Tìm tòi - mở rộng - Mục tiêu: + Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức + Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo - Phương pháp: giao nhiệm vụ - Kỹ thuật: động não [r]
Trang 1Ngày soạn: 3/3/2021
CHƯƠNG IX: CHÂU ĐẠI DƯƠNG
Tiết 49 Bài 48:
THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học H/S cần:
1 Về kiến thức:
- Biết vị trí địa lý, giới hạn châu Đại Dương gồm 4 quần đảo và lục địa Ôxtrâylia
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên lục địa Ôxtrâylia và các quần đảo
2 Về kỹ năng:
- KN bài học: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích các bản đồ khí hậu, xác định mối quan hệ giữa khí hậu và động thực vật
+ Sử dụng bản đồ, lược đồ để trình bày đặc điểm tự nhiên châu Đại Dương
- KNS: tư duy; giao tiếp; tự nhận thức; làm chủ bản thân.
3 Thái độ: Yêu thích khám phá, tìm hiểu những nét độc đáo về động thực vật.
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: - Bản đồ châu Đại Dương; Lược đồ H48.2 Sgk; Tranh ảnh, tư liệu
về tự nhiên, động thực vật châu Đại Dương
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk., Tập bản đồ thế giới.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm, đàm thoại gợi mở
- Kĩ thuật: Động não
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY – GIÁO DỤC:
1.Ổn định lớp: (1’)
Trang 27C 30
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Những đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực? (Khí hậu , địa hình , sinh vật , khoáng sản )
3 Bài mới
3.1 Khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Nằm tách biệt với châu Á, Âu,Phi, Mĩ, có một miền đại dương lấm chấm những đảo lớn nhỏ rải rác trên diện tích khoảng 8,5 triệu km 2 giữa Thái Bình Dương mênh mông, đó là châu Đại Dương Về phương diện địa lí, thiên nhiên châu lục này có đặc điểm ntn? Ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay:
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1
- Mục tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí, địa hình.
- Thời gian: 8p
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, đàm thoại gợi
mở.
- Kĩ thuật: Động não
- GV giới thiệu chung về châu ĐD:
Châu ĐD thời gian gần đây được gộp từ 2 châu:
châu ĐD và châu Úc;
Khái niệm :
+ Đảo ĐD gồm đảo núi lửa, đảo San hô
+ Vòng đai lửa TBD
+ Đảo đại lục.
? Quan sát BĐ châu ĐD H 48.1/sgk 144, xác định:
+ Vị trí lục địa Ôxtrâylia và các đảo lớn của châu
ĐD?
+ Lục địa ôxtrâylia thuộc bán cầu nào? Giáp với biển
và ĐD nào? (Biển: Timo, Araphura, San Hô, Phitgi,
Taxman; ĐD: TBD, ÂĐD)
+ Xác định vị trí các chuỗi đảo thuộc châu ĐD?
- Hs: tìm hiểu, trả lời, lên bảng xác định
1 Vị trí địa lí, địa hình.
- Châu Đại Dương gồm: + Lục địa Ôxtrâylia; + Các đảo và quần đảo trong Thái Bình Dương:
4 quần đảo (Mê-la-nê-đi (đảo núi lửa), Niu Di-len (đảo lục địa), Mi-cro –nê-di (đảo san hô)
và Pô-li-nê-đi (đảo núi lửa và san hô)
Trang 3- Gv: nhận xét và chuẩn kiến thức.
Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Tìm hiểu Khí hậu, thực vật, động vật
- Thời gian: 18p
- Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, hoạt động
nhóm, đàm thoại gợi mở.
- Kĩ thuật: Động não
- Gv: Chia 4 nhóm, phân tích biểu đồ nhiệt ẩm, thảo
luận hoàn thành bảng sau:
Chỉ số so sánh
các yếu tố khí
hậu
Đảo Guam Đảo Numêa
- Lượng mưa
nhiều nhất?
- Các tháng
mưa nhiều
nhất?
- Nhiệt độ cao
nhất tháng nào?
- Nhiệt độ thấp
nhất tháng nào?
- Chênh lệch
nhiệt độ giữa
tháng cao nhất
và tháng thấp
nhất?
~ 2200 mm/
năm T: 7, 8, 9, 10
28°C tháng
5, 6 26°C tháng
1
2°C
~ 1200 mm/năm
T: 11, 12, 1,
2, 3, 4 26°C tháng 1, 2
20°C tháng 8
6°C
? Qua bảng phân tích nhiệt ẩm của 2 trạm hãy nêu
đặc điểm chung của khí hậu các đảo thuộc châu Đại
Dương?
? Nguyên nhân nào khiến cho châu Đại Dương được
gọi là “thiên đàng xanh của Thái Bình Dương”? (Do
đặc điểm khí hậu: mưa nhiều, quanh năm, rừng phát
triển xanh tốt, đặc biệt thích hợp với thực vật miền
xích đạo, nhiệt đới rừng dừa ven biển Động vật
2 Khí hậu, thực vật và động vật.
- Phần lớn các đảo có khí hậu nhiệt đới nóng
ẩm điều hoà, mưa nhiều; rừng rậm nhiệt đới phát triển
- Lục địa Ôxtrâylia: phần lớn lục địa là
Trang 4phong phú, độc đáo Cảnh sắc thiên nhiên xanh
mát )
? Vì sao đại bộ phận lục địa Ôxtrâylia là hoang mạc?
Tên các hoang mạc?
(Vị trí đường chí tuyến Nam, ảnh hưởng của khối khí
chí tuyến khô nóng Địa hình phía đông ven biển là
hệ thống núi cao ngăn ảnh hưởng của biển Dòng
biển lạnh Tây Ôxtrâylia chảy ven biển phía tây)
? Tại sao lục địa Ôxtrâylia có những động vật độc
đáo duy nhất trên TG? Kể tên các loài thú, loài cây
độc đáo?
(Dùng tranh giới thiệu 1 số động, thực vật điển hình
ở Oxtraylia)
? Thiên nhiên đại dương thuận lợi và khó khăn gì
cho phát triển kinh tế? (Giá trị kinh tế của biển và
rừng; thiên nhiên bão gió, nạn ô nhiễm biển )
Liên hệ: Em cần làm gì để góp phần bảo vệ động,
thực vật ở địa phương?
? BĐKH có những tác động như thế nào đến các
nước châu Đại Dương?
(Các nước châu Đại Dương đa số là các quốc đảo
nhỏ (trừ Ôxtrâylia và Niu Dilân), nhiều đảo chỉ cao
hơn mực nước đại dương vài mét Vì vậy, nước biển
dâng cao do Trái Đất nóng lên đang đe dọa cuộc
sống của dân cư trên nhiều đảo thuộc châu Đại
Dương)
- Hs: thảo luận, đại diện trình bày
- Gv: chuẩn kiến thức.
Điều chỉnh, bổ sung:
hoang mạc;
+ Có nhiều động vật độc đáo duy nhất trên thế giới như các loài thú
có túi (gấu túi, chó sói túi, Cang-gu-ru, thú ăn kiến có túi ), cáo mỏ vịt
+Ở đây có khoảng 600 loài bạch đàn khác nhau
- Quần đảo Niu Dilen
và phía nam Ôxtraylia
có khí hậu ôn đới
- Biển, đại dương và rừng là những nguồn tài nguyên quan trọng của châu Đại Dương
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn + Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Trang 5- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS làm bài 2 trang 42- tập bản đồ
Gợi ý:
- Phần lớn diện tích Ôxtrâylia là hoang mạc vì:
+ Đường chí tuyến Nam đi qua chính giữa lục địa, đây là khu vực áp cao, lặng gió, ít mưa
+ Phía Tây và phía Nam có các dòng biển lạnh (dòng biển Tây Ôxtrâylia và dòng biển theo gió Tây) chảy qua, ngăn các khối khí ẩm xâm nhập vào trong lục địa
+ Phía Đông lục địa là dãy Trường Sơn Ôxtrâylia, ngăn cản ảnh hưởng của dòng biển nóng Đông Ôxtrâylia vào trong lục địa
- Nhận xét về vị trí phân bố lục địa, quần đảo và các chuỗi đảo ở châu Đại Dương
Sự phân bố lục địa, các đảo và quần đảo trong châu Đại Dương không đồng đều: Ngoài quần đảo Niu Dilen ở phía Đông Nam lục địa Ôxtrâylia, thì hầu hết các đảo và quần đảo tập trung ở phía Bắc và Đông Bắc lục địa Ôxtrâylia, đó là các chuỗi đảo: Mêlanêdi, Micrônêdi, Pôlinêdi
3.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm, đọc các tài liệu, tranh ảnh, xem các thước phim về Châu Đại Dương
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm nội dung bài học;
- Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của Châu Đại Dương
- Ô-xtray-li-a nổi tiếng thế giới về những sản phẩm nông nghiệp gì?
Ngày soạn: 3/3/2021
Tiết 50
Trang 6Bài 49:
DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
I MỤC TIÊU: Sau bài học, H/S cần:
1 Về kiến thức:
- HS nắm được đặc điểm dân cư châu Đại Dương;
- Sự phát triển KT – XH châu Đại Dương
2 Về kỹ năng:
- KN bài học: Phân tích lược đồ, bảng số liệu để hiểu rõ mối quan hệ gữa các yếu tố tự nhiên với sự phân bố dân cư và sự phân bố, phát triển sản xuất
- KNS: tư duy; giao tiếp.
3 Thái độ: Yêu thích tìm hiểu về thiên nhiên và con người.
4 Năng lực hướng tới.
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng lược đồ
II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS:
1 Giáo viên: Bản đồ phân bố dân cư thế giới Bản đồ kinh tế Ôxtrâylia và
NiuDilen
- Tranh ảnh các hoạt động sản xuất của châu Đại Dương
2 Học sinh: Bài học, vở ghi, Sgk.
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT:
- Phương pháp: Thảo luận theo nhóm nhỏ; đàm thoại gợi mở; thuyết giảng tích cực, trực quan
- Kĩ thuật: Động não, tư duy
IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY - GIÁO DỤC:
1.Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
?Trình bày đặc điểm khí hậu, thực động vật lục địa Ôxtrâylia và các quần đảo?
(- Phần lớn các đảo có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm điều hoà, mưa nhiều; rừng rậm nhiệt đới phát triển.
Trang 7Lục địa Ôxtrâylia: phần lớn lục địa là hoang mạc;
Có nhiều động vật độc đáo duy nhất trên thế giới như các loài thú có túi (gấu
túi, chó sói túi, Cang-gu-ru, thú ăn kiến có túi ), cáo mỏ vịt
Ở đây có khoảng 600 loài bạch đàn khác nhau.
Quần đảo Niu Dilen và phía nam Oxtraylia có khí hậu ôn đới.
Biển, đại dương và rừng là những nguồn tài nguyên quan trọng của châu Đại
Dương.)
?Nguyên nhân nào khiến cho châu ĐD được gọi là “Thiên đàng xanh” của
TBD?
(Do đặc điểm khí hậu )
3 Bài mới:
3.1 Khởi động
- Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
- Phương pháp: thuyết trình
- Kĩ thuật: động não.
- Thời gian: 2p
Châu Đại Dương có điều kiện tự nhiên phong phú, đa dạng, có nguồn
khoáng sản giàu có nhưng cũng có nhiều yếu tố thiên nhiên đầy thử thách.
Những yếu tố đó có ảnh hưởng tới dân cư và sự phát triển kinh tế thế nào? Bài
học hôm nay sẽ giải đáp vấn đề đó:
3.2 Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:
- Mục tiêu: Tìm hiểu dân
cư
- Thời gian : 15p
- Phương pháp: Thảo
luận theo nhóm nhỏ; đàm
thoại gợi mở; thuyết
giảng tích cực, trực quan.
- Kĩ thuật: Động não, tư
duy.
- Gv: Chia lớp theo 4 nhóm
thảo luận theo bảng số liệu
sau: (5 phút)
+ N1: xác định đặc điểm
phân bố dân cư châu ĐD?
+ N2: xác định đặc điểm
Đặc điểm phân bố
dân cư
Đặc điểm dân thành thị
Đặc điểm thành phần
dân cư
Bản địa
- DS: ít 31 triệu người
- MĐDS thấp: 36 ng/Km²
- Phân bố : không đều + Đông dân : Đông và
Niudilen +Thưa dân: ở các đảo
- Tỉ lệ cao: TB 69%
-Tỉ lệ cao nhất : +Ôxtrâylia +NiuDilen
- Chiếm 20%
Polinêđieng gốc
+ Ôxtrâylia +Mêlanêđieng + Pêlinêđieng
1 Dân cư
Trang 8dân cư thành thị châu ĐD?
+ N3, N4: xác định đặc
điểm thành phần dân cư
châu ĐD (N3: bản địa, N4:
nhập cư)
- Hs: Thảo luận, đại diện
nhóm báo cáo kết quả, bổ
sung
- Gv: chuẩn kiến thức
Điều chỉnh, bổ sung:
Hoạt động 2:
- Mục tiêu: Tìm hiểu kinh
tế
- Thời gian: 11p
- Phương pháp: Thảo luận
theo nhóm nhỏ; đàm thoại
gợi mở; thuyết giảng tích
cực, trực quan
- Kĩ thuật: Động não, tư
duy
- Gv: Dựa vào bảng thống
kê mục 2, nhận xét trình độ
phát triển KT 1 số QG ở
châu ĐD?
? Dựa vào kiến thức đã học
kết hợp với H 49.3 SGK
cho biết châu ĐD có những
tiềm năng để phát triển CN
và NN, DV như thế nào?
(Khoáng sản; Đất trồng;
Du lịch )
+ Dựa vào H 49.3 cho biết:
phía Nam Ôxtrâylia vật
nuôi và cây trồng loại gì
được phân bố và phát triển
2 Kinh tế
- Phát triển không đều, phát triển nhất là Ôxtrâylia, NiuDilen
- Cừu, lúa mì, củ cải đường à có KH ôn đới ở Phía Nam, Bò, mía à KH nóng ẩm được nuôi trồng ở các miền đồng cỏ sườn Đông
Ngành KT Ox-trây-li-a
và Niu Dilen
KT các quốc đảo
Công nghiệp
Đa dạng: phát triển nhất là khai khoáng, chế tạo máy và phụ tùng điện tử, chế biến thực phẩm
Chế biến thực phẩm phát triển nhất
Nông nghiệp
Chuyên môn hóa, sản phẩm nổi tiếng
là lúa mì, len, thịt
bò, cừu, sản phẩm
từ sữa
Chủ yếu khai thác thiên nhiên Trồng cây công nghiệp để xuất khẩu
Dịch vụ
Tỉ lệ lao động dịch
vụ cao Du lịch
Du lịch có vao trò quan trọng trong
Trang 9mạnh? Tại sao?
+ Cây và con gì được phân
bố phát triển mạnh ở sườn
Đông dãy núi Đông
Ôxtrâylia?
(Cừu, lúa mì, củ cải đường
phía Nam; Bò, mía sườn
Đông)
? Dựa vào H 49.3 kết hợp
SGK cho biết sự khác biệt
về KT của Ôxtrâylia và
NiuDilen với các quốc đảo
còn lại?
Thảo luận nhóm bàn (5 -7
phút)
- Hs: trả lời
- Gv: chuẩn kiến thức theo
bảng
sung: .
phát huy mạnh tiềm năng
nền kinh tế
Kết luận Hai nước có nền
kinh tế phát triển
Đều là các nước đang phát triển
3.3 Củng cố - Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, thực hành
- Kỹ thuật: Động não,
- Thời gian: 5 phút
- GV hướng dẫn HS làm ý 2 bài 1 trang 43- tập bản đồ
Gợi ý:
- Các ngành sản xuất ở Ôxtrâylia phân bố rất không đồng đều, phần lớn các
ngành tập trung ở duyên hải phía Đông và phía Nam
- Có sự phân bố như vậy vì: Phần lớn diện tích Ôxtrâylia là hoang mạc, khí hậu
khô hạn, khắc nghiệt Khu vực duyên hải phía Đông và phía Nam lục địa có khí
hậu nhiệt đới và cận nhiệt, thuận lợi cho các hoạt động sản xuất phát triển
Trang 103.4 Tìm tòi - mở rộng
- Mục tiêu:
+ Học sinh liên hệ thực tiễn, tìm tòi mở rộng kiến thức
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, sáng tạo
- Phương pháp: giao nhiệm vụ
- Kỹ thuật: động não
- Thời gian: 2p
- Sưu tầm, đọc các tài liệu, tranh ảnh, xem các thước phim về dân cư và kinh tế Châu Đại Dương
4 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Nắm nội dung bài học;
- Làm bài tập trong vở BT Địa lý
- Chuẩn bị trước bài 50: Thực hành