1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Review tieng anh 7 hoc ky 1

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 12,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

The Present continous- Thời hiện tại tiếp diễn Thì hiện tại tiếp diễn The present continuous là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả: Sự việc đang [r]

Trang 1

Lesson 1: Review- Ôn tập kiến thức (Buổi 1)

1 Grammar – Ngữ pháp

1.1 Verb- Động từ

Động từ chính là một phần phức tạp nhất của Tiếng Anh Nếu như tiếng Việt thể của động từ luôn được giữ nguyên thì trong tiếng Anh, thể của động từ luôn thay đổi tùy vào thời gian, hoàn cảnh của câu được nói tới

Chia động từ cũng là một dạng bài tập quen thuộc và luôn có trong các bài tập, bài thi, kiểm tra

Các động từ thường gặp nhất trong tiếng Anh

STT Tiếng Anh Tiếng Việt STT Tiếng Anh Tiếng Việt

1.2 Verb: to be- Động từ “to be”

Khẳng định

Dạng cơ bản Viết tắt Ví dụ Chuyển câu sang dạng viết tắt

You are You’re You are pretty

Trang 2

He is He’s He is a student.

They are They’re They are students

Phủ định

Dạng cơ bản Viết tắt Ví dụ Chuyển câu sang dạng viết tắt

I am not I’m not

You are not You aren’t

He is not He isn’t

She is not She isn’t

It is not It isn’t

We are not We aren’t

They are not They aren’t

1.3 Model Verbs- Động từ khuyết thiếu

Các động từ khuyết thiếu cần nhớ Model Verbs Nghĩa Ví dụ

Can Có thể You can speak Spainish

Must Phải, bắt buộc You must get up earily in the morning.

Have to Phải, bắt buộc I have to do my homework

Will Sẽ We will go shopping tomorrow

Should Nên You should stay at home today

Lưu ý: Sau động từ khuyết thiếu luôn đi kèm với động từ dạng nguyên mẫu

1.4 The simple present -Thời hiện tại thường

Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

Thói quen hằng ngày:

They go to school every day

They often watch TV together

Sự việc hay sự thật hiển nhiên:

Trang 3

Water freezes at 0° C Nước đóng băng ở 0° C

The Red River flows through Hanoi Sông Hồng chảy qua Hà Nội

Cấu trúc

Câu khẳng định

S + V + (O)

 Nếu chủ ngữ của câu là I/You/We/They thì giữ nguyên hình thức nguyên mẫu của động từ

Nếu chủ ngữ của của câu thuộc ngôi thứ 3 số ít ( She, He, It) thì chúng

ta thêm 's' hay 'es' vào sau động từ

Phần lớn các trường hợp thì động từ khi chia với chủ ngữ số ít đều được thêm "s", ngoại trừ Các động từ kết thúc bởi đuôi: -sh;-ch;-o;-ss;-x được thêm "es" khi chia với ngôi thứ 3 số ít (ví dụ: wash washes; watch watches )

Các động từ kết thúc bởi đuôi: -y, chúng ta chuyển thành "i" rồi thêm " es" ( ví dụ: study studies )

Ví dụ:

I go to school by bus

She goes to school by bus

Câu phủ định

Chủ ngữ là I/You/We/They : S + do not/don't + V + (O)

Chủ ngữ là She/He/It : - S + does not/doen't + V + (O)

Ví dụ:

I don’t live here

She doesn’t have a new friend

Thời hiện tại đơn thường đi kèm với các từ: every , always, often, usually, sometimes, never

Thì hiện tại tiếp diễn (The present continuous) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:

Sự việc đang xảy ra ở thời điểm chúng ta nói:

 It's raining

 I am eating my lunch right now

Trang 4

 Sự việc diễn ra ở một thời điểm xác định trong tương lai và được lên lịch

và sắp xếp sẵn:

 I'm meeting her at 6.30

Lưu ý: Thời hiện tại tiếp diễn thường đi kèm với các cụm từ chỉ thời gian: now,

at the moment, at present, for the time being, right now, today hoặc at this time, Look! Listen!, Be careful! Hurry up!

Cấu trúc

Câu khẳng định: S + be (am/is/are) + V-ing + (O)

Ví dụ:

She’s going to the lunch room

I am having breakfast with my family

Câu phủ định: S + be-not + V-ing + (O)

He isn’t playing guitars

We aren’t doing homework

Ngày đăng: 08/10/2021, 05:06

w