Lời giải: Mỗi cửa sổ đang mở sẽ được thể hiện bằng một nút trên thanh công việc IV -CỦNG CỐ : 6’ - Nhắc lại các kiến thức lý thuyết đã học và các cách làm 1 bài tập Tin học * Hướng dẫn h[r]
Trang 1Ngày soạn: 16/8/2016
Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 1- Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Có hình dung ban đầu về khái niệm thông tin
- Biết các dạng cơ bản của thông tin
- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con người
- Liệt kê được các hoạt động thông tin, đánh giá vai trò của các hoạt động đó
2 Kỹ năng:
- Nắm được kiến thức sơ lược về thông tin.
3 Thái độ: Tạo hứng thú học tập của học sinh, nghiêm túc trong giờ học.
B Kiểm tra bài cũ: (không)
C Bài mới:
Giới thiệu khái quát về môn tin học và kiến thức của chương I (5’)
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Thông tin là gì ?
…) và về chính con người
Trang 2Họ đang làm gì?
-> Những hành động này
giúp biết được gì?
=> Vậy thì tất cả những
kiến thức hay kết quả ấy
thì được gọi là thông tin
- Vậy thì bạn nào cho cả
lớp biết được khái niệm
thông tin là gì?
- Họ đang tínhtoán
- Đọc sách để biếtkiến thức
- Tính toán giúp tabiết kết quả
- Đưa ra khái niệmthông tin theo hiểubiết của mình
Hoạt động 2: Hoạt động thông tin của con người
15’
- Các em hãy quan sát đèn
tín hiệu giao thông trong
SGK đó là hình ảnh gì?
- Vậy làm thế nào để biết
được những thông tin đó?
-> Như vậy, sau khi tiếp
nhận các em đã ghi nhớ
(lưu trữ) được và truyền
lại hay trao đổi với các
bạn khác thông tin đó
- Hình ảnh đèn tínhiệu cho em biếtđèn đỏ đang bật,báo hiệu cácphương tiện thamgia giao thôngdừng lại trước vạchsơn trắng
- Chúng ta nhìn lênmàn hình
2 Hoạt động thông tin của con người
- Chúng ta đã có những cáchphản ứng, xử lí khác nhau khitiếp nhận những thông tin đó,hoạt động này được gọi là xử líthông tin
- Tất cả những tiếp nhận, xử lí,lưu trữ và truyền thông tin đượcgọi chung là hoạt động thông tin.Những hoạt động này diễn rathường xuyên trong cuộc sốngchúng ta và là một nhu cầu tấtyếu của con người
………
Trang 3………
Ngày soạn: 16/8/2016
Chương I: LÀM QUEN VỚI TIN HỌC VÀ MÁY TÍNH ĐIỆN TỬ
Tiết 2 - Bài 1: THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết quá trình hoạt động thông tin của con người, tin học là ngành
khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tính điện tử
2 Kỹ năng: - Nêu được nhiệm vụ của ngành tin học.
3 Thái độ: HS có hứng thú học tập và nghiêm túc trong giờ học
II CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học GV:
- Thông tin là gì
- Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhậnthông tin đó
C.Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Hoạt động thông tin và tin học
- Lưu trữ các thông tingiúp em ngày càng có
3 Hoạt động thông tin và tin học
- Khi thông tin được tiếp nhậnhay còn gọi là thông tin vào,chúng ta sẽ có xử lí, kết quả củaviệc xử lí đó là một thông tinmới được gọi là thông tin ra Đâychính là mô hình của quá trình
xử lí thông tin
Xử lí
T
T và o
TT ra
Trang 4thông tin có vai trò như
em đo nhiệt độ của cơ thể,
quan sát các tế bào trong
nhiều hiểu biết hơn
- Truyền thông tin làmcho nhiều người đượcbiết đến
- Kính thiên văn
- Kính hiển vi
- Nhiệt kế
- HS chú ý quan sát vànghe giảng
- HS đoc nội dung ghinhớ SGK-Tr 5
- Việc lưu trữ và truyền thông tinlàm cho thông tin ngày càng tíchluỹ nhiều và nhân rộng
- Các dụng cụ đó do con ngườitạo ra để hỗ trợ, mở rộng khảnăng tiếp nhận, xử lí thông tin vềthế giới xung quanh
Máy tính điện tử ban đầu để hỗtrợ cho việc tính toán Tuy nhiêncho đến nay nó còn có thể hỗ trợcon người trong nhiều lĩnh vựckhác nhau của cuộc sống
- HS suy nghĩ và trả lờicác bài tập
- HS nhận xét
Hoạt động 3 Đọc bài đọc thêm 1 “Sự phong phú của thông tin”
5’ - GV Mời 1 học sinh đọc
bài đọc thêm “Sự phong
phú của thông tin”
- 1 học sinh đọc bài đọcthêm “Sự phong phú củathông tin”
Bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin”.
SGK
Trang 5D Củng cố (5’)
- GV nhắc lại mô hình quá trình xử lí thông tin
- Mời 1 học sinh đọc bài đọc thêm “Sự phong phú của thông tin”
Trang 6Ngày soạn: 31/8/2016
Tiết 3 - Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Cho học sinh năm được các dạng thông tin cơ bản, cách biểu diễn thông tin.
- Chỉ ra thông tin có thể biểu diễn bằng nhiều hình thức khác nhau
Giáo viên : Giáo án, đồ dùng dạy học, máy chiếu
Học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học
III PHƯƠNG PHÁP:
Pháp vấn, dẫn dắt học sinh trong cách tìm hiểu bài và thuyết trình
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A16A2
B Kiểm tra bài cũ: (5’)
Thông tin là gì? Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thông tin và cách thức mà con người thu nhận thông tin đó?
C Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Các dạng thông tin cơ bản
20’
- Tổ chức cho học sinh
chơi trò chơi “ GV ghi
vào tờ giấy từ “Ngôi
nhà” rồi đưa cho HS
thứ nhất Yêu cầu em
vẽ hình tương ứng vào
tờ giấy thứ hai, dựa vào
bức tranh ấy nói cho HS
- Thông tin bạn thứ haitiếp nhận được ở dạng
1 Các dạng thông tin cơ bản:
- Thông tin được thể hiện ở badạng cơ bản đó là: chữ viết,hình ảnh, âm thanh
VD:
- Thông tin ở dạng văn bản:quấn sách
- Thông tin ở dạng hình ảnh: ảnh chụp
Trang 7riêng mình để biểu diễn
thông tin dưới dạng cơ
của bàn tay để thể hiện
những điều muốn nói …
2 Biểu diễn thông tin:
*Biểu diễn thông tin
- Là cách thể hiện thông tindưới dạng cụ thể nào đó
* Vai trò của biểu diễn
thông tin: Có vai trò quan
trọng đối với việc truyền vàtiếp nhận thông tin
Trang 81 Kiến thức: - Bước đầu hiểu được tại sao thông tin lưu trữ trong máy tính được quy
ước biểu diễn dưới dạng dãy bít chỉ gồm kí hiệu 0 và 1
2 Kỹ năng: Học sinh cần nhận thức được tầm quan trọng của môn học
3 Thái độ: Có ý thức trong học tập, hăng hái xây dựng bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học máy chiếu
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học,.
III PHƯƠNG PHÁP:
Pháp vấn, dẫn dắt học sinh trong cách tìm hiểu bài và thuyết trình
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A16A2
B Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Nêu một vài ví dụ về biểu diễn thông tin bằng các dạng khác nhau
? Tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bít
C. Bài mới:
T.g Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Biểu diễn thông tin trong máy tính
Vì vậy cần biểu diên
thông tin dưới dạng
dãy bít chỉ bao gồm 2
- Không vì không phù hợp
a Các hệ đếm thường dùng trên máy tính: Nhị phân: gồm các số:
0 , 1Thập phân: gồm: 1 9Thập lục phân: 1 …9 A B C D E F
b Cách chuyển đổi số thập phân sang nhị phân:
Trang 9kí hiệu 0 vầ 1.
- Giáo viên giảng giải
, phân tích yêu cầu
- Giáo viên giảng giải
, phân tích yêu cầu
- HS: suy nghi làm bài
- Ghi nội dung và ví dụ vào vở
* Nguyên tắc: Muốn chuyển 1 số
từ thập phân sang nhị phân ta lấy
số đó chia liên tiếp cho 2, sau đólấy phần dư theo chiều ngược từdưới lên
VD: biến đổi số 11 sang hệ nhi phân
VD: 7 6 5 4 3 2 1 0Dãy bit: 0 0 0 0 1 0 0 1Dãy: 0,1,2,3,4,5,6,7 là số luỹ thừa(số mũ của hệ số 2)
Ta lấy số bit lần lượt nhân 2n rồicộng các tổng lại sẽ bằng số thậpphân:
00001011 = 0x27 + 0x26 +0x25 +0x24 +0x23
+0x22 +0x21 +0x20
= 0 + 0 +0 + 0 + 8 + 0 +2+1 =11
D.Củng cố(10’)
? Tại sao thông tin trong máy tính biểu diễn thành dãy bit
- GV đưa đề bài các bài tập từ 1.26 – 1.34 Tr11+12
- HS đọc đề bài các bài tập từ 1.26 – 1.34 Tr11+12
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và đưa ra đáp án
- Nhận xét sau mỗi câu trả lời
Trang 10Lương Xuân TrườngNgày soạn: ………
Tiết 5- Bài 3: EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ NHỜ MÁY TÍNH
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết được các khả năng ưu việt của máy tính cũng như các ứng dụng đa
dạng của tin học trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội
- Hiểu rằng sức mạnh của máy tính phụ thuộc vào con người và do những hiểu
biết của con người quyết định
2 Kỹ năng: - Có khả năng áp dụng tin học vào đời sống
3 Thái độ: - Học bài và xây dựng bài tốt.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học
Học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học, tim tài liệu tham khảo
III PHƯƠNG PHÁP:
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Đặt vấn đề để HS trao đổi nhận và đưa nhận xét, gợi mở, diễn giảng và các
B Kiểm tra bài cũ: (8’)
1/ Hãy nêu các dạng thông tin cơ bản? cho ví dụ.
2/ Biểu diễn thông tin là gì? vai trò của biểu diến thông tin
3/ Nêu cách biểu diễn thông tin trong máy tính?
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Một số khả năng của máy tính
khả năng của máy tính
- Nghe giáo viên giảng
và ghi bài
1 Một số khả năng của máy tính:
- Khả năng tính toán nhanh
- Tính toán với độ chính xác cao
- Khả năng lưu trữ lớn
- Khả năng "làm việc" không mệt mỏi: Máy tính có thể làm việc không hề mệt mỏi hiệu quả công việc cao
Hoạt động 2: Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
10’ - Với những khả năng
đó theo em máy tính có - Suy nghĩ, đưa ra kết 2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì?
Trang 11thể làm được những việc
gì?
- Cho HS hoạt động
nhóm, suy nghĩ
- Nhận xét, phân tích cụ
thể từng công việc
- Tự động hoá các công việc văn phòng
- Hỗ trợ công tác quản lí
- Công cụ học tập và giải trí
- Điều khiển tự động robot
- Liên lạc, tra cứu và mua bấn trực tuyến
Hoạt động 3: Máy tính và những điều chưa thể
9’
- Theo các em máy tính là
công cụ tuyệt vời, vậy
máy tính có thể thay thế
hoàn toàn con người
được không?
- Đâu là hạn chế lớn nhất
của máy tính?
-Gọi 1 HS đọc ghi nhớ SGK
- Những khả năng nào
làm cho máy tính trở
thành một công cụ xử lí
hữu hiệu?
- Suy nghĩ trả lời
-1 HS đọc ghi nhớ SGK
cả lớp chú ý theo dõi
3 Máy tính và những điều chưa thể:
- Năng lực tư duy
- Phân biệt mùi vị, cảm giác
máy tính chưa thê thay thế hoàn toàn con người
* Ghi nhớ: SGK
D.Củng cố : (5’)
- Giáo viên nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài
E Dặn dò:(1’)
- Học bài cũ và làm bài tập 1,2,3 SGK/Tr 13
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 12Ngày soạn:………
Tiết 6- Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: HS có khả năng mô hình hóa được ba bước của mọi quá trình xử lí
thông tin Chỉ ra các khối trong cấu trúc chung của máy tính điện tử đáp ứng quá trình
xử lí thông tin ba bước trên và chức năng của từng khối
2 Kỹ năng: HS phân biệt được phần cứng và phần mềm của máy tính
3 Thái độ: Phân biệt nhanh.
II CHUẨN BỊ:
Giáo viên: chuẩn bị sơ đồ cấu trúc máy tính và hệ thống máy tính
Học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A6B
B Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi:
1/ Nêu khả năng của máy tính?
2/ Có thể dùng máy tính vào công việc gì?
- HS trả lời – GV nhận xét cho điểm
C Bài mới:
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Mô hình quá trình ba bước
đưa thông tin vào có thể
gọi là bước nhập thông
tin (Input) và việc lấy
thông tin ra có thể gọi
bước xuất thông tin
(Output)
- Ví dụ: Khi giải bài
toán thì các điều kiện
bài toán đã cho (Input);
1 Mô hình quá trình ba bước
- Từ mô hình trên ta có mô hình quá trình ba bước:
Nhập Xử lí Xuất
(Input) (Output)
Trang 13tòi lời giải (xử lí); đáp
số của bài toán
(Output).
- Cho HS lấy mọt số ví
dụ khác
20’ Hoạt động 2: Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Giới thiệu mô hình
máy tính của thế hệ đầu
tiên và máy tính ngày
nay (hình ảnh SGK
trang 15)
Như vậy ta thấy máy
tính ra đời ở thời điểm
trên hoạt động dưới sự
hướng dấn của chương
- Giới thiệu về đơn vị
đo dung lượng
- Quan sát 3 hình ảnhSGK / 15
- Có cấu trúc giốngnhau
- Cấu trúc chung củamáy tính:
+ Bộ xử lí trung tâm+ Bộ nhớ
+ Thiết bị vào ra
- HS chú ý nghe và ghibài
- HS nghe giảng và ghibài
- HS nhận biết được thiết bị vào ra
2 Cấu trúc chung của máy tính điện tử
- Bộ xử lí trung tâm (CPU):
Là bộ não của MT, nó thực hiệncác chức năng tính toán, điềukhiển và phối hợp mọi hoạtđộng của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình
- Bộ nhớ: gồm có bộ nhớ trong
và bộ nhớ ngoài+ Bộ nhớ trong RAM: Đượcdùng để lưu chương trình và dữliệu trong quá trình máy tínhlàm việc Khi tắt máy toàn bộcác thông tin trong RAM sẽ bịmất
+ Bộ nhớ ngoài: Đĩa mềm, ổ đĩacứng, đĩa CD, được dùng để lưutrữ lâu dài chương trình và dữliệu TT không bị mất khi tắtmáy
Tên gọi Kí
hiệu ĐV đo khácSS với cácKilôbai KB 1KB=1024
byteMegabai MB 1MB=210
KBGigabai GB 1GB=210
MB
- Thiết bị vào/ ra (nhập/xuất) dữ liệu: để nhập dữ liệu vào MT và xuất thông tin ra cho người sử dụng quan sát
D.Củng cố (6’)
- Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào?
- HS trả lời
Trang 14E Dặn dò(2)
- Nắm được cấu trúc chung của máy tính
- Làm bài tập 1,2,3,4 SGK/Tr 19
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 15Ngày soạn:
Tiết 7- Bài 4: MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM CỦA MÁY TÍNH
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức:: Nêu được khái niệm phần cứng, phần mềm và phân loại phần mềm.
2 Kỹ năng: HS phân biệt được các loại phần mềm.
3 Thái độ: Ghi chép bài đầy đủ.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: chuẩn bị giáo án, đồ dùng dạy học
- Học sinh: Sách giáo khoa, vở chuẩn bị cho bài học
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức :(1’)
6A6B
B Kiểm tra bài cũ: (7’)
Câu hỏi:
1/ Nêu mô hình quá trình ba bước? Cho ví dụ
2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ? Tại sao
CPU được coi như bộ não của máy tính?
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh Kiến thức ghi bảng Hoạt động 1: Máy tính là công cụ xử lý thông tin
15’
- Nêu cấu trúc chung của
máy tính?
Các khối chức năng nêu
trên hoạt động dưới sự
hướng dẫn của các chương
- Nhận thông tin từ thiết bịvào
- Xử lí và lưu trữ thông tin
- Đưa thông tin ra
Trang 16tin ba bước với các thiết bị
trên?
16’ Hoạt động 2: Phần mềm và phân loại phần mềm
- Cho học sinh nghiên cứu
phần 4 - tìm hiểu thế nào
là phần mền, phân loại
phần mềm?
- Không có phần mềm máy
tính có hoạt động không?
- Giúp HS phân loại phần
mềm
- Nêu một vài ví dụ về
phần mềm:
+ Phần mềm hệ thống:
Win Xp
+ Phần mềm ứng dụng:
Office (phần mếm soạn
thảo), các phần mềm
Game…
- Nghiên cứu SGK
- Không hoạt động được
- HS hiểu phần mềm
hệ thống và phần mềm ứng dụng
- Nghe giảng
4 Phần mềm và phân loại phần mềm
- Phần mềm là các chương
trình của máy tính Có hai loại:
+ Phần mềm hệ thống: Là các chương trình tổ chức việc quản lí, điều phối các thiết bị phần cứng cảu máy tính sao cho chúng hoạt động nhịp nhàng và chính xác
+ Phần mềm ứng dụng: Là chương trình đáp ứng những yêu cầu ứng dụng cụ thê
D.Củng cố : (5’)
- Có mấy loại phần mềm? Hãy kể tên vài phần mềm ứng dụng mà em biết?
- HS trả lời …
E Dặn dò: (1’)
- Phân biệt được các loại phần mềm
- Học bài và làm bài tập 5 SGK/Tr19
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………
Trang 17Ngày soạn:
Tiết 8: Bài thực hành 1 LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ THIẾT BỊ MÁY TÍNH
I- MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Học sinh nhận biết được một số bộ phận cấu thành cơ bản của máy
tính cá nhân (loại thông dụng nhất hiện nay)
2 Kỹ năng: Biết cách bật tắt máy, biết các thao tác cơ bản với bàn phím.
3 Thái độ: Thực hành nghiêm túc.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phòng máy
- Học sinh: Kiến thức về máy tính
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm Hướng dẫn trực tiếp
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức :(1’)
6A6B
B Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi:
1/ Nêu mô hình quá trình ba bước? Cho ví dụ
2/ Cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm những bộ phận nào ? Tại sao CPU được
coi như bộ não của máy tính?
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ghi bảng
6’ Hoạt động 1: Phổ biến nội quy phòng máy
- Phổ biến nội quy phòng
máy cho học sinh và yêu cầu
học sinh có trách nhiệm bảo
quản trang thiế bị của phòng
máy…
- Thực hiện đúng nội quy
1 Phổ biến nội quy phòng máy
10’ Hoạt động 2: Phân biệt các bộ phận của máy tính cá nhân
- Nêu các thiết bị nhập dữ - Tiết bị nhập dữ liêu cơ 2 Phân biệt các bộ phận của
Trang 18liêu chímh của máy tính?
tab, Home, end, …
+ Phím đặc biệt: Esc (thoát),
Print Sreen (in màn hình);
Pause (tạm dừng)
+ Vùng phím soạn thảo a z
* Chuột (Mouse) là thiết bị
điều khiển nhập dữ liệu
được dùng nhiều trong môi
trường giao diện
b).Thân máy: bao gồm các
thiế bị như CPU, RAM,
ROM nguồn điện… được
gắn trong bảng mạch chính
(Main board)
c) Các thiết bị xuất dữ liệu:
+ Màn hình hiển thị kết quả
hoạt động của máy tính và
những giao tiếp giữa người
máy tính cá nhân
- Quan sát trên bàn phím(Keyboard), chuột (Mouse)
Thân máy
Các thiết bị xuất dữ liệu:
Các thiết bị lưu trữ: Đĩa mềm,
Trang 19d) Các thiết bị lưu trữ: Đĩa
- Nói và thực hiện trên máy
bật công tắc màn hình và
công tắc trên thân máy
- Quan sát và hướng dẫn hs
khởi động máy
- HS quan sát và thực hiện 3 Bật máy tính
6’ Hoạt động 4: Làm quen với bàn phím và chuột
- Giúp học sinh phân biệt
giữ phím All hoặc Ctrl
- Yêu cầu học sinh di
chuyển chột và quan sát trên
màn hình
- Thực hiện theo yêu cầu của giáo viên và nêu nhạn xét
4 Làm quen với bàn phím và chuột
Hướng dẫn HS - Nháy vào
nút Start chọn Turn off
Computer rồi chọn Turn
off
(hoặc Start Sut down Sut
down Ok)
- HS làm theo hướng dấn của giáo viên
? Nhắc lại các bộ phận chính của máy tính
? Viết quy trình tắt máy, quy trình khởi động máy
E Dặn dò : (1’)
- Nhận xét giờ thực hành
- Về nhà thực hành thêm với thao tác mở máy, tắt máy
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20………
………
………
………
Trang 21Ngày soạn:
Chương II: PHẦN MỀM HỌC TẬP Tiết 9- Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT I- MỤC TIÊU
- Giáo viên: Chuột, phòng máy
- Học sinh: ôn tập các thao tác với chuột
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi: Em hãy mô tả lại cách rê chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy chuột
phải? áp dụng thao tác để mở một biểu tượng bất kì mà em thích ?
Chuyển vị trí biểu tượng Recycle Bin đến một chỗ khác tuỳ ý?
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giáo viên làm mẫu các thao tác với chuột
- Di chuyển chuột: Giữ và dichuyển (không nhấn nút nào)
- Nháy chuột (nháy nhanh nút
Trang 22tượng Microsoft Word
trên màn hình
+ Nháy đúp chuột: Chọn
vị trí cần thiết và nháy
liên tiếp 2 lần vào phím
trái chuột vào biểu tượng
- Giáo viên nói và làm
mẫu, yêu cầu học sinh
làm theo
- HS quan sát, theo dõi GVlàm mẫu và ghi nhớ các thao tác
trái chuột và thả ra)
- Nháy phải chuột (nháynhanh nút phải chuột và thảra)
- Nháy đúp chuột: Nháy nhanh
2 lần liên tiếp nút tráI chuột
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuộtđến vị trí mới và thả tay
Trang 23Ngày soạn:
Tiết 10- Bài 5: LUYỆN TẬP CHUỘT
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Sử dụng, luyện tập tốt phần mềm Mouse Skills
2 Kỹ năng: - Sử dụng thành thạo với phần mềm Mouse Skills
3 Thái độ: - HS có ý thức sử dụng có hiệu quả và bảo vệ chuột khi sử dụng máy tính.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuột, phòng máy
- Học sinh: Ôn tập các thao tác với chuột
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (không)
C. Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills
- HS luyện tập theotừng mức
1 Luyện tập sử dụng chuột với phần mềm Mouse Skills:
- Phần mềm được thực hiện theo 5 mức sau:
+ Mức 1: Luyện thao tác di chuyển chuột
+ Mức 2: Luyện thao tác nháy chuột
+ Mức 3: Luyện thao tác nháy đúp chuột
+ Mức 4: Luyện thao tác nháy nút phảI chuột
+ Mức 5: Luyện thao tác kéo thả chuột
Các mức được thực hiện từ dễ tới khó
Hoạt động 2: Luyện tập
* Chia nhóm tự thực hành trên
Trang 24- GV yêu cầu HS thực hiện
sinh, đặc biệt 1 số học sinh
nam tháo lắp, hay tác động
không tốt đến chuột
- HS hoạt động theonhóm, lần lượt thựchiện các thao tác vớichuột cho thành thạo
- Theo dõi để thấy vai trò của việc sử dụng chuột đúng cách
máy Các bước thực hiện:
- Khởi động phần mềm
- Nhấn một phím bất kỳ để bắt đầu vào cửa sổ luyện tập chính
- Luyện tập các thao tác sử dụngchuột qua từng bước
Trang 25Ngày soạn:
Tiết 11- Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Học sinh biết và nắm được kỹ thuật gõ 10 ngón tay.
2 Kỹ năng: - Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật, tránh
cách gõ chỉ sử dụng một vài ngón tay
3 Thái độ: - Học sinh thực hành gõ một số câu đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím
- Học sinh: ôn tập các thao tác với chuột.
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (6’)
Câu hỏi: Có mấy thao tác chính đối với chuột? Phần mềm Mouse Skills có mấy mức
luyện tập?
- HS trả lời – GV nhận xét cho điểm
C. Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím
- Giáo viên treo tranh vẽ thể
hiện cách phân bố ngón tay trên
- Không gõ một cách tuỳ tiện ,
lúc đầu có thể nhanh hơn cách
gõ 10 ngón nhưng xét về một
HS quan sát và cáchđặt tay trên bàn phím
- Học sinh chú ý theodõi và thực hiện
- HS thực hành theo nhóm (2 em)
1 Giới thiệu bàn phím
* Khu vực chính của bàn phím gồm 5 hàng phím.+ Hàng phím số: từ 1 -> 9, 0+ Hàng phím trên: Bắt đầu
từ Q -> P+ Hàng phím cơ sở: Bắt đầu
từ A -> : ;+ Hàng phím dưới: Bắt đầu
và Backspace
Trang 26cách lâu dài thì không ưu việt.
- HS nghe giảng và chép bài
Hoạt động 2 Lợi ích của việc học gõ 10 ngón
16’ - Trước khi có máy tính, con
người đã dùng máy chữ để tạo
ra các văn bản trên giấy Công
việc gõ máy chữ cũng được
đã được lập ra Các quy tắc này
cũng được áp dụng đối với bàn
Trang 27Ngày soạn:
Tiết 12- Bài 6: HỌC GÕ MƯỜI NGÓN I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Học sinh biết và nắm được kỹ thuật gõ 10 ngón tay.
2 Kỹ năng: Hình thành cho các em phản xạ gõ 10 ngón một cách có kỹ thuật, tránh
cách gõ chỉ sử dụng một vài ngón tay
3 Thái độ: Học sinh thực hành gõ một số câu đơn giản.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Tranh vẽ thể hiện cách phân bố ngón tay trên bàn phím
- Học sinh: ôn tập các thao tác với chuột
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức : (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (không)
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tư thế ngồi
vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím
gặp khó khăn và gõ sai nhưng
khi tập nhiều thì sẽ bớt sai
GV treo bài tập lên bảng :
Tập gõ theo đọan thơ sau:
- Thực hiện theo hướngdẫn
- HS tập gõ đoạn thơ
Hỏi GV những vấn điều chưa biết
3 Luyện tập
a) Cách đặt tay và gõ phím:
- Đặt các ngón tay lên hàng phím cơ sở
- Nhìn thẳng vào màn hình không nhìn xuống bàn phím
- Gõ phím nhẹ nhưng dứt khoát
- Mỗi ngón tay chỉ gõ một phímnhất định
b) Luyện gõ các phím ở hàng
Trang 28“Không có việc gì khó Chỉ sợ lòng không bền Đào núi và lấp biển Quyết chí ắt làm nên”
- Giáo viên yêu cầu học sinh
tập gõ 10 ngón theo bài văn,
hay bài thơ mà em thuộc
Mỗi học sinh tự gõ theo ý
d) Luyện gõ các phím ở hàng dưới
e) Luyện gõ kết hợp các phím.g) Luyện gõ các phím ở hàng số
h) Luyện gõ kết hợp các phím
ký tự trên toàn bàn phím.i) Luyện gõ kết hợp với phím Shift
Trang 29Ngày soạn:
Tiết 13- Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết cách khởi động/thốt khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần
mềm Mario để luyện gõ mười ngĩn
2 Kỹ năng: - Thực hiện được việc khởi động/thốt khỏi phần mềm Biết cách đăng
kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ởmức đơn giản nhất
3 Thái độ: - Phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khốt.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: 1 máy tính minh họa, đĩa cài đặt Mairo
- Học sinh: Nghiên cứu trước phần mềm
III PHƯƠNG PHÁP
+ Lấy HS làm trung tâm
+ Nêu vấn đề, gợi mở, diễn giảng và các phương pháp khác
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định tổ chức: (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (5’)
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu về phần mềm
32’ - Giới thiệu phần mềm Mario
luyện gõ phím - Chú ý lắng nghe.
- Quan sát tranh và phátbiểu: File, Student, Lessons
- Ghi nhớ nội dung chính
1 Giới thiệu phần mềm
- Màn hình chính củaphần mềm gồm có:
+ Bảng chọn File: Cáclệnh hệ thống
+ Student: Cài thông tinhọc sinh
+ Lessons: Lựa chọn cácbài học để luyện gõphím
Trang 30hƯ thống bảng chọn chính
(File, Student, Lessons) Khi
nháy chuột tại các mục này,
muốn qua bài luyện tập khác
ta nhấn Next phía dưới khu
vực các mức luyện tập
- Trong các hàng phím thì
hàng nào đĩng vai trị quan
trọng trong việc luyện gõ
phím 10 ngĩn?
- Nhận xét
- Chú ý lắng nghe, ghi nhớnội dung chính
- Phát biểu: Gồm 5 hàng+ Hàng phím cơ sở
+ Hàng phím trên
+ Hàng phím dưới
+ Hàng phím số
+ Hàng phím chứa cácphím điều khiển: Ctrl,Alt
- Lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
- Phát biểu: Hàng phím cơsở
* Các mức luyện tập
1-Dễ
2-Trung bình3- Khó4-Mức độ luyện tập tự do
cĩ gai F, J vì vậy khi bắt
đầu luyện tập ta nên bắt
D Củng cố: (5’)
- Nhắc lại cách khởi động phần mềm Mario ?
E Dặn dị: (2’)
Trang 32Ngày soạn: …………
Tiết 14 - Bài 7: SỬ DỤNG PHẦN MỀM MARIO ĐỂ LUYỆN GÕ PHÍM
I- MỤC TIÊU
1 Kiến thức: - Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm Mario Biết sử dụng phần
mềm Mario để luyện gõ mười ngón
2 Kỹ năng: - Thực hiện được việc khởi động/thoát khỏi phần mềm Biết cách đăng
kí, thiết đặt tuỳ chọn, lựa chọn bài học phù hợp Thực hiện được gõ bàn phím ởmức đơn giản nhất
3 Thái độ: - Phong cách làm việc chuẩn mực, thao tác dứt khoát.
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: 1 máy tính minh họa, đĩa cài đặt Mairo
- Học sinh : Nghiên cứu trước phần mềm
III PHƯƠNG PHÁP
+ Hướng dẫn minh họa trên máy tính
IV HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
A Ổn định lớp: (1’)
6A 6B
B Kiểm tra bài cũ: (không)
C Bài mới:
T.g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Kiến thức
Hoạt động 1: Hướng dẫn sử dụng phần mềm Mario
37’ - Hướng dẫn khởi động phần
mềm Mario
- Thực hiện mẫu và thuyết
trình
- Nếu là lần đầu tiên chạy
chương trình, ta vào đăng kí
người luyện tập để dễ theo
dõi, đánh giá kết quả
- Hướng dẫn đăng kí luyện
- Lắng nghe
- Ghi nhớ nội dung chính
- Thực hiện theo hướngdẫn
- Ghi nhớ nội dung chính
- Thực hiện theo hướngdẫn
- Lắng nghe, ghi nhớ kiến
2 Luyện tập
a) Khởi độngNháy đúp chuột vào tệpMario trên màn hình
b) Đăng kí người luyện tậpVào Student->New
- Nhập tên
c) Nạp tên người luyện tập
- Student >LoadChọn tên > Done
d) Thiết đặt các lựa chọn đểluyện tập
Studentedit - Chọn ngườidẫn đuờng Mức WPM
- Nháy Done xác nhậne) Lựa chọn các mức luyệntập
Trang 33dùng tiêu chuẩn WPM (Word
per Minute) là số từ gõ trung
bình trong một phút
- Hướng dẫn cách thiết đặt
các lựa chọn để luyện tập
- Với mỗi bài học có 4 mức
luyện tập, từ đơn giản đến
nâng cao, cuối cùng là mức
- Sau khi luyện gõ xong một
bài thì xuất hiện màn hình
kết quả (trang 34)
thức
- Thực hành theo hướngdẫn
- Lắng nghe, ghi nhớ kiếnthức
- Thực hành theo hướngdẫn
- Lắng nghe, ghi nhớ kiếnthức
- Thực hành theo hướngdẫn
- Nháy chuột vào mứcluyện tập cần chọn
có thể nháy Next để sang bài
tiếp hoặc nháy Menu quay về
- Thực hiện theo hướngdẫn
f) Thoát khỏi phần mềm
Nhấn phím Q hoặc chọn File >Quit
D Củng cố : (5’)
- GV nhắc lại nội dung chính của bài
- Yêu cầu học sinh thu dọn chỗ ngồi, tắt máy