1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình, Công nghệ đúc dầm I33m

27 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ đúc dầm Dự ứng lực mặt cắt chữ I L=33m

Trang 1

quy trình công nghệ chế tạo dầm btct dl căng kéo sau

chơng inhững vấn đề chung 1.1 phạm vi sử dụng:

- Quy trình công nghệ : Sử dụng cho việc sản xuất và kiểm tra chất lợngthi công chế tạo dầm I, L=33m cầu trên QL.279 vợt cao tốc KM5+447.08

1.2 Một số đặc điểm về cấu tạo của dầm:

- Bơm vữa lấp lòng ống ghen: 45 Mpa

* Quy trình thi công và nghiệm thu

- Theo quy trình thi công và nghiệm thu dầm cầu bê tông DƯL số 22TCN247-98 của Bộ Giao Thông Vận Tải

1.3 Các từ viết tắt trong tài liệu:

Trang 2

1.4.5 Luồn và căng kéo bó thép cờng độ cao.

1.4.6 Phun vữa xi măng lấp lòng ống gen.

1.4.7 Đặt lới thép bịt đầu dầm và đầu neo.

Trang 3

- Mặt ngoài sợi thép không có các vẩy rỉ sùi, không mỡ phủ, không bị bẩn

do các chất ngoại lai khác làm ảnh hởng đến dính bám Không để thépCĐC chịu ảnh hởng của phun nhiệt từ mỏ hàn hơi hoặc hàn điện Các

bó cáp không để tiếp xúc với bụi bẩn và đợc bảo quản trên mặt bằngsạch

- Các bó cáp CĐC đợc cung cấp từ nhà máy theo các cuộn có đờng kính

đủ lớn để có thể tự duỗi thẳng Các bó cáp bị xoắn, gấp hoặc h hại, bị

2.1.3 Neo và các phụ kiện:

- Neo và các phụ kiện dùng sau khi đợc t vấn giám sát chấp thuận

- Loại xi măng sử dụng cho việc đúc dầm là xi măng PC40 Xi măng không

đợc sử dụng nếu để lâu trong kho quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất

- Mỗi đợt nhập xi măng về kho phải có phiếu xác nhận chất lợng của nhàmáy xi măng, trong phiếu phải ghi rõ loại xi măng, mác xi măng, lô sảnxuất, ngày tháng năm sản xuất và kết quả thí nghiệm phẩm chất của lô

xi măng đó

Trang 4

- TÝnh chÊt cña xi m¨ng nh sau:

B¶ng 3:

+ Ph¶i lµ lo¹i c¸t kh« cã m« ®un tõ 2.0 trë lªn

Trang 5

2.1.9 Chất phụ gia:

- Nhằm tăng cờng độ linh động của hỗn hợp bê tông và phát triển nhanhcờng độ để tiến hành căng kéo DƯL đợc sớm

- Liều lợng phụ gia phải đợc dùng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất và sốliệu do cơ quan thí nghiệm tính toán trên cơ sở dây chuyền thi côngcủa nhà thầu và đợc KSTV chấp thuận

2.1.10 Vật liệu bôi trơn ván khuôn:

- Nhằm tránh cho ván khuôn dính bám vào bê tông cần bôi trơn các bềmặt có tiếp xúc với bê tông, chất bôi trơn đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Tháo dỡ ván khuôn dễ dàng

+ Không làm giảm chất lợng bê tông ở chỗ tiếp xúc với ván khuôn.+ Không gây nứt nẻ, co ngót tạo thành vết ở bề mặt bê tông

+ Không làm rỉ hay ăn mòn ván khuôn

+ Thích hợp với việc sử dụng các biện pháp phun hay quét

+ Không làm mất màu xi măng của bê tông

2.2 Kiểm tra chất lợng và bảo quản

2.2.1 Thép sợi cờng độ cao:

Trang 6

- Trớc khi đa từng cuộn cáp vào sử dụng cáp thép CĐC đợc kiểm tra đầy

đủ các nội dung theo quy định của quy trình cụ thể có một số điểmchính nh sau:

2.2.1.1 Kiểm tra theo các tài liệu và chứng chỉ của thép.

2.2.1.2 Kiểm tra bề mặt bên ngoài của tao thép.

- Kiểm tra sự nguyên đai nguyên kiện của cuộn cáp

- Dùng mắt kiểm tra xem xét thép có bị rỉ, dính bẩn, xây xớc hoặc dậpnát không

- Dùng thớc kẹp có độ chính xác nhỏ hơn 0.02mm kiểm tra kích thớchình học của tao cáp: Độ ô van, đờng kính v.v

- Xem xét độ xoắn, vặn của các sợi thép trong tao cáp, vị trí của sợitrong tao thép

2.2.1.3 Thí nghiệm kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của tao cáp có đợc một số

điểm sau đây:

- Thép CĐC khi nhập về thi công phải có chứng chỉ xuất xởng của nhàmáy, số lô sản xuất, ngày xuất xởng

- Đo đờng kính tao thép, diện tích tao thép

- Xác định lực phá hoại (tấn) của tao cáp và cờng độ chịu kéo (kg/cm2)

độ dãn dài tơng ứng

- Xác định ứng suất kéo chảy tơng ứng với độ dãn dài 1%

- Xác định Mô đuyn đàn hồi E

2.2.1.4 Bảo quản thép cờng độ cao:

- Thép cờng độ cao đã đợc đóng gói cẩn thận tránh bị ẩm dẫn đến han

gỉ Trong vận chuyển, bảo quản không để va đập mạnh, không làmhỏng bao bì, không để dây bẩn nh dầu mỡ bẩn, phân hóa học, muối vàcác tạp chất khác

- Khi xếp dỡ vận chuyển không để dập xoắn, xây xát, không kéo lê

- Kho chứa thép cờng độ cao phải có mái che, đảm bảo khô ráo không

ẩm ớt Thép nhập về để riêng từng đợt, kê bó cáp cách sàn khoảng 20cm không để đứng bó cáp

2.2.2 Thép thờng:

- Cốt thép thờng có chứng chỉ xuất xởng, phiếu thí nghiệm có đầy đủ

Trang 7

các tiêu chuẩn về giới hạn chảy, cờng độ cực hạn, độ dãn dài, thí nghiệmuốn nguội, thí nghiệm tính hàn.

- Thép thờng nhập về để riêng theo từng đợt tránh nhầm lẫn khi sử dụng.Bảo quản cẩn thận tránh rỉ, không để dính các tạp chất có hại nh phânhoá học, dầu mỡ, muối

2.2.3 Neo bó thép cờng độ cao:

- Neo phải đạt các yêu cầu kỹ thuật mới đa vào sử dụng

- Cần kiểm tra chứng chỉ của neo mỗi khi nhập về và khi đa vào sửdụng

- Kiểm tra sơ bộ neo theo các yêu cầu sau:

+ Dùng mắt kiểm tra hình dạng neo

+ Xem neo có bị rỉ hay không

+ Dùng thớc đo đạc các kích thớc, thông số của neo

+ Đo độ vuông góc giữa bản neo và và đờng trục neo

+ Kiểm tra sự thông thoáng của lỗ để bơm vữa xi măng

- Các phụ kiện của neo gồm: Thớt neo, đầu neo, nêm và cút nối ống bơmvữa đồng bộ, có chế độ kiểm tra bảo quản tơng tự nh bảo quản thép c-ờng độ cao

2.2.4 Kiểm tra ống gen:

- ống gen, ống nối ống gen đợc kiểm tra kỹ lỡng trớc khi đa vào sử dụng,bảo quản cẩn thận tránh rỉ, không để dính các chất bẩn hay dầu mỡ,không làm dập vỡ ống gen

2.2.5 Xi măng:

- Thời gian bảo quản xi măng không quá 3 tháng

- Tiến hành lấy mẫu kiểm tra chất lợng xi măng ngay tại hiện trờng theocác hạng mục sau:

+ Thời gian bắt đầu ninh kết  1giờ kết thúc ninh kết  10giờ.+ Tính độ ổn định của các chỉ tiêu

+ Cờng độ xi măng

- Xi măng cha qua các thí nghiệm hay cha có các chứng chỉ kỹ thuật thìcha đợc sử dụng

Trang 8

- Trong cùng một dầm dùng một loại xi măng đợc nhập về cùng một đợt.

2.2.6 Đá dăm và cát:

- Đá dăm và cát tiến hành kiểm tra đánh giá thí nghiệm theo từng đợttừng loại và định kỳ Các chỉ tiêu cơ lý về cờng độ, thành phần, tạpchất, mô đuyn độ lớn v.v phải đảm bảo theo tiêu chuẩn

- Các kho, bãi chứa đá, cát phải đợc tổ chức bảo quản riêng rẽ và không

- Ván khuôn đáy đợc chế tạo bằng thép và đợc đặt trên bệ đỡ bằng cáctấm bản BTCT cố định không có hiện tợng lún

- Kết cấu bệ đỡ ván khuôn đáy (tính từ trên xuống):

+ Bản bê tông cốt thép dài tuỳ thuộc vào chiều dài dầm, rộng 2.3m,dày 0.2m

Trang 9

gắn vào ván khuôn và các đầm dùi đờng kính nhỏ khi đổ bê tông

- Ván khuôn phải đáp ứng các yêu cầu sau:

+ ổn định, không bị biến hình khi chịu tải trọng do trọng lợngbản thân và áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ cũng nh các tải trọngkhác trong quá trình thi công nhằm đảm bảo dỡng bao kết cấu đúngtheo thiết kế

+ Phải ghép kín khít tránh không cho vữa xi măng chảy ra

+ Đảm bảo không có các vết sọc, lồi, lõm, rỗ bề mặt bê tông

+ Phải đảm bảo đặt cốt thép và đổ bê tông đợc an toàn và thuậntiện

+ Phải dùng đợc nhiều lần cho các bộ phận kết cấu cùng kích thớc.+ Độ võng của các bộ phận chịu uốn của ván khuôn không đợc vợtquá 1/400 chiều dài tính toán đối với các bộ phận bố trí ở bề mặt ngoài

và 1/500 chiều dài tính toán đối với các bộ phận khác

+ Định vị ván khuôn thành với nhau bằng bu lông và tăng đơ, liênkết giữa ván khuôn thành và ván khuôn đáy bằng bu lông

- Các sai số cho phép khi lắp đặt ván khuôn theo bảng sau:

+ Trên toàn bộ chiều dài đo

+ Số mép tấm so với đờng thẳng

Sai số về lắp đặt ván khuôn đáy:

+ Về chiều cao trong phạm vi 1m

+ Về chiều cao suốt chiều dài dầm

Trang 10

+ Về chiều dày bụng và bầu dầm

+ Chiều rộng bản mặt cầu dọc theo

- Phải bố trí đủ số lợng đầm, bố trí 2 bên thành ván khuôn và đủ côngsuất theo thiết kế, phải có đánh số thứ tự

- Bố trí dầm rung với số lợng: 24 đầm (Cả hai bên thành ván khuôn)

+ Số hiệu: ZW-7 Sản xuất tại Trung Quốc

- Tuyệt đối không đợc thay đổi số hiệu thép, đờng kính, hình dạngcách bố trí các thanh cốt thép khi cha có sự thoả thuận của cơ quan thiếtkế

- Việc lắp đặt cốt thép và lắp ván khuôn phải đợc kết hợp đồng bộ vớinhau sao cho ván khuôn và cốt thép đã lắp không đợc gây cản trở chocốt thép lắp sau, ngoài ra còn phải xem xét đến trình tự của công tác

bê tông

- Tất cả các lô thép đa tới công trờng phải đợc kiểm tra đầy đủ về cácchứng chỉ theo quy định nếu thiếu phải tiến hành thí nghiệm lại theocác đề cơng cụ thể

4.2 nối các thanh cốt thép

- Tại mối nối thi công dùng mối nối buộc chập

Trang 11

- Các thanh cốt thép phải đợc liên kết chặt chẽ với nhau.

- Việc uốn móc câu, móc vuông sử dụng biện pháp uốn nguội theo đúngthiết kích thớc thiết kế

4.4 lắp đặt cốt thép:

- Khi lắp đặt cốt thép phải đặt chính xác vị trí, bề dày lớp bê tông bảo

vệ phải sử dụng các con kê bằng bê tông kích thớc 30x30mm có dây thép

1mm thò ra để liên kết vào cốt thép đợc chế tạo trong xởng, có chiềudày bằng chiều dày lớp bê tông bảo vệ Khung lới cốt thép phải định vịchắc chắn bằng các thanh thép giằng định vị Các con kê bê tông, saocho toàn bộ khung lới không bị biến hình và cố định trớc tác động của

bê tông tơi và các tác động khác đồng thời tạo điều kiện cho vữa có thểchảy vào mọi ngóc nghách, không để lại lỗ hở và cố định đợc bề dày lớp

bê tông bảo vệ tăng độ vĩnh cửu cho công trình

- Không đợc đi lại trên các thanh cốt thép đã đặt (phải làm đờng riêng

- Sai số về cốt thép không vợt quá các trị số ở bảng sau:

Bảng sai số cho phép khi gia công và lắp đặt cốt thép

Bảng 6:

Tên các loại sai số Sai số cho phép

Trang 12

- Sai số về chiều dài các thanh cốt thép

chịu lực

+ Tính cho 1m dài

+ Trên cả chiều dài

- Sai số về vị trí nơi uốn cốt thép

+ Đối với cốt thép có đờng kính 

+ Về chiều cao và chiều rộng

- Sai số về khoảng cách của các thanh

thép chịu lực

- Sai số về bề dày lớp bê tông bảo hộ

5mm30mm

30mm50mm1.0d

5mm30mm10mm10mm+5mm

(d: đờng kính cốt thép)

chơng v

đặc điểm và lắp đặt ống luồn bó thép cđc

5.1 đặc điểm ống gen:

- ống gen 69/75mm, đợc sản xuất bằng máy quấn ống gen, đờng kính

trong của ống với độ sai số < 2mm

- ống gen luồn bó thép tuyệt đối kín không rò rỉ vữa xi măng làm tắchay giảm đờng kính ống trong lúc đổ bê tông

- Các mối nối của ống gen phải đợc cuốn băng dính bịt khe nối

5.2 lắp đặt ống gen:

- Để bảo đảm có vị trí chính xác, các ống gen đợc giữ cố định bằng cácthanh thép 12 hàn định vị đảm bảo không dịch chuyển trong quátrình đổ bê tông lu ý không nên cho hàn đối với các thanh thép có cờng

Trang 13

độ chảy cao và các thanh định vị sẽ phải đợc buộc , cự li các thanh thép

định vị a=100cm

- Sai số cho phép của các ống so với thiết kế < 2mm khi đặt và < 5mmsau khi đổ bê tông

- Dùng "con chuột" để kiểm tra thờng xuyên sự thông suốt của ống và sự

rò rỉ nớc vào ống trong suốt quá trình đổ bê tông

chơng vI

chế tạo hỗn hợp bê tông 6.1 tỷ lệ pha trộn bê tông

6.1.1 Yêu cầu đối với bê tông DƯL:

- Cờng độ bê tông là 45Mpa

- Co ngót từ biến nhỏ

- Tính nhuyễn tốt, khi rung không bị phân tầng Toả nhiệt ít

6.1.2 Tỷ lệ pha trộn:

- Cấp phối trộn bê tông trớc khi sử dụng đợc quy định chính xác sau khi

có thí nghiệm đạt yêu cầu, đợc T vấn giám sát chấp thuận

6.2 các yêu cầu kỹ thuật:

6.2.1. Các vật liệu nh nớc, xi măng, đá, cát đều đợc cân đong theotrọng lợng Độ chính xác khi định lợng vật liệu không vợt quá các trị sốsau:

Bảng 7:

6.2.2 Trớc khi bắt đầu trộn bê tông các mẩu vụn bê tông đã cứng và các

vật liệu ngoại lai khác đợc dọn sạch khỏi mặt trong của các thiết bị trộn

và vận chuyển bê tông

- Thời gian để trộn bê tông phải qua thí nghiệm xác định, mỗi lần trộn

Trang 14

6.2.4 Nhiệt độ của vật liệu trộn bê tông (cát, đá, xi măng) hạn chế trong

khoảng 20oC32oC Về mùa hè đổ bê tông vào khoảng thời gian có nhiệt

độ thấp và có biện pháp hạ nhiệt độ cốt liệu

6.3 kiểm tra hỗn hợp bê tông:

6.3.1 Kiểm tra độ sụt:

- Khi quy định độ sụt của bê tông tại nơi trộn có xét tới sự giảm độ sụt

đáng kể do vận chuyển, thời tiết

- Độ sụt của bê tông chỉ đợc phép sai số với thiết kế 2cm, nên dùng độsụt 102cm

- Trong những trờng hợp độ sụt có sự sai khác lớn hơn 2cm phải kiểm tralại độ ẩm của cốt liệu, hiệu chỉnh lại thành phần hỗn hợp bê tông cho phùhợp

6.3.2 Kiểm tra thành phần hỗn hợp bê tông trong từng mẻ trộn Cán bộ

thí nghiệm, nhân viên kỹ thuật kiểm tra chặt chẽ quá trình cân đongcác thành phần hỗn hợp (xi măng, cát, đá, phụ gia)

- Đối với mẻ trộn đầu tiên cho phép tăng 5% lợng xi măng để tính đến sựdính bám vữa xi măng vào máy trộn

6.3.3 Lấy mẫu thí nghiệm:

- Mỗi một lần đổ bê tông lấy 4 tổ mẫu để kiểm tra cờng độ bê tôngtheo các thời gian nh sau: 3 ngày, 7 ngày, 28 ngày, mỗi nhóm có 3 mẫu

6.4 vận chuyển bê tông:

- Bê tông đợc sản xuất tại máy trộn, trạm trộn đặt tại vị trí thi công dầm

- Dùng cần cẩu để cẩu hộc hoặc dùng máy bơm bê tông để đổ bê tông

chơng viI

Trang 15

đổ và đầm bê tông dầm7.1 công tác kiểm tra trớc khi đổ bê tông dầm

Trớc khi đổ bê tông dầm tiến hành kiểm tra các vấn đề sau đây:

- Căn cứ vào văn bản thí nghiệm kiểm tra tỷ lệ thành phần hỗn hợp bêtông do đơn vị thí nghiệm cung cấp

- Kiểm tra tại hiện trờng chất lợng, khối lợng vật liệu

- Kiểm tra hiệu chỉnh các dụng cụ cân đong

- Kiểm tra tình hình hoạt động của máy móc thiết bị trong dâychuyền, tình hình cung cấp điện nớc và các phơng án dự phòng (đối vớicẩu, máy trộn, đầm, máy bơm bê tông v.v )

- Kiểm tra ván khuôn: độ cứng, sạch, bôi trơn, sai số về kích thớc

- Kiểm tra cốt thép: đờng kính, khoảng cách, vị trí

- Kiểm tra các ống gen luồn bó cáp cờng độ cao: đờng kính, vị trí, cốtthép định vị

- Kiểm tra sự đầy đủ và đúng vị trí của kết cấu chôn sẵn

- Kiểm tra công tác an toàn lao động, tổ chức sắp xếp nhân lực cho hợplý

- Nắm tình hình thời tiết ma, gió, nắng v.v

- Quá trình đổ bê tông trong mọi trờng hợp góc xiên của mặt bê tông vừa

đổ hợp với mặt phẳng ngang của đáy dầm không lớn hơn 30o

- Mở cửa xả của hộc rải phải rứt khoát với chiều rộng cửa mở lớn hơn10cm Tốc độ di chuyển của hộc rải không lớn hơn 2m/phút

- Chiều cao rơi tự do của vữa bê tông không đợc lớn hơn 1.5m

- Bê tông đợc đổ liên tục, chỉ cho phép gián đoạn khi có tình huống

Trang 16

đặc biệt nhng cũng không quá 30 phút.

- Bê tông đổ vào dầm theo phơng pháp rải xiên chéo, chiều cao mỗi lớp

bê tông đổ từ 2535cm

Chiều đổ bê tông

- Thời gian của một đợt đổ bê tông phải ít hơn 5 giờ

- Trong qúa trình đổ bê tông xem xét đà giáo ván khuôn nếu có gì sailệch thì ngừng đổ để xử lý kịp thời

- Trong quá trình đổ bê tông thờng xuyên kiểm tra ống ghen bằng "conchuột" thép

- Sau khi đổ bê tông xong chèn kín miệng các ống gen để ngăn cản cácvật ngoại lai lọt vào

Quy định đầm bê tông:

- Để đảm bảo chất lợng bê tông dầm, bố trí đầm đầy đủ về chủng loạicông xuất, sơ đồ di chuyển đầm đợc hoạch định kết hợp đầm với xămchọc

- Đầm cạnh: Bố trí đủ số lợng theo tính toán phù hợp với kích thớc đầm

Trang 17

- Thời gian hoạt động của đầm cạnh trong khoảng 60~90giây cho 1 lầnchấn động.

- Dấu hiệu cho đầm dừng hoạt động là bề mặt bê tông có nớc xi măngthông lu, không xuất hiện bọt khí nổi lên

- Khi kết thúc công tác bê tông ở mỗi phân đoạn thì đầm ở đó không

- Bê tông sau khi đổ xong, ngay sau khi se vữa, phải nhanh chóng phủ

đậy và tới nớc bảo dỡng Với bê tông đổ vào ngày nóng và bê tông của bảnmặt cầu có bề mặt thoáng lớn thì sau khi đổ bê tông nên che bạt Đợisau khi se vữa sẽ phủ đậy và tới nớc bảo dỡng Khi phủ đậy không đợc bôibẩn bề mặt bê tông

- Mặt ngoài của bê tông đợc phủ bao tải gai che nắng, gió, ma, giữ ẩm

và tới nớc trong khoảng thời gian nh sau: Nếu thời tiết nóng và có gió sau23giờ bảo dỡng, nếu trời lạnh 10giờ

- Nớc dùng để tới bảo dỡng bê tông là nớc để chế tạo hỗn hợp bê tông

Ngày đăng: 14/07/2022, 14:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+ ổn định, khơng bị biến hình khi chịu tải trọng do trọng lợng bản thân và áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ cũng nh các tải trọng khác trong quá trình thi công nhằm đảm bảo dỡng bao kết cấu đúng theo thiết kế. - Quy trình, Công nghệ đúc dầm I33m
n định, khơng bị biến hình khi chịu tải trọng do trọng lợng bản thân và áp lực ngang của vữa bê tông mới đổ cũng nh các tải trọng khác trong quá trình thi công nhằm đảm bảo dỡng bao kết cấu đúng theo thiết kế (Trang 9)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w