Nhận xét, chốt lại, yêu cầu HS đọc bài học 3 SGK- 60 Phân tích làm rõ bản chất của pháp luật : + Về chính trị: Công dân có quyền tham gia quản lý Nhà nước, quyền được bầu cử vào cơ qua[r]
Trang 1Ngày soạn : 22/04/2021
Tiết 32 PHÁP LUẬT NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu được định nghĩa đơn giản về pháp luật và vai trò của pháp luật trong đời sống xã hội
2 Kĩ năng
- Hình thành ý thức sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
3.Thái độ
- Có thói quen sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
4 Định hướng phát triển năng lực
- Giáo dục đạo đức: TRUNG THỰC, TỰ GIÁC, TRÁCH NHIỆM
+ Có trách nhiệm trong học tập, tìm hiểu về Hiến pháp và pháp luật
+ Có ý thức tự giác sống và làm việc theo Hiến pháp và pháp luật
II Chuẩn bị
- GV: SGK, sách GV GDCD 8, tư liệu liên quan đến bài học; máy chiếu
- HS: Trả lời câu hỏi, học bài và chuẩn bị bài ở nhà
IV Tiến trình giờ dạy – giáo dục
1 Ổn định tổ chức (1’)
2 KTBC (3’)
Câu hỏi:
? Nêu khái niệm và nội dung của Hiến pháp?
Khái niệm Hiến pháp
- Là đạo luật cơ bản của Nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam Mọi văn bản pháp luật khác đều được xây dựng, ban hành trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, không được trái với Hiến pháp
Nội dung của hiến pháp quy định những vấn đề nền tảng,
những nguyên tắc mang tính định hướng của đường lối xây dung phát triển đất nước:
Trang 2+ Bản chất Nhà nước.
+ Chế độ chính trị
+ Chế độ kinh tế
+ Chính sách văn hóa xã hội
+ Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân
+ Tổ chức bộ máy Nhà nước
Điều chỉnh, bổ sung giáo án………
………
………
3 Bài mới
3.1.Hoạt động 1: Khởi động- Giới thiệu bài
- Mục đích: Giới thiệu bài, tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.
- Thời gian: (2 phút.)
- Phương pháp: Trực quan
- Kĩ thuật: Phân tích thông tin
- Phương tiện, tư liệu: tư liệu
? Qua sự chuẩn bị bài ở nhà, hãy cho biết những đặc điểm của pháp luật Việt Nam ?
- HS suy nghĩ trả lời
-GV nhận xét, dẫn dắt vào bài
Điều chỉnh, bổ sung giáo án………
………
………
3.2 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động: Tìm hiểu nội dung bài học
- Mục đích: HS biết khái quát thành nội dung bài học
+ Khái niệm; Đặc điểm của pháp luật
+ Trách nhiệm của công dân
- Thời gian: 20 phút
- Phương tiện, tư liệu: phiếu học tập cá nhân
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: Trình bày một phút, hỏi và trả lời
?Qua phần tìm hiểu mục đặt
vấn đề em hiểu Hiến pháp và
pháp luật là gì?
Nhận xét ,chốt lại, rút ra bài học
1
Yêu cầu HS đọc
GV cùng học sinh tìm hiểu nội
I Đặt vấn đề/ SGK
II Nội dung bài học
1 Khái niệm Pháp luật
- Pháp luật là các quy tắc xử sự chung, có tính bắt buộc, do Nhà nước ban hành, được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng
Trang 3dung của pháp luật
Yêu cầu HS đọc nội/ SGK
Gv chia lớp thành các nhóm
theo bàn
?Tổ chức cho HS thảo luận về
đặc điểm của pháp luật?
Nêu ví dụ minh họa:
VD1 Luật giao thông đường bộ
quy định, khi đi qua ngã tư, mọi
người, mọi phương tiện phải
dừng lại trước đèn đỏ
Em hiểu vấn đề trên quy định
điều gì ?
Vậy qua việc tìm hiểu VD 1
Em hiểu thế nào là tính quy
phạm phổ biến của pháp luật ?
VD 2: Qua các phiên tòa Luật
sư là người bào chữa cho thân
chủ dựa trên các văn bản pháp
luật họ có quyền yêu cầu tòa xử
đúng người, đúng tội
?Em hãy cho biết người luật sư
thể hiện tốt vai trò của mình
như thế nào trong pháp luật ?
?Vậy theo em thế nào là tính
xác định chặt chẽ ?
Nêu VD 3: Tại điều 138 tội trộm
cắp tài sản
Mục 2: Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 2 năm đến 7
năm
Khoản e) quy định : Chiếm đoạt
tài sản từ 50 triệu đến 200 triệu
đồng
?Theo em các điều mục trên
quy định điều gì trong pháp luật
?
?Vậy tính bắt buộc của pháp
luật được thể hiện như thế nào ?
hốt lại, kết luận
Các vấn đề trên nói lên đặc
điểm của pháp luật bao gồm 3
các biện pháp giáo dục, thuyết phục, cưỡng chế
2 Đặc điểm của pháp luật
a Tính quy phạm phổ biến
- Các quy định của pháp luật là thước đo hành vi của mọi người trong xã hội quy định khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung mang tính phổ biến
b Tính xác định chặt chẽ
- Các điều luật được quy định
rõ ràng, chính xác, chặt chẽ, thể hiện trong các văn bản pháp luật
c Tính bắt buộc ( tính cưỡng chế)
- Pháp luật do Nhà nước ban hành, mang tính quyền lực Nhà nước, bắt buộc mọi người đều phải tuân theo, ai vi phạm sẽ bị Nhà nước xử lí theo quy định
Trang 4đặc điểm cơ bản đó là: Tính quy
phạm phổ biến, tính xác định
chặt chẽ và tính bắt buộc
Yêu cầu HS đọc nội dung bài
học 2 ( Đặc điểm của pháp luật
– SGK-60 )
Nhận xét, chốt lại kiến thức
Tổ chức cho học sinh thảo
luận về bản chất và vai trò
của pháp luật.
Đưa ra VD:
Công dân có các quyền và
nghĩa vụ sau
- Quyền kinh doanh -> Nghĩa vụ
đóng thuế
- Quyền học tập -> Nghĩa vụ học
tập
?Theo em các quyền trên thể
hiện điều gì ?
Khẳng định đó là bản chất cơ
bản của pháp luật Việt Nam,
giúp cho công dân phát huy
quyền làm chủ của mình trong
việc xây dựng và bảo vệ đất
nước
?Vậy em hiểu bản chất pháp
luật Việt Nam thể hiện điều gì ?
Nhận xét, chốt lại, yêu cầu HS
đọc bài học 3 ( SGK- 60 )
Phân tích làm rõ bản chất của
pháp luật :
+ Về chính trị: Công dân có
quyền tham gia quản lý Nhà
nước, quyền được bầu cử vào cơ
quan quyền lực Nhà nước;
Quyền kiểm tra, giám sát hoạt
động của cơ quan, công chức
Nhà nước, quyền tự do ngôn
luận, tự do báo chí
+ Về kinh tế: Quyền tự do kinh
- Thể hiện tính dân chủ và quyền dân chủ của công dân
3 Bản chất pháp luật Việt Nam
- Pháp luật nước CHXH chủ nghĩa Việt Nam thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân Việt Nam trên tất
cả lĩnh vực của đời sống xã hội ( chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục… )
Trang 5doanh, quyền sở hữu về TLSX,
quyền lao động + nghĩa vụ lao
động
+ Về văn hoá: Quyền + nghĩa
vụ học tập
+ Về XH: Quyền bảo vệ chăm
sóc sức khoẻ
+ Quyền tự do dân chủ, tự do cá
nhân: Quyền được bảo hộ tính
mạng , quyền tự do đi lại, cư
trú, tự do tín ngưỡng
Đưa ra VD tiếp theo
VD 1:
-Vi phạm đạo đức sợ lương tâm
cắn rứt, dư luận xã hội
- Vi phạm pháp luật bị phạt
cảnh cáo, phạt tiền, phạt tù
VD 1 đã khẳng định điều gì ?
Đưa tiếp VD 2:
- Tài sản có giá trị đăng kí quyền
sở hữu
( nhà của, ô tô…)
- Pháp luật quy định biện pháp
xử lí hành vi vi phạm quyền lợi,
lợi ích hợp pháp của công dân
Giải đáp thắc mắc và chốt lại ý
kiến
VD 2 khẳng định vai trò gì của
pháp luật ?
? Qua phần tìm hiểu trên em
hiểu pháp luật có vai trò như thế
nào trong đời sống xã hội ?
Chốt lại, yêu cầu HS đọc bài học
4 (SGK-60)
?Qua phần thảo luận trên em
rút ra bài học gì ?
Nhấn mạnh:
- Vi phạm đạo đức sợ lương tâm
cắn rứt, dư luận XH
- Vi phạm PL: Phạt -> chỉ có
quản lí bằng PL
- Khẳng định vai trò của pháp luật trong xã hội hiện nay,
- Chỉ có quản lí xã hội bằng
pháp luật
- Pháp luật là phương tiện quản
lí Nhà nước, quản lí xã hội
- Pháp luật là phương tiện bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân
HS trả lời rút ra bài học 4
4 Vai trò của pháp luật
- Pháp luật là công cụ để thực hiện quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế, văn hóa xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự
an toàn xã hội
- Pháp luật là phương tiện phát huy quyền làm chủ của nhân dân, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân bảo đảm công bằng xã hội
* Bài học: Sống, lao động, học
tập tuân theo pháp luật
5 Trách nhiêm của công dân
- Tìm hiểu học tập về Hiến
Trang 6- PL là phương tiện bảo vệ
quyền, lợi ích hợp pháp của
công dân: Tài sản có giá trị
đăng kí quyền sở hữu (nhà cửa,
đất, ô tô ) biện pháp xử lí hành
vi vi phạm quyền, lợi ích hợp
pháp của công dân
? Nêu trách nhiệm của công dân
?
? Riêng đối với em, em đã thể
hiện trách nhiệm của mình như
thế nào trong việc thực hiện HP,
PL ?
- HS suy nghĩ trả lời
- GV nhận xét
pháp và pháp luật
- Thực hiện tốt theo quy định của HP và pháp luật
- Có thái độ phản đối, tố cáo những hành vi vi phạm pháp
luật.
3.4 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: Thực hành hướng dẫn luyện tập những nội dung kiến thức đã học
- Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại kiến thức của toàn bài
HS biết thực hành vận dụng xử lí tình huông rèn luyện cách ứng
xử có văn hóa
- Thời gian: 10 phút.
- Phương tiện, tư liệu: Câu hỏi, tình huống, câu chuyện
- Phương pháp: thảo luận nhóm, trình bày sản phẩm
Tổ chức cho học sinh giải quyết
tình huống SGK
Chữa và giải thích thêm vì đây là
bài tập lý luận, GV lấy thêm VD
So sánh sự giống và khác
nhau giữa đạo đức và pháp
luật ?
Treo bảng phụ bài tập sau :
Theo em ý kiến nao sau đây
là đúng ?
a- Nhà trường cần phải đề ra nội
quy
b- Xã hội sẽ không ổn định nếu
không đề ra pháp luật
III Bài tập Bài tập 4 ( SGK-61)
Đáp án : So sánh sự giống và khác nhau giữa đạo đức và pháp luật
Đạo
Cơ sở hình thà nh
Đúc kết
từ thực
tế cuộc sống và nguyện vọng của nhân dân
Do Nhà nước ban hành
Trang 7c- Cả 2 ý trên
Nhận xét, kết luận Hìn h
thức thể hiện
Các câu
ca dao, tục ngữ, các câu châm
ngôn
Các văn bản pháp luật như: Bộ luật, trong đó quy định rõ
Biện phá p bảo đảm thực hiện Tự giác thực hiện thông qua dư luận xã hội: khen chê, lương tâm Thông qua tuyên truyền, giáo dục thuyết phục và cưỡng chế 2- Bài tập trắc nghiệm HS làm bài tập ( khoanh tròn vào đáp án đúng ) - Đáp án: c Điều chỉnh, bổ sung giáo án
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu: Nhắc lại kiến thức, hệ thống khái quát những kiến thức trong bài học, giúp HS nắm chắc những kiến thức đó, từ đó vận dụng những điều đã được học vào việc thực hành và giải quyết các bài tập, tạo cơ sở để HS tiếp thu tốt các kiến thức mới
- Thời gian: 4 phút
- Phương pháp, KT: Vấn đáp tái hiện kiến thức, thực hành
- Hình thức tổ chức: cá nhân
- Cách tiến hành :
GV: ? Kể chuyện gương người tốt việc tốt và chưa tốt ?
HS: Tiến hành thực hiện
* Gương người tốt và chưa tốt:
+ Anh Nguyễn Hữu Thành công an tỉnh Vĩnh Phúc đã hi sinh trong khi đuổi bắt tội phạm
Trang 8+ Cảnh sát giao thông quận N ( Thành phố Hồ Chí Minh ) nhận hối lộ của tài xế
Điều chỉnh, bổ sung giáo án
HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG - Mục đích: HS biết được công việc mình cần làm sau khi kết thúc giờ học, rèn HS kĩ năng tự học, tự nghiên cứu trước khi đến lớp - Thời gian: 3 phút - Phương pháp (KT): tìm hiểu, phân tích vấn đề -Hình thức tổ chức : làm việc cá nhân - GV giao nhiệm vụ : Tìm hiểu, sưu tầm thêm những tấm gương người tốt việc tốt, ca dao, tục ngữ liên quan đến nội dung bài học - HS tiếp nhận, ghi vào vở, về nhà thực hiện yêu cầu - GV hướng dẫn Điều chỉnh, bổ sung giáo án
3.5 Hướng dẫn học bài và chuẩn bị bài ở nhà (2’) - Học thuộc nội dung của bài - Chuẩn bị tiết sau: Ôn tập học kỳ II. Điều chỉnh, bổ sung giáo án