1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an 9 tuan 3

8 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 24,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HS : Trong giao tiếp không những tuân thủ phương châm hội thoại mà còn phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao tiếp như: nói với ai, nói khi nào; nói ở đâu ; nhằm mục đích gì.. Ho[r]

Trang 1

Ngày soạn: 17/8/2015 Tuần: 3 Ngày dạy : /8/2015 Tiết: 11 – 12

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN,

QUYỀN ĐƯỢC BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Thực trạng cuộc sống trẻ em hịên nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta

- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ

em Việt Nam

- Vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

2 Kĩ năng

- Nâng cao một bước kĩ năng đọc - hiểu của văn bản nhật dụng

- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng

- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản

3 Thái độ: Hiểu được quyền trẻ em và có cái nhìn tin yêu vào thế hệ trẻ tương lai.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Giáo án, sách tham khảo, tìm hiểu thêm một số nội dung về quyền của trẻ em.

2 Học sinh: Vở bài soạn, đọc trước bài tuyên bố.

III PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, giảng bình, liên hệ thực tế.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2 Kiểm tra bài cũ

* Câu hỏi:Trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

* Đáp án:

- Nội dung:

+Nguy cơ chiến tranh hạt nhân và sự huỷ diệt của nó

+ Kêu gọi mọi người hãy ngăn chặn nguy cơ đó, bảo vệ con người, sự sống

- Nghệ thuật: Luận điểm, luận cứ ngắn gọn, dẫn chứng xác thực

3 Bài mới

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Tiết 1 Hoạt động 1:Hướng dẫn Hs tìm hiểu chung

(Giáo viên đọc mẫu  học sinh đọc  nhận xét việc đọc văn bản

của học sinh)

- Sau phần “Nhiệm vụ”, văn bản còn 2 phần:

“Cam kết” và “Những bước tiếp theo” khẳng định quyết tâm

và nêu ra một chương trình, các bước cụ thể cần phải làm

Gv: Xác định kiểu văn bản? Văn bản trích được chia thành

mấy phần? Nêu nội dung từng phần?

- Kiểu văn bản: Nhật dụng

- 4 phần: nội dung thể hiện ở tiêu đề của các mục

Gv: Phân tích tính hợp lí của bố cục vb.

Tiết 1

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả, hoàn cảnh sáng tác

a Tác giả

b Hoàn cảnh sáng tác:

Văn bản này là văn bản trích của Hội nghị cấp cao thế giới

về trẻ em, họp tại trụ sở Liên hợp quốc ở Niu-oóc, ngày 30/9/1990

2 Kết cấu

Trang 2

- Mở đầu: Lí do của bản tuyên bố.

- Sự thách thức của tình hình: Thực trạng về hiểm họa của

trẻ em trên thế giới

- Cơ hội: Những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng

quốc tế chăm sóc, bảo vệ trẻ em

- Nhiệm vụ: Xác định nhiệm vụ cụ thể của cộng đồng quốc

tế các quốc gia trên cơ sở thực tế hiện nay

 Bố cục chặt chẽ, hợp lý, sự liên kết của các phần rất chặt

chẽ (Thể hiện ngay ở tiêu đề của các mục)

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs đọc – hiểu văn bản

* Gọi một học sinh đọc phần đầu văn bản

GV: Trong phần mở đầu đã nêu ra vấn đề gì? (Vì sao lại

cần phải họp Hội nghị cấp cao thế giới để bàn về vấn đề

này?) Nhận xét phần mở đầu?

HS:

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

* Gọi một học sinh đọc phần “Sự thách thức”

GV: Để mở đầu phần này, bản “Tuyên bố” đã đề cập tới nội

dung gì? (Thể hiện qua câu văn nào? Mục nào?)

GV: Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em được thể hiện

trong phần này ra sao?

HS:

Thực tế cuộc sống của trẻ em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn

phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính

của nước ngoài

+ Chịu những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế,

của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường

xuống cấp

+ Nhiều trẻ em chết do suy dinh dưỡng và bệnh tật

(40.000 trẻ em)

GV: Các từ “hàng ngày”, “mỗi ngày” mở đầu các mục 4,

5, 6 cùng với các từ chỉ số lượng, những con số còn cho ta

biết thêm điều gì về cuộc sống của trẻ em?

HS: Các từ: “Hàng ngày” mở đầu mục 4

“Mỗi ngày” mở đầu mục 5, 6

Các từ chỉ số lượng: Vô số, hàng triệu trẻ em, 40.000 cho

chúng ta thấy rõ thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em đang

diễn ra hàng ngày Đó là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết

để khắc phục

GV: Em còn biết được về cuộc sống của trẻ em trên thế

giới như thế nào nữa?

HS: Cuộc sống của trẻ em trên thế giới còn là nạn nhân của

việc buôn bán trẻ em, trẻ em sớm phạm tội, trẻ em các nước

Nam Á sau trận động đất, sóng thần)

GV: Trước tình hình cuộc sống của trẻ em như trên, trong

II Đọc-hiểu văn bản

1 Phần mở đầu:

- Sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế

- Khái quát những đặc điểm,

yêu cầu của trẻ em, khẳng định quyền được sống, được phát triển trong hoà bình, hạnh phúc

 Phần mở đầu nêu vấn đề gọn, rõ, có tính chất khẳng định

2 Phần “Sự thách thức”:

- Thực tế cuộc sống của trẻ

em:

+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của nạn phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài + Chịu những thảm hoạ của đói nghèo

 Thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em đang diễn ra hàng ngày Đó là vấn đề bức xúc cần phải giải quyết để khắc phục

Trang 3

phần này tác giả còn đề cập đến nội dung gì nữa?

HS: Trách nhiệm phải đáp ứng những thách thức đã nêu trên

thuộc về những nhà lãnh đạo chính trị các nước

Gv: Em có nhận xét gì về nghệ thuật thuyết minh trong phần

này?

- Lập luận tổng – phân – hợp: 3- 4,5,6 – 7

- Kết hợp lí lẽ và dẫn chứng minh họa

Tiết 2

Gọi một học sinh đọc phần “Cơ hội”.

GV: Hãy tóm tắt các điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế hiện nay có thể đẩy mạnh việc chăm sóc và bảo

vệ trẻ em

HS: Dựa vào sgk trả lời…

Gọi một học sinh đọc phần “nhiệm vụ”.

GV: Từ thực tế cuộc sống của trẻ em và các cơ hội được

trình bày ở phần trước, bản “Tuyên bố” đã xác định nhiệm

vụ cấp bách của cộng đồng quốc tế và từng quốc gia như thế

nào?

HS: Tính chất toàn diện, cụ thể của các nhiệm vụ được nêu

ra:

- Giáo dục tính tự lập, tự do, tinh thần trách nhiệm và tự tin

của trẻ em trong nhà trường, trong sự kết hợp giữa nhà

trường với gia đình và xã hội

- Bảo đảm hoặc khôi phục lại sự tăng trưởng và phát triển đều

đặn kinh tế ở tất cả các nước, giải quyết vấn đề nợ nước

ngoài của các nước đang phát triển đang có nợ

(Dân số Việt Nam: 14/200 nước trên thế giới, thứ 7 ở Châu

Á, thứ 2 ở Đông Nam Á)

(Kinh tế Việt Nam: 131/200 quốc gia, còn nợ nước ngoài

nhiều)

GV: Để hoàn thành được những nhiệm vụ nêu trên thì cần

phải có điều kiện gì? Nhận xét về ý và lời ở đoạn văn này?

HS: Mục 17 đưa ra điều kiện để thực hiện được các nhiệm

vụ trên là: Phải có sự nỗ lực liên tục và phối hợp với nhau

trong hành động của từng nước cũng như hợp tác quốc tế  Ý

và lời dứt khoát, rõ ràng

Hoạt động 3: Hướng dẫn Hs tổng kết

Gv: Em hãy cho biết những đặc sắc về nghệ thuật của văn

bản?

GV: Em có suy nghĩ gì về vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em,

về sự quan tâm của cộng đồng quốc tế với vấn đề này?

HS: Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ

em là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu

của từng quốc gia và cả cộng đồng quốc tế  Liên quan

Tiết 2

3 Phần “Cơ hội”:

- Sự liên kết lại của các quốc gia để cùng nhau giải quyết vấn đề

- Công ước về quyền trẻ em khẳng định về mặt pháp lý

- Những cải thiện của bầu chính trị thế giới, sự hợp tác quốc tế trên nhiều lĩnh vực, giải trừ quân bị

4 Phần “Nhiệm vụ”:

Tính chất toàn diện, cụ thể của các nhiệm vụ được nêu ra: xác định nhiều nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng thế giới…

III.Tổng kết

1.Nghệ thuật

Sử dụng phương pháp nêu

số liệu, phân tích khoa học, lập luận chặt chẽ

2 Ý nghĩa:

Văn bản nêu lên nhận thức đúng đắn và hành động phải làm vì quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của

Trang 4

trực tiếp đến tương lai của một đất nước và của toàn nhân

4 Củng cố :

- Khắc sâu nội dung của văn bản

- Bài tập: Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em

 Đảng, Nhà nước, các tổ chức xã hội, cá nhân đã luôn quan tâm tới vấn đề chăm sóc và bảo

vệ trẻ em với nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, như y tế, giáo dục: Trường cho trẻ em khuyết tật, các bệnh viện nhi, các đợt khám chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi, các việc làm

từ thiện với những em nhỏ gặp hoàn cảnh khó khăn, tiếp sức cho trẻ em đến trường; thành lập các câu lạc bộ để trẻ em gặp gỡ, vui chơi, học hỏi; …

5 Dặn dò:

* Bài cũ:

- Đọc kĩ lại văn bản

- Học thuộc ghi nhớ Sgk

- Sưu tầm những bài hát, bài thơ viết về trẻ em

* Bài mới: Chuẩn bị bài tiếp theo: Các phương châm hội thoại:

- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

- Làm các bài tập luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày soạn: 17/8/2015 Tuần: 3 Ngày dạy : /8/2015 Tiết: 13

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Mối quan hệ giữa các phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

2 Kĩ năng

- Lựa chọn đúng phương châm hội thoại trong quá trình giao tiếp

- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các phương châm hội thoại

- Phát hiện được lời nói vi phạm phương châm hội thoại và phân tích

- Sử dụng các phương châm hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

3 Thái độ: Có ý thức tuân thủ các phương châm hội thoại khi giao tiếp.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: giáo án, Sgk, bảng phụ, bài tập nâng cao cho lớp khá – giỏi.

2 Học sinh: Soạn bài, làm bài tập.

III.PHƯƠNG PHÁP

- Vấn đáp

- Cho học sinh thảo luận

Trang 5

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp : Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số, vệ sinh lớp học.

2.Bài cũ :

* Câu hỏi: Giải thích các câu sau vi phạm phương châm hội thoại nào ? Vì sao ?

Ăn ốc nói mò

Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân

* Đáp án:

Ăn ốc nói mò -> phương châm về chất

Bạn ấy đá bóng chỉ bằng chân -> phương châm về lượng

3 Bài mới:

Hoạt động thầy và trò Nội dung

Hoạt động 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu quan hệ giữa phương

châm hội thoại với tình huống giao tiếp

GV: Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm

lịch sự không ? vì sao ?

HS : Câu hỏi của nhân vật chàng rể có tuân thủ phương châm

lịch sự vì nó thể hiện sự quan tâm đến người khác

GV: Câu hỏi đó có đúng chỗ đúng lúc không ? tại sao?

HS : Câu hỏi đó có đúng chỗ đúng lúc vì người được hỏi đang

ở trên cành cây cao nên phải vất vả trèo xuống để trả lời

GV: Thử tìm những tình huống khác mà lời hỏi thăm như

trên được dùng một cách thích hợp, bảo đảm tuân thủ

phương châm lịch sự

HS :  Ví dụ: Bạn A lâu không về quê chơi Hôm nay A được

mẹ cho về thăm quê, A gặp bác B, lễ phép chào:

- Cháu chào bác ạ! Dạo này bác và gia đình có khoẻ không

ạ? Cháu thấy bác hình như gầy hơn dạo trước, bác làm việc

vất vả lắm phải không ạ?

(Bạn A và bác B có quan hệ họ hàng…)

GV: Vì sao ở truyện cười lời hỏi thăm đó không phù hợp,

nhưng ở tình huống trên lại phù hợp?

HS : Tình huống trên, người chào hỏi có quan hệ thân thích,

ở trong hoàn cảnh lâu không gặp Lời nói của ban A thể hiện

sự quan tâm tới người bác của mình

GV: Qua đó em rút ra điều gì trong giao tiếp ?

HS : Trong giao tiếp không những tuân thủ phương châm hội

thoại mà còn phải nắm được các đặc điểm của tình huống giao

tiếp như: nói với ai, nói khi nào; nói ở đâu ; nhằm mục đích

Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu những trường hợp

không tuân thủ phương châm hội thoại

GV: Cho biết các phương châm đã được học ?

HS : Phương châm về lượng; về chất; về quan hệ; cách thức;

lịch sự

GV: Trong các bài học ấy, tình huống nào phương châm

không được tuân thủ ?

HS : Có hai tình huống trong phần phương châm về lịch sự là

tuân thủ phương châm hội thoại, các tình huống còn lại không

tuân thủ

I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.

1 Xét ví dụ

- Câu hỏi tuân thủ phương châm lịch sự vì thể hiện sự quan tâm người khác

- Vi phạm phương châm lịch

sự vì không nắm được đặc điểm của tình huống giao tiếp

2 Kết luận : Ghi nhớ- sgk

II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

1 Xét ví dụ

Trang 6

GV: Câu trả lời của Ba có đáp ứng yêu cầu của An không ?

HS : Không đáp ứng được yêu cầu của An

GV: Phương châm hội thoại nào không được tuân thủ ?

HS : Đó là phương châm về lượng không được tuân thủ

( không cung cấp đủ thông tin như An muốn biết)

GV: Vì sao không tuân thủ phương châm hội thoại ?

HS : Vì không biết chính xác máy bay đầu tiên được làm vào

năm nào để tuân thủ phương châm về chất

GV: Giả sử một người bệnh ung thư gần chết thì khi khám

bệnh, bác sĩ có nên cho họ biết sự thật không ? vì sao ?

HS : Không nên nói thật có thể khiến cho nạn nhân thất vọng

và tuyệt vọng

Không tuân thủ phương châm về chất

GV: Khi bác sĩ nói tránh thì bác sĩ không tuân thủ phương

châm nào ?

HS : Không tuân thủ phương châm về chất

GV: Việc nói dối của bác sĩ có thể chấp nhận được không ? vì

sao ?

HS : Có thể chấp nhận được vì đó là bệnh nhân, giúp bệnh

nhân lạc quan trong cuộc sống

GV: Khi nói “ Tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì có phải người nói

không tuân thủ phương châm về lượng không ?

HS : Thảo luận

- Không tuân thủ về nghĩa hiển ngôn

- Tuân thủ về nghĩa hàm ẩn

GV: Ta nên hiểu câu này như thế nào ?

HS : Tiền bạc chỉ là phương tiện chứ không phải mục đích

cuối cùng của con người

GV: Nêu một số ví dụ viện dẫn

HS : Chiến tranh là chiến tranh; nó vẫn là nó; rồng là rồng; liu

điu là liu điu; cóc nhái vẫn là cóc nhái; em vẫn là em, anh vẫn

cứ là anh

Gv: Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể

bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?

Gv: Hãy rút ra kết luận về cách sử dụng các phương châm

hội thoại phù hợp với tình huống giao tiếp.

- Cần xác định rõ những đặc điểm của tình huống giao

tiếp:phải biết đang nói với ai?nói khi nào? nói ở đâu? và

nói nhằm mục đích gì?

- Trong những trường hợp không tuân thủ phương châm

hội thoại cần xác định rõ nguyên nhân và hiệu quả diễn

đạt.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm bài tập

Bài tập 1:

Đọc mẫu chuyện ( Sgk) và trả lời câu hỏi: Câu trả lời của ông

bố không tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phân tích để

làm rõ sự vi phạm ấy

2 Kết luận: Ghi nhớ - sgk

III Luyện tập Bài tập 1:

1 Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm về cách thức vì câu trả lời viển vông,

mơ hồ: một cậu bé năm tuổi không thể nhận biết được

Tuyển tập truyện ngắn Nam Cao để tìm được quả bóng.

2 Với người đi học thì đây là câu trả lời đúng

Trang 7

Bài tập 2:

Đọc đoạn trích (Sgk) và trả lời câu hỏi: Thái độ và lời nói của

Chân, Tay, Tai, Mắt, đã vi phạm phương châm nào trong giao

tiếp? Việc không tuân thủ phương châm ấy có lí do chính

đáng không? Vì sao?

Hs trả lời, Gv nhận xét, chốt đáp án

Bài tập 2:

1 Không tuân thủ phương châm lịch sự

2 Sự không tuân thủ trên là vô

lí vì lời chào cao hơn mâm cỗ,

sự giận dữ, nói năng nặng lời là không có lí do chính đáng

4.Củng cố

Hệ thống nội dung bài học theo các nội dung:

- Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp,

- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

5 Dặn dò:

* Bài cũ:

- Tự đặt tình huống giao tiếp và đưa ra những trường hợp cần hoặc không cần tuân thủ một

phương châm hội thoại nào đó

- Học thuộc 2 ghi nhớ trong SGK trang 36, 37

* Bài mới: Chuẩn bị tiết 14, 15: Viết bài tập làm văn số 1- văn bản thuyết minh.

- Xem lại cách làm bài văn thuyết minh (có kết hợp với các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả)

- Xem và chuẩn bị bài viết theo các đề gợi ý ở Sgk

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

Ngày soạn: 17/8/2015 Tuần: 3 Ngày dạy : 26/8/2015 Tiết: 14 – 15

BÀI VIẾT SỐ 1- VĂN THUYẾT MINH

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Củng cố cách viết bài văn thuyết minh, trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả

(thiên nhiên, con người, đồ vật ) và các biện pháp nghệ thuật

2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh

có sử dụng yếu tố miêu tả

3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác trong quá trình làm bài viết.

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: SGK- SGV- Ra đề bài.

2 Học sinh: SGK- Ôn tập – Tập viết bài văn.

III PHƯƠNG PHÁP: nêu vấn đề, giải quyết vấn đề.

IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định : Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp

Trang 8

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.

3 Bài mới:

Đề bài: Cây dừa quê em.

Hướng dẫn chấm

a Më bµi (1,5 đ)

Giới thiệu về cây dừa Việt Nam

b Thân bài (6,0 đ)

Đi vào thuyết minh cụ thể đối tượng này:

- Cây dừa chủ yếu được trồng ở vùng nhiệt đới, đặc biệt là khu vực châu Á – Thái Bình Dương Ở Việt Nam, dừa tập trung từ Quảng Ngãi đến Cà Mau, đặc biệt là vùng Bình Định, Bến Tre.

- Phân loại: dừa xiêm, dừa lửa, dừa sáp, dừa bị, dừa dứa, dừa dâu, dừa nếp,

- Đặc điểm, hình dáng, điều kiện sống, sinh sản: + Thân Dừa cao: có những đốt như hổ vằn, thường có màu nâu sậm, đường kính khoảng 45 cm, cây dừa khỏe cao đến 25 m + Dừa lùn (dừa kiểng): thân xanh, có nhiều đốt, đốt trên cùng là nơi xuất phát những phiến lá ôm lấy thân rồi tỏa ra + Lá: xanh, gồm nhiều tàu, khi héo có màu hơi nâu + Hoa: trắng, nhỏ + Quả: phát triển từ hoa dừa, có lớp vỏ dày bên ngoài, cơm dừa trắng bên trong + Buồng: trung bình mỗi buồng từ 5 đến 10 trái dừa, có loại trên 20 trái - Công dụng: thân, lá, quả, nước, cơm, củ hủ dừa

- Vai trò của nó trong đời sống hằng ngày: + Mang lại giá trị kinh tế (bán, xuất khẩu) + Làm đồ thủ công mĩ nghệ - Kỉ niệm tuổi thơ Là nguồn cảm hứng cho giới văn nghệ sĩ. c Kết bài (1,5 đ) Khẳng định vai trò, vị trí của cây dừa trong đời sống hiện nay. * Lưu ý: Trình bày sạch đẹp (1,0 đ) 4 GV nhËn xÐt vµ thu bµi vÒ nhµ chÊm 5 DÆn dß * Bài cũ: Xem lại cách làm bài văn thuyết minh. * Bài mới: Đọc và soạn bài Chuyện người con gái Nam Xương. - Kể tóm tắt văn bản - Trả lời các câu hỏi gợi ý ở Sgk V.RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

Kí duy ệt tuần 3

Ngày tháng 8 năm 2015

Ngày đăng: 06/10/2021, 12:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w