-Trình bày được đặc điểm TN, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT – XH.. -Trình bày được đặc diểm dân cư- XH và những thuận lợi, khó khăn đối v
Trang 1Tuần 11 Ngày soan : 13/11/16
Tiết 22 - Bài 20: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
I/ Mục tiêu bài học: Qua bài, học sinh cần:
1/ Kiến thức:
-Biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ và nêu ý nghĩa của chúng với việc phát triển KT- XH
-Trình bày được đặc điểm TN, tài nguyên thiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT – XH
-Trình bày được đặc diểm dân cư- XH và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển KT-XH
-Thời tiết diễn biến thất thường, hiện tượng rét đậm, rét hại, nắng nóng, khô hạn diễn ra trong những năm gần đây ở Đồng bằng sông Hồng đã gây ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất
2/ Kĩ năng:
-Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng đồng bằng sông Hồng và vùng kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ
-Phân tích biểu đồ, bảng số liệu để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội và sự phát triển kinh tế của vùng
- Giáo dục KNS:
+ Tư duy: Thu thập, xử lí thông tin , Phân tích, đánh giá (HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3)
+ Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm (HĐ 2)
+ Làm chủ bản thân: Quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm (HĐ 2)
3/ Thái độ: Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tư ïhào dân tộc
- GD môi trường (HĐ 2, HĐ 3): Biết sử dụng đất tiết kiệm, hợp lí và bảo vệ đất
khỏi bị ô nhiễm, biết ảnh hưởng của mức độ tập trung dân cư đông đúc tới MT
- Thời tiết diễn biến thất thường, hiện tượng rét đậm, rét hại, nắng nóng, khô hạn diễn ra trong những năm gần đây ở Đồng bằng sông Hồng đã gây ảnh hưởng tới đời sống và sản xuất
4/ Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Tự học, Giải quyết vấn đề, Tự quản lí, Giao tiếp, Hợp tác, Sử dụng ngôn ngữ, Tính toán
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, Sử dụng bản đồ, Số liệu thống kê, Sử dụng hình vẽ, tranh ảnh
II/ Chuẩn bị:
+ Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên vùng ĐB sông Hồng
+Học sinh: - Máy tính bỏ túi
III/ Hoạt động trên lớp
1/Khởi động
Trang 2Câu 1: Phân tích ảnh hưởng của tài nguyên khoáng sản đến sự phát triển CN ở TD
và MNBB? Chứng minh công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên là chủ yếu sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ?
(*Ở TD và MNBB có nhiều khoáng sản là điều kiện để phát triển mạnh ngành CN khai thác
*Thái Nguyên có mỏ sắt, mỏ than Đây chính là nguồn nguyên, nhiên liệu để phát triển công nghiệp luyện kim đen Hai mỏ này nằm rất gần nhau công nghiệp luyện kim đen ở Thái Nguyên là sử dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ)
Câu 2:Tại sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, Còn
phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc?
( Vì ở tiểu vùng Đông Bắc có nhiều khoáng sản, còn ở Tây Bắc có tài nguyên thủy điện)
Câu 3: Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa khai thác và tiêu thụ than ở Quảng
Ninh
*Đặc vấn đề sgk
2 Các hình kiểm tra kiến thức mới
HOẠT ĐỘNG 1:
H? Em hãy nêu số liệu về diện tích và tỉ lệ diện tích
của vùng so với cả nước?
(Diện tích: 14 806 km 2 , chiếm 4,5% DT cả nước )
H? Về hành chính vùng có mấy tỉnh-TP?
(Gồm 10 tỉnh- TP.)
GV: Hiện nay Hà Tây đã xác nhập vào Hà Nội
01/8/2008
+GV treo bản đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông
Hồng, HS quan sát kết hợp với hình 20.1 trang
72- SGK:
H? Em hãy xác định vị trí của vùng đồng bằng sông
Hồng? Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ (Trình bày
trên bản đồ treo tường- HS khác bổ sung, giáo viên
chuẩn xác)
GV: Là châu thổ lớn thứ 2 cả nước, sau
ĐBSCL
H? Theo hiểu biết của em thì vùng đồng bằng sông
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Giáp với TD&MNBB, Bắc Trung Bộ và Vịnh Bắc Bộ Đồng bằng châu thổ lớn thứ 2 của đất nước
Khai thác than
Sản xuất điện Tiêu dùng trong nước
Xuất khẩu
Uông Bí
SX vật liệu XD
CN luyện kim Chất đốt trong sinh hoạt
Nhật Bản
EU Trung Quốc
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung
Hồng có trùng khớp hoàn toàn với châu thổ sông
Hồng hay không? Giải thích?
(Vùng ĐB sông Hồng không trùng khớp hoàn toàn
với châu thổ sông Hồng mà nó bao gồm: Toàn bộ
châu thổ sông Hồng + Miền đồi trung du thuộc các
tỉnh Ninh Bình, Vĩnh Phúc + Các đảo: Cát Bà,
Bạch Long Vĩ thuộc TP Hải Phòng)
H*?Em hãy đánh giá ý nghĩa của vị trí với sự phát
triển KT- XH của vùng?
(Thuận lợi cho sự giao lưu KT với các vùng khác;
Trong vùng có Hà Nội là thủ đô có vị trí chiến
lược quan trọng đối với cả nước)
HOẠT ĐỘNG 2:
H? Hướng dẫn HS xem bản đồ tự nhiên – Dạng
ĐH nào là phổ biến của vùng?
H*? Em hãy chứng minh: điều kiện tự nhiên của
Đồng bằng sông Hồng chịu tác động lớn của con
người? Những mặt hạn chế của tác động đó?
(-Có các hệ thống đê sông, đê biển dài trên 3000
km
- Hạn chế: Ngăn cản không cho phù sa sông bồi
đắp, nâng cao đồng bằng còn nhiều vùng trũng,
lầy thụt ở Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình …
Phù sa đổ hết ra biển, đồng bằng giảm sự màu
mỡ)
H? Em hãy nêu ý nghĩa của sông Hồng với sự phát
triển nông nghiệp và đời sống dân cư?
(Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng,
cung cấp nước tưới, cung cấp cá tôm, giao thông đi
lại …)
H? Khí hậu của vùng có gì đăc biệt ? Ảnh hưởng
của nó đến sản xuất nông nghiệp như thế nào?
(Đa dạng cây trồng vụ đông trở thành vụ sản
xuất chính.)
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình 20.1 trang
72- SGK:
H?Em hãy kể tên các loại đất Trong đó loại đất nào
chiếm diện tích lớn?
H? Ở vùng còn tài nguyên nào khác?
- Ý nghĩa của vị tí địa lí: Thuận lợi cho vệc giao lưu trao đổi với các vùng trong cả nước, với các nước trên TG
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
-Địa hình: chủ yếu là đồng bằng
do phù sa sông Hồng bồi đắp,
-Khí hậu: nhiệt đới có mùa đông lạnh
-Tài nguyên: Đất phù sa.là chủ yếu,
nguồn nước dồi dào, có vịnh Bắc Bộ giàu tiềm năng
- Thuận lợi:
+ Đất phù sa màu mỡ, khí hậu, thủy văn thuận lợi cho thâm canh lúa nước
+ Khí hậu có mùa đông lạnh thực sự thuận lợi cho việc trồng một số cây ưa lạnh
+ Một số mỏ khoáng sản có giá trị đáng kể (đá vôi, than nâu, khí
Trang 4H?*Em hãy trình bày những thuận lợi và khó khăn
về mặt tự nhiên đối với phát triển kinh tế-xã hội
của vùng?
H?Hãy nêu những biểu hiện tiêu cực về thời tiết và
khí hậu ở Đồng bằng sông Hồng
H?Đề ra giải pháp ứng phó với thời tiết diễn biến
thất thường, hiện tượng rét đậm, rét hại, nắng nóng,
khô hạn diễn ra trong những năm gần đây ở Đồng
bằng sông Hồng
(Trồng rừng đầu nguồn để điều tiết lượng nước
sông
Củng cố hệ thống đê điều vững chắc
Thoát nước chống úng bằng máy bơm công suất
lớn…)
HOẠT ĐỘNG 3:
H? Em hãy trình bày các số liệu về dân số của
vùng? Nhận xét? (- Trong vùng có 17.5 triệu người
→ Dân số đông
+ GV hướng dẫn HS quan sát hình 20.2 trang
73- SGK:
H? Hãy so sánh mật độ dân số của vùng Đồng bằng
sông Hồng với Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây
Nguyên và với trung bình cả nước? Nhận xét?
(Gấp: 10.3 lần so với TD&MNBB.
_ 14.6 lần _ Tây Nguyên
_ 4.9 lần _ mức TB cả nước)
H*? Dân số đông có thuận lợi gì cho SX?
(- Thuận: Nguồn lao động nhiều, thị trường rộng
lớn, nhiều lao động có kĩ thuật.
+GV hướng dẫn HS quan sát bảng 20.1 trang
73-SGK:
tự nhiên)
+ Vùng biển giàu tiềm năng về thủy sản, du lịch, giao thông …
- Khó khăn: Thiên tai, lũ lụt thất thường, ít tài nguyên khoáng sản
III/ Đặc điểm dân cư - xã hội:
-Đặc điểm: Dân số đông…
…mật độ dân số cao nhất nước; nhiều lao động có kĩ thuật
-Thuận lợi
- Nguồn LĐ dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
-Người lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, có chuyên môn kĩ thuật
- Kết cấu hạ tầng nông thôn hoàn thiện nhất cả nước
- Có một số đô thị được hình thành từ lâu đời (Hà Nội, Hải Phòng)
- Khó khăn:
+ Sức ép dân số với phát triển kinh tế- xã hội
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung
H? So sánh các tiêu chí về tỉ lệ tăng dân số, số
người biết chữ, tuổi thọ của vùng Đồng Bằng sông
Hồng so với cả nước? Nêu nhận xét về trình độ phát
triển dân cư ?
(Trình độ phát triển dân cư khá cao.)
H? Mức thu nhập bình quân theo đầu người của
vùng so với cả nước như thế nào? Nhận xét đời
sống dân cư ?
(Đời sống dân cư còn nhiều khó khăn)
H? Qua thông tin mục III trang 74- SGK, em hãy
nêu nhận xét về kết cấu hạ tầng nông thôn và đô thị
hóa của vùng Đồng bằng sông Hồng?
H? Trình bày những khó khăn của dân cư-xã hội?
H? Đề ra giải pháp khác phục khó khăn
3/ Luyện tập
- Về mặt tự nhiên của vùng Đồng bằng sông Hồng có gì thuận lợi và khó khăn cho phát triển kinh tế?
- Nêu tầm quan trọng của hệ thống đê điều ở ĐBSH?
4/ Vận dụng, sáng tạo, tìm tòi
* Vận dụng:
- Làm bài 3 trang 75- SGK
Bài tập 3 trang 75- SGK có thể làm như sau:
a/ Xử lí số liệu:
Cả nước ĐB sông Hồng
b- Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quân đất theo đầu người so với cả nước.
c/ Nhận xét:
Diện tích đất bình quân đầu người ở
Đồng bầng sông Hồng quá thấp, thấp
hơn nhiều so với mức TB cả nước
Trang 6Rút kinh nghiệm: