chức có thể bị đánh thuế 2 lần
23
Kiểm tra nhanh
◙Một người Malaysia, sinh sống và làm việc ở thủ đô Kuala
Lumpur, có mua bán cổ phiếu trên thị trường chứng khoán TP
Hồ Chi Minh, có khi được lời, có khi bị lỗ
◙Bạn hãy cho biết:
◘ Người Malaysia này có phải nộp thuế TNCN cho cơ quan thuế
Việt Nam hay không?
◘ Nếu có thì nộp thuế như thế nào?
Trang 13Cở sở pháp lý của thuế
◙ Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần(Double Tax Treaty – DTT
hay Double Tax Agreement – DTA) thường gọi tắt là Hiệp
định thuế (Tax Treaty) là một thỏa thuận được ký kết giữa 2
quốc gia nhằm:
◘ Phân chia thẩm quyền đánh thuế
◘ Tránh đánh thuế 2 lần trên một khoản thu nhập hay một tài sản
của một cá nhân hay tổ chức
◘ Ngăn ngừa sự trốn thuế và rửa tiền
25
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Cở sở pháp lý của thuế
◙Đến tháng 6/2014 Việt Nam đã ký hơn 60 Hiệp định thuế với
các nước trên thế giới – XemHandout 1-1
◙Với các nước đã ký Hiệp định thuế, để tránh đánh thuế 2 lần,
Việt Nam sẽ thực hiện việc miễn giảm thuếsong phương
(bilateral relief) theo hiệp định
◙Với các nước chưa ký Hiệp định thuế, việc xét miễn, giảm
thuế được thực hiệnđơn phương(unilateral relief) dựa theo
các quy định của luật thuế Việt Nam
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Trang 14Cở sở pháp lý của thuế
◙Theo hướng dẫn của Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày
24/12/2013 có hiệu lực từ 6/2/2014, thay thế Thông tư số
133/2004/TT-BTC ngày 31/12/2004, nguyên tắc áp dụng Hiệp
định thuế như sau:
◘ Khi có sự khác biệt giữa thỏa thuận của Hiệp định và Luật thuế
của VN thì thực hiện theoHiệp định
◘ Hiệp địnhkhông tạo ranghĩa vụ thuế mới tại VN
27
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Cở sở pháp lý của thuế
◙Hiệp định thuế chỉ áp dụng đối vớithuế trực thunhư thuế
đánh trên thu nhập (thuế thu nhập cá nhân, Thu nhập doanh
nghiệp)
◙Các loại thuếgián thunhư thuế GTGT, thuế Tiêu thụ đặc biệt,
… không thuộc phạm vị áp dụng của Hiệp định thuế
◙Tiêu thức để xác định thẩm quyền đánh thuế của một nước ký
kết hiệp định thuế là “Đối tượng cư trú” và “Cơ sở thường
trú”
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Trang 15Cở sở pháp lý của thuế
◙Điểm khác biệt chính giữa Thông tư số 205/2013 và Thông tư
số 133/2004 là cơ quan thuế VN sẽ từ chối tiếp nhận người
nộp thuế áp dụng Hiệp định trong 2 trường hợp sau:
◘ Số thuế đã phát sinh quábanăm trước thời điểm đề nghị áp dụng
Hiệp định
◘ Người đề nghị áp dụng Hiệp địnhkhôngphải là người chủ sở
hữu thực hưởng của khoản thu nhập mà số thuế được đề nghị
miễn, giảm theo Hiệp định
29
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Cở sở pháp lý của thuế
◙ Đối tượng cư trúbao gồm cá nhân cư trú và công ty cư trú:
◘ Cá nhân cư trú: cá nhân người nước ngoài có mặt tại VN từ 183
ngày trở lên trong năm dương lịch hay trong 12 tháng liên tục
◘ Công ty cư trú: tổ chức nước ngoài được thành lập và hoạt động
theo luật pháp VN
◘ Công ty không cư trúcó hoạt động sản xuất kinh doanh tại VN
thông qua mộtcơ sở thường trúở VN cũng thuộc thẩm quyền
thu thuế của VN
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Trang 16Cở sở pháp lý của thuế
◙ Cơ sở thường trúlà cơ sở do công ty nước ngoài đặt tại VN,
có một địa điểm cố định và thông qua địa điểm này tiến hành
việc kinh doanh tại VN
◙Theo Hiệp định thuế, cơ sở thường trú thông thường là:
◘ Văn phòng điều hành của công ty nước ngoài
◘ Chi nhánh công ty nước ngoài
◘ Đại lý của công ty nước ngoài
◘ Công trường xây dựng, lắp đặt của nhà thầu nước ngoài, …
31
Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần
Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
Khái quát về hệ thống chính sách thuế VN
Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành
Trang 17Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙Chính sách thuế thể hiện qua hệ thống luật thuế và các trường
hợp ưu đãi, miễn giảm thuế
◙Chính sách thuế của Việt Nam đã trãi qua nhiều thời kỳ, tùy
thuộc vào điều kiện, đặc điểm kinh tế xã hội mà chính sách
Khái quát về hệ thống chính sách thuế
Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙ Trước năm 1990, chính sách bao gồm một số các sắc thuế
như: thuế xuất khẩu-nhập khẩu hàng mậu dịch; thuế công
thương nghiệp; thuế hàng hóa; thuế nông nghiệp
◙Trong thời kỳ này vai trò của thuế rất hạn chế, nguồn thu chủ
yếu là thu quốc doanh của nền kinh tế theo cơ chế kế hoạch
hóa tập trung
Khái quát về hệ thống chính sách thuế
Trang 18Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙ Từ năm 1990 đến đầu năm 1996khi chuyển sang nền kinh
tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường,
chính sách thuế cho nền kinh tế thị trường đã được ban hành
và áp dụng cho các thành phần kinh tế:
◘ Thuế doanh thu Chế độ thu quốc doanh
◘ Thuế lợi tức Chế độ phân phối lợi nhuận
◘ Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế hàng hóa
◘ Thuế sử dụng đất nông nghiệp Thuế nông nghiệp
◘ Thuế thu nhập của người có thu nhập cao, …
35
Khái quát về hệ thống chính sách thuế
Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙ Từ năm 1996 đến đầu năm 2000, tiếp tục cải cách đợt 2, hệ
thống thuế bao gồm:
◘ Thuế giá trị gia tăng Thuế doanh thu
◘ Thuế thu nhập doanh nghiệp Thuế lợi tức
◘ Thuế nhập khẩu-xuất khẩu (sửa đổi, bổ sung)
◘ Thuế tiêu thụ đặc biệt
◘ Thuế sử dụng đất nông nghiệp
◘ Thuế thu nhập của người có thu nhập cao, …
Khái quát về hệ thống chính sách thuế
Trang 19Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙ Từ năm 2004 đến đầu năm 2010, cùng với việc phát triển
kinh tế, xã hội của đất nước, và việc hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, hệ thống thuế của VN lại được tiếp tục cải
cách, và hiện nay gồm cĩ:
37
Thuế giá trị gia tăng Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế tiêu thụ đặc biệt Thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thuế thu nhập cá nhân Thuế tài nguyên
Thuế môn bài Thuế nhà đất
Thuế sử dụng đất nông nghiệp Các loại phí và lệ phí
Khái quát về hệ thống chính sách thuế
Hàng hĩa Thuế suất Hàng hĩa Thuế suất
Thuốc lá điếu, xì gà 65% Tàu bay, du thuyền 30%
Rượu 25%- 50% Xăng các loại 10%
Bia các loại 50% Điều hịa nhiệt độ 10%
Ơ-tơ dưới 24 chỗ 10%-60% Bài lá 40%
Mơ tơ trên 125 cc 20% Vàng mã, hàng mã 70%
Vũ trường 40% Kinh doanh đặt cược 30%
Massage, Karaoke 30% Kinh doanh sân golf 20%
Casino, trị chơi điện tử 30% Kinh doanh xổ số 15%
Biểu thuế Tiêu thụ đặc biệt
Trang 20Loại tài nguyên Thuế suất Loại tài nguyên Thuế suất
Khoáng sản kim loại 1%-5% Gỗ các loại 10%-40%
Tài nguyên khác 0%-10% Nước thủy điện 0%-2%
Biểu thuế Tài nguyên
Trang 21Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
41
◙ Đến năm 2012, hệ thống thuế của Việt Nam bao gồm những
sắc thuế sau đây:
1 Thuế giá trị gia tăng 2 Thuế tiêu thụ đặc biệt
3 Thuế xuất nhập khẩu 4 Thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Thuế thu nhập cá nhân 6 Thuế sử dụng đất phi NN
7 Thuế sử dụng đất NN 8 Thuế tài nguyên
Biểu thuế Bảo vệ môi trường
Mức thuế tuyệt đối theo biểu khung thuế
1 Xăng, dầu, mỡ nhờn Lít 300 – 4.000
2 Than đá các loại Tấn 10.000 – 50.000
3 Dung dịch Hydro-cloro-fluoro-carbon kg 1.000 – 5.000
4 Túi nylon thuộc diện chịu thuế kg 30.000 – 50.000
5 Thuốc diệt cỏ loại hạn chế sử dung kg 500 – 2.000
6 Thuốc trừ mối loại hạn chế sử dụng kg 1.000 – 3.000
7 Thuốc bảo quản lâm sản loại hạn chế kg 1.000 – 3.000
Trang 22Biểu thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp
43
Biểu thuế lũy tiến theo diện tích đất
Bậc thuế Diện tích đất tính thuế (m 2 ) Thuế suất %
2 Phần diện tích vượt khg quá 3 lần 0,07
3 Phần diện tích vượt trên 3 lần 0,15
Căn cứ tính thuế
◙Căn cứ tính thuế làGiá tính thuếx Thuế suất
◙Giá tính thuế làDiện tích tính thuếx Giá 1 m2 đất
◙Giá 1 m2 đất là giá do UBNDtỉnh, thành quy định
Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
Hệ thống Thuế
Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành
Trang 23Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙Hệ thống Thuế Nhà nước
◘ Theo Nghị định số 281-HĐBT ngày 7/8/1990 của Hội đồng Bộ
trưởng (nay là Chính phủ), hệ thống thuế Nhà nước được thành
lập để thực hiện công tác thu và quản lý các loại thuế và các
khoản thu khác cho NSNN trong nội địa
◘ Bộ máy quản lý thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung
ương đến địa phương; cơ quan thuế đặt tại địa phương chịu sự
lãnh đạo song trùng của ngành thuế cấp trên và Chủ tịch UBND
cùng cấp
45
Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành
Quá trình đổi mới thuế tại Việt Nam
◙Hệ thống Thuế Nhà nước
◘ Ngày 28/10/ năm 2003, Thủ tướng ban hành Quyết định số
218/2003 theo đó, bộ máy quản lý thu thuế được đổi mới tổ
chức theo mô hìnhchức năng, chuyển sang cung cấp thông tin
và dịch vụ hỗ trợ người nộp thuế, đồng thời đẩy mạnh công tác
thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế
◘ Trong quá trình thực thi, cùng với quá trình cải cách hành chính
NN và sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, cơ cấu tổ chức
bộ máy và chức năng, nhiệm vụ của Tổng cục thuế cũng thường
xuyên được sửa đổi, bổ sung
Khái quát về bộ máy quản lý thu hiện hành