Thuyết minh đồ án tốt nghiệp chuyên ngành Cầu đường, Công nghệ Thi công nhịp cầu, dầm hộp Bê tông cốt théo dự ứng lực theo phương pháp đúc hẫng liên tục ....... Kết cấu nhịp dẫn gồm 4 nhịp giản đơn cấu tạo từ các dầm giản đơn 40m. Mặt cắt ngang trên nhịp dầm giản đơn bố trí 7 dầm bán lắp ghép, phân tố lắp ghép có tiết diện dầm super T cách nhau 80mm , chiều cao dầm H=1.75 m
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Bước vào thời kỳ đổi mới đất nước ta đang trong quá trình xây dựng cơ sở vật chất
hạ tầng kỹ thuật Giao thông vận tải là một ngành được quan tâm đầu tư nhiều vì đây làhuyết mạch của nền kinh tế đất nước, là nền tảng tạo điều kiện cho các ngành khác pháttriển Thực tế cho thấy hiện nay lĩnh vực này rất cần những kỹ sư có trình độ chuyên mônvững chắc để có thể nắm bắt và cập nhật được những công nghệ tiên tiến, hiện đại củathế giới để có thể xây dựng nên những công trình cầu mới, hiện đại, có chất lượng và tínhthẩm mỹ cao góp phần vào công cuộc xây dựng đất nước trong thời đại mở cửa
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Công nghệ Giao thông Vận tải, bằng sự
nỗ lực của bản thân cùng với sự chỉ bảo dạy dỗ tận tình của các thầy cô trong trường Đạihọc Công nghệ Giao thông Vận tải nói chung và các thầy cô trong khoa Công trình nóiriêng, em đã tích luỹ được nhiều kiến thức bổ ích trang bị cho công việc của một kỹ sưtương lai
Đồ án tốt nghiệp là kết quả của sự cố gắng trong suốt thời gian học tập và tìm hiểukiến thức tại trường, đó là sự đánh giá tổng kết công tác học tập trong suốt thời gian quacủa mỗi sinh viên Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp này em đã được sự giúp đỡ nhiệttình của các thầy cô giáo trong bộ môn Cầu Hầm, khoa Công trình
Do thời gian thực hiện và trình độ lý thuyết cũng như các kinh nghiệm thực tế cònhạn chế nên trong đồ án này sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Em xin kính mong cácthầy cô trong bộ góp ý, sửa chữa để em có thể hoàn thiện hơn đồ án cũng như kiến thứcchuyên môn của mình
Em xin chân thành cảm ơn ! Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017
Sinh viên thực hiện
Trang 2
Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S Phạm Hồng
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
Vĩnh Phúc, ngày … tháng … năm 2017
GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT
Ths
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1.1 Sự cần thiết phải đầu tư
Hải Dương là một tỉnh có vị trí địa lý thuận lợi, có nhiều tuyến giao thông quantrọng chạy qua như Quốc lộ 5, QL18, QL10, QL37, QL38, đường cao tốc Hà Nội – HảiPhòng, Hà Nội – Hạ Long – Móng Cái (quy hoạch), đường sắt Hà Nội – Hải Phòng,đường sắt Kép – Hạ Long, có nhiều tuyến sông trung ương chạy qua, đây là điều kiệnthuận lợi để Hải Dương có thể giao lưu và trao đổi thuận lợi với Hà Nội, Hải Phòng,Quảng Ninh là các tỉnh phát triển kinh tế của khu vực trọng điểm Bắc Bộ và cả nước Mạng lưới giao thông được phân bố tương đối hợp lý trên địa bàn tỉnh, có 3 phươngthức vận tải là đường bộ, đường thuỷ nội địa và đường sắt rất thuận tiện cho việc lưuthông hàng hoá và hành khách trong và ngoài tỉnh
Mạng lưới đường bộ bao gồm quốc lộ, đường tỉnh, đường đô thị và đường giaothông nông thôn Mạng lưới giao thông đường bộ bao gồm các quốc lộ, đường tỉnh,đường huyện, đường đô thị và đường GTNT được phân bố tương đối hợp lý trên địa bànvới tổng số khoảng 9332 km; trong đó: quốc lộ có 5 tuyến dài 143,6km, đường tỉnh có 17tuyến dài 381,06km, đường đô thị có 275 tuyến dài 192,73km; đường huyện có 110tuyến dài 432,48 km, đường xã có tổng chiều dài 1353,28 km; ngoài ra còn khoảng6829,21 km đường thôn, xóm, đường trên đê và đường ra đồng
Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 5 tuyến quốc lộ chạy qua với tổng chiều dài143,6km, trong đó có 121,5 km mặt đường bê tông nhựa, 2,3 km mặt đường bê tông ximăng và 19,8 km mặt đường đá dăm Trong số 5 tuyến quốc lộ có 5 tuyến do Trung ươngquản lý: QL5, QL10, QL37, QL18 và QL38; chỉ có 1 đoạn tuyến QL37 (khoảng 30,2km), Trung ương uỷ thác cho tỉnh quản lý So với vùng Đồng Bằng Sông Hồng và cả
Trang 5nước, mật độ đường quốc lộ/diện tích (100 km2) của Hải Dương cao hơn mức trung bìnhcủa vùng Mật độ đường quốc lộ/1000 dân số của Hải Hương cũng cao hơn bình quânvùng ĐBSH nhưng lại thấp hơn bình quân chung của cả nước.
Hiện tại, Hải Dương có 17 tuyến đường tỉnh ( 388, 389, 389B, 390, 390B, 391,
392, 392B, 392C, 393, 394, 395, 396, 396B, 398,398B, 399) với tổng chiều dài381,06km; trong đó có 92,06km mặt đường bê tông nhựa; 272,15 km mặt đường đá dămláng nhựa; 7,44km mặt đường bê tông xi măng; 6,2 km mặt đường cấp phối và 3,22 kmđường có kết cấu mặt khác
Về đường giao thông nông thôn (tính từ đường cấp huyện trở xuống tới đường thôn,xóm) khoảng 8808,1 km, đã cứng hoá được khoảng 5233,1km tương đương 59,4% (trong
đó có 1092,7 km mặt bê tông xi măng, 4140.4 km mặt đường nhựa)
Hệ thống đường huyện: Toàn tỉnh có 10 huyện 1 thị xã, có 110 tuyến đường huyệnvới tổng chiều dài 583,3km, trong đó đã cứng hoá được 513,7km tương đương 88,07%(bê tông xi măng 28,2km, bê tông nhựa 485,5km), 49,1 km mặt đường cấp phối và 20,5
km mặt đường loại khác Các đường huyện chủ yếu đạt cấp kỹ thuật V và VI
Hệ thống đường đô thị: Hệ thống đường đô thị chủ yếu tập trung ở thành phố HảiDương Trên địa phận thành phố Hải Dương có tổng số 282 tuyến đường với tổng chiềudài 204,61km (trong đó có 275 tuyến dài 192,73 km đường do thành phố, khu đô thị mới
và xã, phường quản lý; 07 tuyến dài 11,88 km đường do tỉnh quản lý); Đánh giá chungchất lượng đường trên địa bàn thành phố Hải Dương tương đối tốt, tuy nhiên còn có một
số tuyến đường được xây dựng đã lâu, kết cấu mặt đường chủ yếu là nhựa thấm nhập,thậm trí một số tuyến đường còn có kết cấu mặt đường là đá cộn, cấp phối chất lượng mặtđường rất xấu như Lý Anh Tông, Trần Thánh Tông, đường Thượng Đạt, Vũ Công Đán,Nhữ Đình Hiền,
Cụ thể: 132,14 km đường BTN, 55,45 km đường thấm nhập nhựa, 10,24 km đườngBTXM và 6,78 km đường cấp phối - đất
Hệ thống đường xã: Tổng số km đường xã dài khoảng 1330,5 km, chiếm 15,11%đường GTNT, trong đó có 848 km mặt đường BTXM – mặt đường nhựa (63,74%), 482,4
km mặt đường cấp phối – khác (36,26%)
Hệ thống đường thôn: Tổng số km đường thôn xóm dài khoảng 3571,9 km, chiếm40,6% đường GTNT, trong đó 2726,1 km mặt đường BTXM (76,32%), 93,4 km mặtđường nhựa (2,61%) và 670,1 km mặt đường cấp phối – khác (18,76%)
Trang 6Hệ thống đường trên đê: Tổng số km đường giao thông trên đê là 360 km, nhìnchung mặt đường cơ bản đã được cứng hóa, rải đá cộn, cấp phối, trong đó đã đầu tư được70Km mặt đường BTXM Các tuyến đường này góp phần quan trọng vào việc phục vụcông tác phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn và phục vụ dân sinh.
Hải Dương là một trong những tỉnh thuộc vùng ĐBSH- một vùng có lợi thế về vậntải đường thuỷ nội địa ở nước ta Mật độ sông ngòi khá dày đặc (xếp thứ 2 so với cácvùng khác trong cả nước), điều kiện giao thông thủy tương đối thuận lợi Hiện nay đa sốtuyến sông đạt tiêu chuẩn cấp 3, cấp 4, một số tuyến đạt tiêu chuẩn cấp 2, cho phép tầu/
sà lan từ 200-1000 tấn hoạt động vận tải
Tỉnh Hải Dương từ lâu đã phát triển phương tiện vận tải thủy để phục vụ cho sảnxuất và đời sống Những năm gần đây, đang tích cực mở mang khai thác tiềm năng củasông ngòi vào mục đích vận chuyển hàng hóa, hành khách và du lịch, đẩy mạnh pháttriển kinh tế-xã hội Hàng năm khối lượng vận tải đường thuỷ nội địa thường chiếm tới20-25% tổng khối lượng vận tải thuỷ-bộ trong vùng Riêng ba tỉnh Hải Phòng, Nam Định
và Hải Dương là những địa phương có tỷ phần vận tải đường thuỷ cao so với đường bộ.Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có các tuyến sông lớn chảy qua và nhiều tuyến sôngnội đồng Phần lớn các tuyến sông này thuộc hệ thống thủy nông Bắc Hưng Hải(BHH) Đây là một hệ thống thủy lợi quan trọng nhất và quy mô lớn nhất ở vùng đồngbằng sông Hồng, phạm vi liên quan tới 4 tỉnh, thành phố: gồm có 2 quận phía đông namcủa Hà Nội, toàn bộ địa bàn tỉnh Hưng Yên, 7 huyện thuộc tỉnh Hải Dương, và 3 huyệnthuộc tỉnh Bắc Ninh
Các tuyến sông trên địa bàn tỉnh Hải Dương tạo nên mạng lưới đường thuỷ kháphong phú, kết nối liên hoàn với các địa phương và với các cảng biển khu vực phía Bắc.Tổng chiều dài các tuyến sông đã được sử dụng vào mục đích vận tải khoảng 393,5 Km.Ngoài ra còn hàng trăm km đường sông có thể đưa vào quản lý khai thác vận tải Hiện có
12 tuyến sông do Trung ương quản lý dài 274,5Km; và 6 tuyến sông do địa phương đangquản lý dài 122 Km
Hiện tại trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 12 tuyến sông do Trung ương quản lý nhưSông Thái Bình, sông Thương, sông Luộc, sông Kinh Thầy, sông Kinh Môn Tổng chiềudài 274,5 km, trong đó có sông Thái Bình, sông Luộc là những tuyến đường thuỷ quantrọng của khu vực đồng bằng sông Hồng
Trang 7Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có hai tuyến đường sắt Quốc gia đang hoạt động:Tuyến đường sắt Hà Nội- Hải Phòng, tuyến đường sắt Kép - Hạ Long ngoài ra tỉnh còn
có một tuyến đường sắt chuyên dùng Bến Tắm - Phả Lại
Trong đó tuyến đường sắt Hà Nội - Hải Phòng đoạn qua Hải Dương có chiều dài46,3km từ Km36+200 đến Km 82+500; tuyến đường sắt Kép - Hạ Long đoạn qua HảiDương có chiều dài 8,87 km với một ga Chí Linh; tuyến đường sắt chuyên dùng BếnTắm - Phả Lại phục vụ vận chuyển than cho nhà máy nhiệt điện Phả Lại Hiện nay, có 2tiểu dự án : Lim – Phả Lại và Phả Lại – Hạ Long thuộc dự án tuyến đường sắt Yên Viên –Phả Lại – Hạ Long – Cái Lân đang được đầu tư xây dựng đi qua 7 phường, xã : Phả Lại,Văn An, Chí Minh, Hoàng Tiến, Hoàng Tân, Sao Đỏ, Cộng Hòa thuộc địa bàn thị xã ChíLinh Đây là một trong những công trình trọng điểm của ngành Giao thông vận tải
Với địa hình trải dài của đất nước, nhu cầu giao thông suốt quanh năm, trong mọitình huống là yêu cầu cấp thiết, đồng thời nó là nhân tố quan trọng trong việc phát triểnkinh tế xã hội và các yêu cầu khác về hành chính, an ninh quốc phòng trong mỗi khu vựccòng như trên toàn quốc
Với nhu cầu vận tải lớn, hạ tầng cơ sở của đường bộ cho tới nay vẫn còng pháttriển, cho nên việc xây dựng cầu là cấp thiết để đảm bảo lưu thông được tốt
Từ bối cảnh tổng quan của giao thông đường bộ như vậy, nên yêu cầu xây dựng cầu
là cần thiết và phù hợp với yêu cầu của mục tiêu phát triển kinh tế, chính trị, an ninh quốcphòng trong địa bàn tỉnh Hải Dương cũng như trên toàn quốc
Dự án đầu tư này có ý nghĩa rất quan trọng về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, phù hợpvới chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà Nước, tạo điều kiện phát triển kinh tế, vănhoá, góp phần xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
Do vậy việc đầu tư xây dựng cầu là hết sức cần thiết và cấp bách nhằm đáp ứng nhucầu đi lại của nhân dân và đảm bảo vệ sinh môi trường trong địa bàn thành phố Việc xâydựng cơ sở hạ tầng, giao thông đồng bộ đáp ứng nhu cầu phát triển trong thời đại mới,liên hoàn với mạng lưới giao thông quốc gia, đảm bảo cho việc giao thông đi lại và vậnchuyển hàng hóa đến khu vực trung tâm xã được thuận lợi và thông suốt Đồng thời, việcđầu tư xây dựng cầu sẽ góp phần phát triển mạnh nông nghiệp, công nghiệp - dịch vụtrong khu vực và tạo chuyển biến mạnh mẽ trong đời sống văn hóa xã hội cùng với sựphát triển chung của các địa phương khác trên toàn huyện Nam Sách nhằm nắm bắt xuthế chung của Tỉnh Hải Dương sẽ triển khai thực hiện nhân rộng chương trình Nông thônmới trên khắp địa bàn
Trang 8Từ những phân tích cụ thể ở trên cho thấy rằng sự đầu tư xây dựng cầu là cần thiếttrên địa bàn huyện Nam Sách,tỉnh Hải Dương.
1.2 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khu vực
1.2.1 Đặc điểm địa hình
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ, Việt Nam.Vùng đất nằm ở 20˚43’đến 21˚14’vĩ Bắc và 106˚03’đến 106˚38’ kinhĐông Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ đô Hà Nội
57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây phía tây bắc giáp tỉnhBắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía đônggiáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tây giáp tỉnh HưngYên.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là đô thị loại 2
Trang 9Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 1661,2km2, dân số (1999) là 1701,1 nghìn người;chiếm 0,5% về diện tích tự nhiên và 2,2 % về dân số so với cả nước; đứng hàng thứ 51 vềdiện tích và thứ 11 về dân số trong số 61 tỉnh, thành phố.
Địa hình Hải Dương được chia làm hai phần rõ rệt: Phần đồi núi thấp có diện tích
140 km2 (chiếm 9% điện tích tự nhiên) thuộc hai huyện Chí Linh (13 xã) và Kinh Môn(10 xã) Độ cao trung bình dưới 1000m Đây là khu vực địa hình được hình thành trênmiền núi tái sinh cổ nên địa chất trầm tích Trung sinh Trong vận động tân kiến tạo, vùng
Trang 10này được nâng lên với cường độ từ trung bình đến yếu Hướng núi chính chạy theohướng tây bắc – đông nam Tại địa phận bắc huyện Chí Linh có dãy núi Huyền Đính vớiđỉnh cao nhất là Dây Diều (618m), ngoài ra còn có Đèo Chê (533m), núi Đai (508m) Ởhuyện Kinh Môn có dãy Yên Phụ chạy dài 14km, gần như song song với quốc lộ 5, vớiđỉnh cao nhất là Yên Phụ (246m) Vùng Côn Sơn – Kiếp Bạc tuy địa hình không cao,nhưng nổi lên một số đỉnh như Côn Sơn (gần 200m), Ngũ Nhạc (23 8m).
Vùng đồi núi thấp phù hợp với việc trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và phát triển
Vị trí xấy dựng cầu:
Huyện Nam Sách là huyện nằm ở phía Bắc của tỉnh Hải Dương, huyện có diện tích109.02 ,gồm 18 xã và 1 thị trấn Nam Sách
• Bắc giáp huyện Chí Linh
• Nam giáp TP Hải Dương
• Tây giáp huyện Cẩm Giàng và Gia Bình của Bắc Ninh
• Đông giáp huyện Kinh Môn và Kim Thành
1.2.2 Đặc điểm về khí hậu, khí tượng
Khí hậu tỉnh Hải Dương
Hải Dương nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (xuân,
hạ, thu, đông)
Mưa, bão tập trung vào các tháng 7, 8, 9 có xuất hiện hiện tượng gió lốc và có mưa
đá Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.450-1.550mm; nhiệt độ trung bình hàng năm là23,40 C, trong đó cao nhất là 38,60C, thấp nhất là 3,20 C.Hàng năm có các tháng lạnhnhất vào các tháng 12, 01, 02 Tần suất sương muối thường xảy ra vào các tháng 12 vàtháng 1
Trang 11Vào giai đoạn từ tiết lập xuân đến tiết thanh minh (khoảng đầu tháng hai - đầu tháng
tư dương lịch) có hiện tượng mưa phùn và nồm là giai đoạn chuyển tiếp từ mùa khô sangmùa mưa Mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười hàng năm
Khí hậu thời tiết thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, bao gồm cây lương thực, thựcphẩm và cây ăn quả, đặc biệt là sản xuất cây rau màu vụ đông
1.2.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội
I Tình hình và kết quả xây dựng thành phố những năm qua
1- Hải Dương là trung tâm của vùng đồng bằng bắc bộ, thành phố vệ tinh của thành phố
Hà Nội với vị trí chiến lược của tam giác vàng kinh tế Hà Nội, Hải Dương và Hải Phòng.Hải Dương cùng với các tỉnh thành lân cân là vùng đất giàu truyền thống yêu nước
và cách mạng, kiên cường trong kháng chiến chống ngoại xâm Trong sự nghiệp đổi mới
và xây dựng đất nước, Hải Dương tiếp tục phát huy truyền thống cách mạng, năng động,sáng tạo, xây dựng thành phố phát triển khá trên nhiều mặt, trở thành một thành phố cảngbiển lớn, là đô thị trung tâm cấp quốc gia, là một trong những trọng điểm phát triển củađất nước, góp phần quan trọng thúc đẩy các tỉnh khác trong khu vực phát triển và trởthành trung tâm kinh tế-xã hội của các tỉnh miền Bắc
Nơi gần biển nhất là Quý Cao thuộc huyện Tứ Kỳ cách bờ biển 25km theo đườngthẳng và cách 30 km theo đường sông Văn úc Từ phía Đông, Hải Dương được thông vớibiển bằng mạng lưới sông lớn đổ ra 6 cửa sông là: Bạch Đằng, Nam Trực, Cửa Cấm,Lạch Tray, Văn úc và cửa Thái Bình Từ những cửa sông này, tầu thuyền có thể từ biểnvào được thành phố Hải Dương, vào Lục đầu giang và theo sông Đuống về Hà Nội hoặctheo sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam tiến sâu vào trung tâm Việt Bắc Trong lịch
sử chiến tranh xâm lược nước ta, nhiều lần các thế lực phong kiến, Đế quốc đã sử dụngnhững tuyến sông này làm những hướng tiến công chủ yếu Địa giới phía Nam của HảiDương tiếp giáp với tỉnh Thái Bình, ngăn cách bởi dòng sông Luộc là sông nối hai lưuvực Hồng Hà và Thái Bình, là tuyến đường thuỷ quan trọng nối Hải Phòng với huyệnNinh Giang và thị xã Hưng Yên thuộc tỉnh Hưng Yên Khi các phương tiện vận tải đườngkhông, đường sắt, đường bộ chưa phát triển thì mạng lưới giao thông đường sông trên đấtHải Dương có vị trí quan trọng trong vận tải nói chung và đặc biệt là vận tải quân sự vàhiện còn ý nghĩa chiến lược trong giai đoạn hiện nay
Không chỉ quan trọng về đường thuỷ, Hải Dương còn giữ vị trí chiến lược vềgiao thông đường bộ, đường sắt nối thủ đô Hà Nội với Cảng Hải Phòng và vùng côngnghiệp mỏ Quảng Ninh Quốc lộ 5A và đường sắt Hà Nội - Hải Phòng chạy trên đất Hải
Trang 12Dương từ Quán Gỏi và thị trấn Cẩm Giàng thuộc huyện Cẩm Giàng tới xã Kim Lươngthuộc huyện Nam Sách có hàng chục cầu nhỏ và trung bình, có 5 nhà ga và nhiều bến,bãi Gần đây tỉnh đã quy hoạch và xây dựng nhiều công trình và Khu Công nghiệp lớn,xây dựng thêm tuyến đường sắt đi qua địa bàn Chí Linh lên Khu Công nghiệp TháiNguyên; nâng cấp Quốc lộ 18 và 183 kết hợp với Quốc lộ 5A là những tuyến đườngchiến lược quan trọng Mạng lưới giao thông đường bộ của Hải Dương khá phát triểnchạy ngang, dọc khắp tỉnh, có ý nghĩa lớn trong xây dựng khu vực phòng thủ cũng nhưtrong phát triển sản xuất phục vụ đời sống nhân dân trong thời bình Đặc biệt trên địa bàntỉnh có 5 cây cầu lớn và địa bàn trống trải đặt ra cho công tác phòng không quốc gianhững vấn đề lớn về xây dựng lực lượng, bố trí trận địa, triển khai phương án chống tậpkích đường sông, chống đổ bộ đường không chiến lược và chiến dịch của địch trongchiến tranh bảo vệ Tổ quốc
Xây dựng và phát triển Hải Dương có ý nghĩa rất quan trọng về nhiều mặt đối vớimiền Bắc và cả nước
2- Từ khi trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương, nhất là trong gần 3 nămthực hiện Nghị quyết Đại hội IX của Đảng và Nghị quyết Đại hội lần thứ XVIII của Đảng
bộ thành phố, Đảng bộ và nhân dân Hải Dương đã đoàn kết, nhất trí, khắc phục khó khăn,khai thác tiềm năng, lợi thế, huy động nội lực, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài để xâydựng và phát triển thành phố đạt được nhiều thành tựu đáng biểu dương, trong một sốlĩnh vực đã có cách làm sáng tạo và có những mô hình tốt
Thành phố luôn duy trì được nhịp độ phát triển kinh tế khá, cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng tích cực, các ngành sản xuất và dịch vụ có tốc độ tăng trưởng cao; thunhập bình quân đầu người tăng nhanh; thu ngân sách tăng khá, là một trong những địaphương có nguồn thu ngân sách lớn
II Phương hướng, nhiệm vụ phát triển thành phố Hải Dương đến năm 2020
Hội nghị lần thứ 3, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương khóa XVI
Tại hội nghị, các đại biểu được quán triệt Chương trình hành động nhằm thực hiệnNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh HảiDương lần thứ XVI; tình hình phát triển kinh tế xã hội 3 tháng đầu năm 2016, những giảipháp phát triển kinh tế - xã hội trong những tháng còn lại của năm 2016; chương trìnhkiểm tra, giám sát trong nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; thực hiện chất vấn
và trả lời chất vấn trong Đảng
Trang 13Theo đó, thời gian tới, Hải Dương tập trung mọi nguồn lực, sự vào cuộc của cả hệthống chính trị để thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII
và Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Hải Dương Trong nhiệm kỳ 2016-2020, BanChấp hành Đảng bộ tỉnh tiếp tục thực hiện các đề án xây dựng và phát triển giao thôngnông thôn; xây dựng trường chuẩn quốc gia cho các cấp học; nâng cao chất lượng nguồnnhân lực; cải cách hành chính; nâng cao sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng; phát triểnsản xuất nông nghiệp hàng hóa tập trung, nâng cao giá trị gia tăng; xây dựng cơ sở hạtầng phát triển du lịch; xử lý rác thải khu vực nông thôn
Cũng tại hội nghị, Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Hải Dương đề ra nhiều nhóm giảipháp để phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh trong những tháng còn lại của năm
2016 Theo đó, Hải Dương tập trung phát triển nông nghiệp; đẩy nhanh xây dựng nôngthôn mới; lập quy hoạch phát triển công nghiệp đến năm 2025; triển khai xúc tiến thươngmại, đầu tư, xúc tiến du lịch; cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, tập trung tháo gỡkhó khăn cho doanh nghiệp phát triển; đẩy nhanh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Hải Dương cũng tiếp tục thực hiện tốt các biện pháp đảm bảo an sinh xã hội, vệ sinh antoàn thực phẩm, nước sạch vệ sinh môi trường; thực hiện tốt phong trào toàn dân đoànkết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở, nâng cao hiệu quả tư vấn việc làm, thực hiện tốtchính sách đối với người có công, người nghèo, gia đình chính sách
Trong 3 tháng đầu năm 2016, tổng thu ngân sách trên địa bàn tỉnh Hải Dương ướcđạt trên 2.473 tỷ đồng; thu hút trên 21,8 triệu USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; tạoviệc làm mới cho 8.598 lao động Đến hết tháng 2/2016, Hải Dương đã có 64 xã cơ bảnđạt 19 tiêu chí nông thôn mới, trong đó 46 xã đã có quyết định công nhận đạt chuẩn nôngthôn mới
2- Để thực hiện phương hướng, mục tiêu trên, Đảng bộ thành phố phải tập trung lãnhđạo, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ sau đây :
Làm tốt công tác quy hoạch đô thị, đầu tư xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng mộtcách đồng bộ, theo hướng thành phố công nghiệp văn minh, hiện đại
Tiếp tục phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh, tập trung lãnh đạo, chỉ đạo phát triểnthành phố tương xứng với tầm vóc là trung tâm kinh tế - xã hội của khu vực miền Bắc, cótác động lan toả đối với sự phát triển của các tỉnh lân cận, và cả nước
III Tổ chức thực hiện
Tại Đại hội Đảng bộ tỉnh vừa qua, Đảng bộ đã xác định rõ các lĩnh vực trọng tâm,trọng điểm trong từng bối cảnh, điều kiện và thời điểm để đề ra các nhiệm vụ chiến lược
Trang 14phát triển kinh tế - xã hội cho phù hợp với khả năng cân đối và bố trí nguồn lực để thựchiện các mục tiêu đã định Coi trọng phát triển nhanh, bền vững, đẩy mạnh phát triểncông nghiệp, dịch vụ nhưng luôn chú trọng phát triển nông nghiệp, nông thôn, gắn kếtchặt chẽ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, cải thiện, nâng cao đời sống nhândân và giữ gìn, bảo vệ, cải thiện môi trường, giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội.
Cụ thể, Hải Dương sẽ đẩy mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởngtheo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, khai thác tối đa tiềm năng,thế mạnh của Hải Dương như đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, tổ chức sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn.Phấn đấu giá trị gia tăng lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng bình quân 1,7 -2%/năm
Để thực hiện chiến lược này, Hải Dương tiếp tục quy hoạch, phát triển các loại câytrồng, vật nuôi chủ lực, có năng suất, chất lượng cao; mở rộng quy mô, hiệu quả các vùngchuyên canh sản xuất lúa chất lượng cao, lúa đặc sản; chăn nuôi gia súc, gia cầm, thủysản, chú trọng phát triển sản xuất theo quy mô công nghiệp, trang trại
Đối với lĩnh vực công nghiệp, xây dựng phấn đấu đạt mức tăng trưởng bình quân từ10,5-11%/năm Hải Dương sẽ đẩy mạnh việc tái cơ cấu các ngành công nghiệp theohướng ưu tiên, phát triển có chọn lọc, tập trung một số sản phẩm công nghiệp trong lĩnhvực xây dựng có giá trị gia tăng cao, công nghiệp phụ trợ; thu hút các dự án chế biếnnông sản Hải Dương chủ động xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làngnghề để hỗ trợ phát triển tiểu thủ công nghiệp
Đẩy mạnh phát triển thương mại điện tử, duy trì và giữ vững các thị trường xuấtkhẩu truyền thống, tích cực thâm nhập các thị trường lớn như EU, Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ,Nga gắn với cơ cấu lại hệ thống ngân hàng, mở rộng mạng lưới hỗ trợ tài chính, pháttriển các thành phần kinh tế
Hải Dương từng bước hình thành các tuyến, sản phẩm du lịch có chất lượng cao,gắn du lịch văn hóa với các di tích danh thắng như Côn Sơn - Kiếp Bạc - Thanh Mai, AnPhụ - Kính Chủ, Văn miếu Mao Điền
Thu hút đầu tư, đồng bộ các biện pháp cải thiện căn bản môi trường đầu tư, kinhdoanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, đưa Hải Dương vào nhóm 25 tỉnh, thành có chỉ sốnăng lực cạnh tranh (PCI), hiệu quả quản trị và hành chính công cấp tỉnh là ưu tiên hàngđầu của Hải Dương
Trang 15Một trong những vấn đề trọng tâm phát triển kinh tế mà tỉnh đã và đang triển khai làtăng cường liên kết vùng, phát huy lợi thế nhằm tối ưu hóa nguồn lực trong phát triển.
Mở rộng hợp tác phát triển, thực hiện liên kết vùng với các tỉnh, thành trong Vùng kinh tếtrọng điểm Bắc bộ, Hải Dương sẽ tham gia vào chuỗi liên kết với các địa phương này đểcung cấp sản phẩm nông nghiệp sạch, đào tạo nguồn nhân lực, dịch vụ vận tải kho bãi,dịch vụ tài chính
Hợp tác với các tỉnh, thành trong vùng, tận dụng lợi thế tuyến cao tốc Hà Nội - HảiPhòng chạy qua, Hải Dương sẽ phát triển chuỗi đô thị vệ tinh, công nghiệp và dịch vụcho vùng Thủ đô
Để tập trung nguồn lực, tham gia vào chuỗi cung ứng dịch vụ cho các TP lớn, HảiDương sẽ đổi mới công tác bố trí vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theoLuật Đầu tư công Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đầu tư trung hạn Bố trí vốn đểtham gia các dự án hợp tác công - tư và xây dựng nông thôn mới Không bố trí vốn chocác dự án mà thành phần kinh tế ngoài nhà nước có khả năng tham gia đầu tư Khuyếnkhích thực hiện đầu tư theo hình thức hợp tác công - tư để xây dựng hệ thống kết cấu hạtầng và phát triển các khu đô thị, khu dân cư
Trong nhiệm kỳ này, Hải Dương sẽ huy động mọi nguồn lực, tập trung đầu tư xâydựng các công trình trọng điểm như Dự án xây dựng đường trục Bắc - Nam của tỉnh, Dự
án phát triển khu dịch vụ du lịch sinh thái và nghỉ dưỡng quy mô 300ha tại Khu di tíchCôn Sơn - Kiếp Bạc, Dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khu văn hóa - thể thao, khu hànhchính theo hình thức hợp đồng xây dựng - chuyển giao (BT)
Các dự án sản xuất công nghiệp lớn, các dự án đầu tư kết cấu hạ tầng được triểnkhai, đưa vào khai thác, vận hành sẽ mở rộng không gian giao lưu, hợp tác thương mại vàđầu tư giữ Hải Dương với các tỉnh, thành trong vùng và khu vực
+ Vị trí chiến lược
Với vị trí chiến lược Thuộc trục tam giác kinh tế Hà Nội, Hải Dương và HảiPhòng
Trên 500ha với tổng số vốn đầu tư trên 3.000 tỉ đồng
Hải Dương thực sự là khu đô thị mới vệ tinh của Hà Nội( theo chuyên gia tư vấnPháp
Nhà đầu tư KenMark đầu tư 187 triệu usd ngay giáp khu đô thị mới tây NamCường
Trang 16Tiềm năng: khu trung tâm thương mại, tòa nhà khách sạn 4 sao 25 tầng, khu du lịchđảo Ngọc.
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc Vùng kinh tế trọng điểmBắc bộ, Việt Nam Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương nằm cách thủ
đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây phía tâybắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía đông bắc giáp tỉnh QuảngNinh, phía đông giáp thành phố Hải Phòng, phía nam giáp tỉnh Thái Bình và phía tâygiáp tỉnh Hưng Yên.Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Hải Dương hiện là đô thịloại 2
Theo quy hoạch năm 2007, Hải Dương nằm trong Vùng thủ đô với vai trò là mộttrung tâm công nghiệp của toàn vùng
Hải Dương là trung tâm của vùng đồng bằng bắc bộ, thành phố vệ tinh của thànhphố Hà Nội với vị trí chiến lược của tam giác vàng kinh tế Hà Nội, Hải Dương và HảiPhòng
Hải Dương cách Hà Nội 57km về phía đông
Phía bắc giáp Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh
Phía đông giáp Hải Phòng, Quảng Ninh
Phía nam giáp Thái Bình
Phía tây giáp Hưng Yên
Trung tâm hành chính của tỉnh Hải Dương là thành phố Hải Dương thuộc đô thị loại
2, với vai trò là trung tâm của toàn vùng đồng bằng bắc bộ, kết nối với toàn bộ hầu hếtcác tỉnh phía bắc
+ Cơ sở hạ tầng
Mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh Hải Dương rất thuận tiện bao gồm nhiềutuyến đường bộ (Quốc lộ 5A, 188, 18 ); đường sắt (tuyến Hà Nội - Hải Phòng đáp ứngnhu cầu vận chuyển hàng hòa qua 7 trạm trên dọc tuyến đường, tuyến đường này dự kiến
sẽ sớm được nâng cấp hiện đại hơn) và đường thủy (tuyến đường thủy dài 400 km rấtthuận tiện cho việc vận chuyển của các loại tàu bè có trọng tải khoảng 500 tấn
Cảng Cống Câu có công suất khoảng 300.000 tấn/năm; Hệ thống cảng thuận tiên cóthể đáp ứng được các nhu cầu về vận chuyển đường thủy)
Trang 17Hải Dương gần 2 sân bay đó là: Sân bay quốc tế Nội Bài Hà Nội và Sân bay Cát BiHải Phòng, và có tuyến đường vận chuyển Côn Minh (Trung Quốc) - Hà Nội - QuảngNinh chạy qua.
Hệ thống giao thông như vậy rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế giữa tỉnh HảiDương và các tỉnh, thành khác trong và ngoài nước
Hệ thống bưu chính - viễn thông: Hải Dương là một trong ba trung tâm bưu chính,viễn thông lớn của Việt Nam; là một trong ba điểm kết nối cuối cùng quan trọng nhất củamạng trung kế đường trục quốc gia và điểm kết nối trực tiếp với Trạm cáp quang biểnquốc tế SEA-ME-WE 3 với tổng dụng lượng 10Gbps kết nối Việt Nam với gần 40 nước ởChâu Á và Châu Âu Mạng lưới viễn thông trên địa bàn hiện này gồm 2 tổng đài chính và
12 tổng đài vệ tinh với dụng lượng hơn 40.000 số Hệ thống kết nối mạng không dây(wifi) đang được triển khai xây dựng dự kiến cuối tháng 6/2013 sẽ hoàn thành và đưa vàohoạt động với 250 điểm kết nối và người dân có thể sử dụng nhiều dịch vụ tiện ích thôngqua hệ thống này
Tình hình kinh tế - xã hội năm 2014 Năm 2014: tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh(GRDP theo giá 2010) đạt 3,5 tỷ USD ước tăng 7,7% so với năm 2013, trong đó, giá trịtăng thêm (tính cả thuế) khu vực nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,3%, công nghiệp -xây dựng tăng 9,9% (cả thuế là 10,2%), dịch vụ tăng 6,5% (cả thuế là 7%) Cơ cấu kinh
Trang 18tế nông, lâm nghiệp, thủy sản ước đạt 16,5% - 51,2% - 32,3% Tổng mức bán lẻ hàng hoá
và doanh thu dịch vụ ước đạt 34.770,1 tỷ đồng, tăng 11,8%; chỉ số giá bình quân nămtăng 3,42% 1 Tăng trưởng kinh tế Tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh (GRDP theo giá2010) ước tăng 7,7% so với năm 2013 (KH năm tăng từ 7 - 7,5%), cao hơn bình quân cảnước (cả nước ước tăng 5,8%), trong đó, giá trị tăng thêm (tính cả thuế) khu vực nông,lâm nghiệp, thủy sản tăng 2,3%, công nghiệp - xây dựng tăng 9,9% (cả thuế là 10,2%),dịch vụ tăng 6,5% (cả thuế là 7%)
Cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch theo hướng tích cực, giảm tỷ trọng nông, lâmnghiệp, thủy sản, tăng tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng và dịch vụ; cơ cấu kinh tếước đạt 16,5% - 51,2% - 32,3% (năm 2013 đạt 17,1%-50,9% - 32%) (KH: 16,5% - 48,5%
- 35,0%)
+ Nguồn nhân lực
Tại thời điểm điều tra 1/4/2016 , tổng số nhân khẩu toàn tỉnh Hải Dương là1.705.059 người, chiếm 2% dân số cả nước Trong đó nam chiếm 48,9%, nữ chiếm51,1%, nhân khẩu thành thị chiếm 19,1%, nhân khẩu nông thôn chiếm 80,9% Như vậyHải Dương là tỉnh đông dân thứ 11/63 tỉnh thành
Tính đến thời điểm cuối năm 2016, số người trong dộ tuổi lao động của Hải Dương
là 1106865 người
+ Môi trường đầu tư
Để đẩy mạnh thu hút đầu tư và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư đến làm việctại Hải Dương, Chính quyền thành phố đã thực hiện đơn giản hóa thủ tục đầu tư, nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, xây dựng cơ sở hạ tầng, tăng cường năng lựcđào tạo và cung ứng nguồn nhân lực nhằm tạo môi trường đầu tư thông thoáng thuận lợi,công khai minh bạch và hấp dẫn
- Thực hiện cơ chế “một cửa liên thông” trong cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho các
Trang 19291,4 triệu USD; tăng vốn 11 dự án, tổng vốn tăng thêm 88,4 triệu USD), đứng thứ 6trong cả nước về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Việc thu hút vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đã góp phầnquan trọng vào phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh Điều này khẳng định rằng, môi trườngđầu tư tại Hải Dương là an toàn và có những lợi thế nhất định, các doanh nghiệp đầu tưnước ngoài tại Hải Dương ổn định và tăng trưởng tốt, sản xuất, kinh doanh hiệu quả
- Thông tư số 14/2014/TT-BXD ngày 05/09/2014 của Bộ xây dựng ban hành Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia An toàn lao động
- Và một số văn bản pháp luật kèm theo
1.4 Quy mô và yêu cầu thiết kế
1.4.1 Qui mô và tiêu chuẩn kỹ thuật
-Quy mô công trình: Cầu xây dựng vĩnh cửu bằng BTCT DUL;
-Tốc độ thiết kế: 60km/h;
-Tải trọng thiết kế;
+ Hoạt tải HL 93;Người: 3kN/m;
-Tĩnh không thông xe dưới cầu: 60x 9m
- Quy phạm thiết kế cầu và đường:
Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272-05
Tiêu chuẩn thiết kế đường ô tô TCVN 4054-2005
1.4.2 Yêu cầu thiết kế
Trang 20- Đảm bảo về mặt kinh tế: hao phí xây dựng cầu là ít nhất, hoàn vốn nhanh và thu lợinhuận cao
- Đảm bảo về mặt kỹ thuật: Đảm bảo đủ khả năng chịu lực theo yêu cầu thiết kế, đảm bảo
ổn định và thời gian sử dụng lâu dài
- Đảm bảo về mặt mỹ quan: hòa cùng và tạo dáng đẹp cho cảnh quan xung quanh Dựavào ba nguyên tắc trên ta phải chú ý một số vấn đề sau:
+ Phương án thiết kế lập ra phải dựa trên điều kiện địa chất, thủy văn và khổ thôngthuyền;
+ Cố gắn tận dụng những kết cấu định hình sẵn có để công xưởng hóa và cơ giới hóahàng loạt nhằm giảm giá thành công trình;
+ Tận dụng vật liệu sẵn có tại địa phương;
+ Áp dụng những phương pháp thi công tiên tiến nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượngcông trình
Trang 21CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 1
CẦU ĐÚC HẪNG LIÊN TỤC
2.1 Bố trí chung phương án
Cầu được xây dựng đối xứng với sơ đồ :2x40 + (72 +120 + 72) + 2x40 m = 450 m.Kết cấu nhịp chính có 3 nhịp liên tục bê tông cốt thép ứng suất trước, thi công bằngphương pháp đúc hẫng cân bằng từ trụ ra giữa nhịp và tiến hành hợp long Tiết diện dầmliên tục dạng hộp sườn xiên với chiều cao tiết diện thay đổi theo đường cong Parabol.Tiết diện có chiều cao lớn nhất ở trên trụ giữa và tiết diện có chiều cao nhỏ nhất ở giữanhịp và trụ biên
Cầu dốc theo đường cong tròn bán kính R = 5000 m, phần đường dẫn hai đầu cầudốc 4%
Kết cấu nhịp dẫn gồm 4 nhịp giản đơn cấu tạo từ các dầm giản đơn 40m Mặt cắtngang trên nhịp dầm giản đơn bố trí 7 dầm bán lắp ghép, phân tố lắp ghép có tiết diệndầm super T cách nhau 80mm , chiều cao dầm H=1.75 m liên kết bằng bản mặt cầu đổ tạichỗ Giữa các dầm giản đơn được liên tục bản mặt cầu bằng bản liên tục nhiệt
mntn: +18.10 mntt: +20.300
mncn: +21.346
8 cäc khoan nhåi
D=1.5m, L=35m
15 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m
8 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m -13.844
15 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m
10 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m
+19.79
72000 72000
2.2.1 Lựa chọn kích thước sơ bộ tiết diện dầm chủ
- Dầm liên tục có mặt cắt ngang là 1 hộp thành xiên có chiều cao thay đổi dần từ các trụ
ra giữa nhịp, đáy dầm được uốn theo đường cong bậc hai
- Chiều cao tại vị trí trụ giữa H= (1/15 - 1/20)l, trong đó l là khoảng cách tim 2 trụ(l=120m), do vậy chọn H = 6.5 m,
Trang 22- Chiều cao tại vị trí giữa nhịp h=(1/30-1/50)l, chọn h=3m, - Đối với cầu bê tông dự ứnglực khẩu độ lớn, mặt cắt ngang có tiết diện hình hộp được coi là thích hợp về khả năngchịu lực (đặc biệt là khả năng chống xoắn) cũng như phân bố vật liệu.
- Bề rộng hộp D=(0.51-0.59)B, trong đó B là bề rộng mặt cầu, B=17m, chọn D=7.7m, khi
đó D/B=0.51
- Chiều dày bản trên:
Chiều dày của bản ho phụ thuộc vào chiều dài nhịp có thể lấy như sau:
- Chọn chiều dày bản trên là 30 cm
- Chiều dày bản hẫng: chiều dày đầu cánh hẫng thường lấy theo chiều dày bản giữa ho
- Chiều cao bản mặt cầu ở cuối cánh vút : 25cm
- Chiều cao bản mặt cầu ở đầu cánh vút : 79.5cm
- Bề dày vách dầm: Chiều dày tối thiểu của vách dầm lấy bằng 300mm nên chọn váchdầm 550 mm
- Chiều dày bản đáy: Được xác định theo khả năng chịu nén của bê tông dưới tác dụngcủa tải trọng khai thác tại trạng thái giới hạn cường độ.Tùy theo chiều dài nhịp, chiều dàibản đáy có thể dày từ vài chục centimet đến hàng met
- Bề dày bản đáy hộp thay đổi từ 100cm tại vị trí mép trụ giữa tới 30cm tại vị trí cuốicánh hẫng
- Tại vị trí đỉnh trụ giữa, dầm được thiết kế đặc, chỉ chừa lại một lối thông có kích thước1.8 x 1.2m và được tạo vát
- Tại vị trí trên mố cũng thiết kế đặc với chiều dài 1 mét, chỉ chừa lại lối thông có kíchthước 1.8x1.2 m và được tao vát
Trang 23Hình 2.2: Cấu tạo mặt cắt ngang cầu chính
2.2.2 Nguyên tắc chung xác định các kích thước mặt cắt của dầm liên tục
- Đáy dầm biến thiên theo quy luật đường cong có phương trình là:
2
X h 2
H h Y
L
−
(m)Trong đó:
- H: là chiều cao dầm tại đỉnh trụ
- h: là chiều cao dầm tại giữa nhịp
- L: là chiều dài cánh hẫng cong
- X: là khoang cách từ tiết diện cần tính chiều cao đến tiết diện giữa nhịp
- Y: là chiều cao của tiết diện cần tính
- Chiều dày bản biên dưới, và chiều dày bản sườn bên thay đổi theo phương trìnhbậc nhất như sau:
- h1: là kích thước tại giữa nhịp
- h2: là kích thước tại trụ
Trang 24- X: là khoảng cách từ điểm có kích thước nhá nhất (giữa nhịp) đến điểm cần xácđịnh kích thước.
- hx: là kích thước cần tính
- Chiều rộng bản biên dưới thay đổi theo phương trình bậc nhất:
1
- b1: là kích thước tại giữa nhịp
Trang 25Hình 2.3: Cấu tạo dầm super T
2.2.4 Kết cấu phần dưới
Các trụ T1,T2,T3,T4,T5,T6 là những trụ đặc bằng bê tông cốt thép, móng cọckhoan nhồi đường kính 1- 1.5m
+26.944
-23.758
15 cäc khoan nhåiD=1.5m
MNTC: +19.5
+13.37
Hình 2.4: Cấu tạo trụ cầu Hai mố M0 và M1 có dạng chữ U bằng BTCT, móng cọc khoan nhồi đường kính1.0 m
+29.224
+22.855
-13.844
8 cäc khoan nhåi D=1.0m, L=35m
Hình 2.5: Cấu tạo mố cầu
2.3 Phương pháp thi công
2.3.1 Thi công mố
-Chuẩn bị mặt bằng
Trang 26- Thi công cọc khoan nhồi.
-Đào đất hố móng, đập đầu cọc
-Thi công bệ móng
-Thi công các bộ phận mố
-Hoàn thiện mố
Hình 2.6: Thi công mố cầu
2.3.2 Thi công trụ cầu
-Chuẩn bị mặt bằng
-Khoan tạo lỗ cọc và đổ bê tông cọc
-Đào dất và đổ bê tông bịt đáy
-Bơm nước và đập đầu cọc
-Thi công bệ trụ và thân trụ
-Hoàn thiện trụ
13.844
Trang 27Hình 2.7: Thi công trụ cầu
2.3.2 Thi công phần trên
-Thi công khối đỉnh trụ K0
- Thi công các khối đúc hẫng
-Thi công khối trên đà giáo
-Thi công hợp long nhịp biên
-Thi công hơp long nhịp giữa
-Thi công nhịp dẫn
-Hoàn thiện cầu
Trang 28Hình 2.8: Thi công đúc hẫng
-18.529
CÈu 80t CÈu 80t
Hình 2.9: Thi công nhịp dẫn
Trang 29CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SƠ BỘ PHƯƠNG ÁN 2
CẦU GIÀN THÉP
3.1 Bố trí chung phương án
- Cầu gồm 3 nhịp giàn thép, mỗi nhịp dài 85 mét,
- Giàn cao 10 mét, rộng 18 mét
- Cấu tạo lớp phủ mặt cầu :
+7 cm bê tông nhưa hạt mịn
+5 cm bê tông nhựa hạt trung
+0.4 cm lớp phòng nước
- Kết cấu nhịp dẫn gồm 4 nhịp giản đơn cấu tạo từ các dầm giản đơn super t 40m Mặt
cắt ngang trên nhịp dầm giản đơn bố trí 7 dầm có , chiều cao dầm H=1.75 m liên kết bằngbản mặt cầu đổ tại chỗ Giữa các dầm giản đơn được liên tục bản mặt cầu bằng bản liêntục nhiệt
mntn: +18.10 mntt: +20.300
mncn: +21.346
8 cäc khoan nhåi
D=1.5m, L=35m
15 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m
8 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m -13.844
10 cäc khoan nhåi D=1.5m, L=35m
+19.79 4.0%
Hình 3.1: Bố trí chung phương án 2
3.2 Cấu tạo các hạng mục
3.2.1 Kết cấu phần trên
Kết cấu nhịp: gồm 3 nhịp 85 m
- Chiều cao giàn 10 mét
- Bản bêtông mặt cầu dày 10cm
Kích thướt mặt cắt ngang như hình vẽ phía dưới:
Trang 30Hình 3.2: Mặt cắt ngang vòm chính cầu -Nhịp dẫn super t m :
700Hình 3.3 :Mặt cắt ngang kết cấu nhịp dẫn
3.2.1 Kết cấu phần dưới
Các trụ T3,T4 là những trụ đặc thân cột bằng bê tông cốt thép, móng cọc khoannhồi đường kính 1.5m
Trang 31Các trụ T1,T2,T5,T6 là những trụ đặc thân cột bê tông cốt thép,mống cọc khoannhồi đường kính 1.5m.
3500
Hình 3.4: Cấu tạo trụ thân cột T3,T4Hai mố M0 và M1 có dạng chữ U bằng BTCT, móng cọc khoan nhồi đường kính1.0m
+29.124
+22.825
-13.844
8 cäc khoan nhåi D=1.0m, L=35m
Trang 32-Khoan tạo lỗ cọc và đổ bê tông cọc.
-Đào dất và đổ bê tông bịt đáy
-Bơm nước và đập đầu cọc
-Thi công bệ trụ và thân trụ
-Hoàn thiện trụ
Trang 33èng b¬m bª t«ng
CÈu 25T
MNTC: +19.50
-23.758
Hình 3.7 : Thi công trụ cầu
3.3.3 Thi công kết cấu phần trên
- Lắp kết cấu nhịp tại đường đầu cầu
- Lao kéo dàn
- Lắp lần lượt từng nhịp
- Hạ kết cấu nhịp
- Thi công kết cấu nhịp cầu dẫn
- Hoàn thiện bản mặt cầu
mntC Cäc H300
Trô t¹m
Cäc H300 Trô t¹m
Hình 3.8: Thi công nhịp chính
Trang 34-13.844 -16.924
-18.529
CÈu 80t CÈu 80t
Hình 3.9: Thi công nhịp dẫn
Trang 35CHƯƠNG 4: SO SÁNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN
Phương án 1: Cầu đúc hẫng 3 nhịp , chiều dài toàn cầu 458.2 m
Phương án 2: Cầu giàn thép , cầu gồm 3 nhịp, chiều dài toàn cầu 449.2m
4.1 Cơ sở lựa chọn phương án
Phương án cầu phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Phương án 1: Cầu đúc hẫng 3 nhịp, chiều dài toàn cầu 458.2 m
Phương án 2: Cầu giàn thép, cầu gồm 3 nhịp, chiều dài toàn cầu 449.2m
Tổng mức đầu tư phương án 1Sè
Trang 36E2 ChØ tiªu toµn bé1m2 mÆt cÇu ®/m2 g/f 20,629,120
Tổng mức đầu tư phương án 2
Trang 37STT H¹ng môc §¬nvÞ Khèi lîng
§¬n gi¸ Thµnh tiÒn(TriÖu
Trang 38Phương án I: Cầu đúc hẫng cân bằng
a) Ưu điểm:
- Khả năng vượt nhịp lớn do biểu đồ mômen hai dấu
- Do chịu lực thẳng đứng nên mố trụ có cấu tạo nhá, tiết kiệm vật liệu
- Tận dụng được vật liệu và nguồn nhân lực địa phương
- Sử dụng nhiều thép cường độ cao ảnh hưởng nhiều tới giá thành của công trình
- Thời gian thi công thường kéo dài
- Giá thành công trình lớn
Phương án II: Cầu liên tục giàn thép
a) Ưu điểm:
- Khả năng vượt nhịp lớn
- Kết cấu nhẹ,tính cơ động cao và cơ giới triệt để
- Do kết cấu làm việc riêng lẽ do đó ít chịu sự tác động của mố trụ bị lún và môi trườngxung quanh
- Trọng lượng nhẹ, khả năng chịu lực lớn, thời gian xây dựng ngắn
b) Nhựơc điểm :
- Tuổi thọ công trình thấp
- Chi phí về duy tu bảo dưỡng rất cao
- Cầu rung mạnh khi có hoạt tải
- Chịu ảnh hưởng các điều kiện môi trường rõ rệt
Về điều kiện khai thác sử dụng
Trang 39Phương án I:
a) Ưu điểm:
- Xe chạy êm thuận
- Chất lượng khai thác tốt
- Ít cản trở dòng chảy của sông
- Tuổi thọ của công trình cao
b) Nhược điểm:
- Khi một bộ phận của công trình bị hư hỏng sẽ gây ảnh hưởng đến toàn bộ công trình,mặt khác khi một bộ phận của công trình gặp phải sự cố hay muốn mở rộng cầu thì rấtkhó khăn
Phương án II:
a) Ưu điểm
- Kết cấu nhẹ
- Ít cản trở dòng chảy của sông
- Khả năng chịu lực và độ tin cậy cao
b) Nhược điểm :
- Tuổi thọ của công trình thấp
- Trong giai đoạn khai thác sử dụng phải thường xuyên duy tu bảo dưỡng
- Chịu sự tác động của môi trường rất lớn
4.4 So sánh khác
- Hai phương án cầu đều đảm bảo về quốc phòng, an ninh
4.5 Kết luận
Qua phân tích các ưu nhược điểm của từng phương án ta thấy
- Về điều kiện khai thác và thi công thì ta có thể chọn cả hai phương án làm phương án
kĩ thuật
- Về kiểu dáng kiến trúc thì phương án 1 là đạt nhất
- Nhưng việc chọn phương án phải căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật , yêu cầutổng hợp về : kinh tế, cấu tạo, thi công, khai thác và kiến trúc và khả năng thiết bị củađơn vị thi công
Trang 40- Tuy nhiên trong phạm vi đồ án tốt nghiệp ngoài việc dùng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật
để đánh giá lựa chọn phương án ta còn phải căn cứ vào bình diện chung, hướng pháttriển và mục đích học tập Hiện nay nhu cầu phát triển kinh tế đòi hỏi những thànhtựu khoa học kĩ thuật đáp ứng được cho nền kinh tế cũng như cảnh quan Cùng với sựtrợ giúp về công nghệ và kinh nghiệm của các tập đoàn xây dựng có kỹ thuật cao, việctiếp cận, nghiên cứu là rất cần thiết phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế cũngnhư nghành xây dựng cầu nước nhà Cầu liên tục thi công bằng phương pháp đúchẫng cân bằng là một sơ đồ cầu hiện đại, và có tương lai rất rõ rệt trong quá trình pháttriển ngành xây dựng cầu nói riêng và quá trình phát triển của đất nước nói chung.Đây là sơ đồ tỏ ra có nhiều điểm tương thích với điều kiện địa chất khí hậu nước ta,phù hợp với thẩm mĩ chung của mọi người Khả năng vươt nhịp lớn, hình dáng kiếntrúc hài hoà, và tiến độ thi công nhanh cũng như năng lực sử dụng lâu dài của sơ đồcầu cũng rất phù hợp với tình hình kinh tế xã hội và nhu cầu xây dựng hiện nay củata
- Vì vậy với mục đích là học tập, đồng thời theo sự hướng dẫn của thầy giáo hướng
dẫn, thì phương án kỹ thuật được chọn là: “Cầu liên tục bê tông cốt thép DƯL , thi
công theo công nghệ đúc hẫng cân bằng”.