1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư

79 378 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông
Chuyên ngành Khoa học máy tính và Công nghệ Thông tin
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin thì chính những phương thức đó cũng đã bộc lộ một số yếu kém ảnh hưởng đến việc truyền đạt và tiếp thu nội dung kiến

Trang 1

Lời nói đầu

Trong giai đoạn hiện nay, giáo dục đang là quốc sách hàng đầu của đất nước Nhiệm vụ của giáo dục là đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho xã hội Trong quá trình đào tạo, đo lường và đánh giá là công đoạn quan trọng nhất, vì nó cho biết thành quả của quá trình đào tạo

Trải qua nhiều năm, phương thức quản lý đào tạo, dạy và học theo kiểu truyền thống đã cho thấy sự đóng góp không thể chối cãi trong công cuộc giáo dục và đào tạo Tuy nhiên, cùng với sự phát triển và bùng nổ của công nghệ thông tin thì chính những phương thức đó cũng đã bộc lộ một số yếu kém ảnh hưởng đến việc truyền đạt và tiếp thu nội dung kiến thức, trong đó có thể kể đến việc quản lý hồ sơ không đạt hiệu quả cao, nội dung các giáo trình, sách giáo khoa thường khó có thể cập nhật kịp thời, hình thức bài giảng không tạo được sự hứng thú học tập cho học sinh, sinh viên; việc tra cứu tại chỗ các tài liệu tham khảo rất hạn chế và mất thời gian… Điều đó mang lại hiệu quả học tập không cao mà chi phí cho đào tạo và học tập lại lớn, dẫn đến sự lãng phí không nhỏ cả về thời gian và tiền bạc…

Nhận thức được những vấn đề trên, công tác giáo dục đã có nhiều thay đổi, cải tiến với những hình thức học tập mới, khắc phục những hình thức truyền thống Việc học tập

và đào tạo trực tuyến, với sự trợ giúp của các công nghệ mới nhất trong lĩnh vực công nghệ thông tin, là hình thức học tập hứa hẹn sẽ khắc phục tốt những nhược điểm của phương pháp học tập truyền thống Hình thức học tập này hiện đã rất phổ biến ở nhiều nước trên thế giới

Đề tài “ Xây dựng chương trình học Anh văn trực tuyến” đúng như tên gọi của nó,

Trang 2

soạn thảo những bài giảng, câu hỏi, … và thể hiện chúng qua giao diện web, đồng thời cho phép các người dùng bên ngoài hệ thống (cần phải đăng ký một tài khoản thành viên)

sử dụng website vào mục đích học tập và kiểm tra trình độ tiếng Anh trực tuyến Chúng tôi đã sử dụng bộ soạn thảo FreeTextBox để làm công cụ hỗ trợ cho việc soạn thảo dữ liệu cho hệ thống (FreeTextBox là một công cụ xử lý văn bản khá mạnh trên nền web, đặc biệt nó có 2 phần Design và HTML nên rất linh hoạt cho cả người dùng chuyên nghiệp và không chuyên Tính năng chính của FreeTextBox bao gồm: Thay đổi phông, kích thước và kiểu chữ; chèn liên kết, chèn hình ảnh; đánh số và đề mục; sắp đoạn văn bản; Hoàn tác/Phục tác, …)

Trang 3

I.1 Đặt vấn đề

Tiếng Anh là ngôn ngữ phổ thông thứ ba trên thế giới và là ngôn ngữ bản địa của khoảng 402 triệu người vào năm 2002 Tiếng Anh đã trở thành “ngôn ngữ phụ” quan trọng nhất và ngày càng được nhiều người sử dụng Ngày nay có khoảng hơn hai tỷ người nói tiếng Anh trên khắp thế giới và con số này ngày càng tăng lên Tuy tiếng Anh được sử dụng rất rộng rãi nhưng nó không hề thay thế các ngôn ngữ khác mà thay vào đó nó hỗ trợ cho các ngôn ngữ khác Nó dường như là tiếng nói chung ở nhiều nước, nơi mọi người nói nhiều ngôn ngữ khác nhau Tiếng Anh là ngôn ngữ trong “văn hóa thế hệ trẻ” quốc tế Những người trẻ tuổi từ khắp nơi trên thế giới có thể nghe và hát những ca khúc tiếng Anh nổi tiếng mà không cần hiểu hết ý nghĩa của lời nhạc Do đó ngôn ngữ của thời đại bùng nổ thông tin chính là tiếng Anh

Tiếng Anh không chỉ giúp chúng ta mở rộng phạm vi giao tiếp, gây ấn tượng với những người xung quanh bất cứ khi nào chúng ta “cất tiếng” mà còn mang lại cho chúng

ta nhiều lợi ích khác.Chúng ta có nghĩ đến cảm giác thích thú khi được tiếp cận những thông tin mà không phải ai cũng có được hay không? Rồi cả khi chúng ta tạo ra những bước nhảy vọt trong sự nghiệp của mình, bỏ xa những người khác một khoảng dài? Chúng ta sẽ đạt được tất cả những điều này nếu chúng ta có thể nói tiếng Anh thật tốt

Khoa học, âm nhạc, máy tính, sức khoẻ, kinh doanh hay thể thao? Các phương tiện thông tin ngày nay, như Internet, tivi, báo chí cung cấp những nguồn tri thức vô tận về các chủ đề chúng ta yêu thích, vì chúng ta đang sống trong thời đại thông tin Chỉ có một vấn

đề là hầu hết những thông tin này đều được viết bằng tiếng Anh Hầu hết các website, báo

Trang 4

chí, sách, khoa học, bản tin…đều sử dụng Tiếng Anh về bất cứ lĩnh vực nào, từ khắp nơi trên thế giới chúng ta đều có thể tìm đọc và mua chúng Đặc biệt là việc đọc tài liệu, nếu biết thêm một ngôn ngữ nữa, chúng ta có cơ hội tiếp cận với thế giới rộng hơn gấp nhiều lần Rõ ràng các tài liệu viết bằng tiếng Anh nhiều gấp nhiều lần tài liệu tiếng Việt, đặc biệt là với các ngành công nghệ cao, nghiên cứu khoa học hoặc kinh doanh Số liệu mới,

có thể nắm bắt được hướng phát triển của thế giới, có cơ hội tiếp cận sớm với các công nghệ hoặc ngành nghề mới và nhiều tài liệu hoàn toàn miễn phí trên Internet Thật kinh ngạc khi chỉ cần học một ngôn ngữ là có thể khai thác hầu hết kho tri thức ấy Tiếng Anh

là chìa khóa mở cánh cửa vào thế giới khoa học

Tiếng Anh không chỉ hữu ích mà còn mang lại cho chúng ta cảm giác hài lòng Chúng ta sẽ thấy thích học tiếng Anh, nếu chúng ta luôn nhớ rằng mỗi giờ chúng ta dành

để học là một giờ đưa chúng ta đến gần sự hoàn thiện hơn

Ngày nay, công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng ngày một phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống của chúng ta Những năm gần đây, cụm từ “đào tạo từ xa” hay “học trực tuyến” đã và đang trở nên gần gũi với tất cả mọi người Đào tạo từ xa là một phương thức học tập phân tán, thông qua các phương tiện truyền thông như radio, truyền hình, Internet,… Phương pháp này đáp ứng cho nhu cầu học tập, tích lũy kiến thức của tất cả mọi người, đồng thời sẽ nâng cao được chất lượng truyền đạt và tiếp thu kiến thức cho các học viên Ngoài ra, nó còn đem lại những lợi ích to lớn, tiết kiệm được thời gian, công sức, tiền bạc cho mỗi chúng ta

Việc tìm hiểu về sự cần thiết của việc học tiếng Anh, đặc biệt là việc học Anh văn trực tuyến có ý nghĩa quan trọng với những ai muốn tiếp cận và bắt tay vào xây dựng một website học Anh văn trực tuyến Học Anh văn trực tuyến vốn đã là một hình thức học rất phổ biến ở nước ngoài Riêng tại Việt Nam, nó cũng dần trở nên quen thuộc và hữu ích đối với mọi người Đó là lý do tại sao chúng tôi chọn đề tài này Nếu như chúng ta muốn nâng cao trình độ ngoại ngữ của mình, nhưng không có thời gian tới lớp học, hoặc không

Trang 5

một đường truyền Internet và một số thao tác đơn giản, với một ít vốn từ Tiếng Anh, chúng ta vẫn có thể tự luyện khả năng học Anh văn của mình qua trang web

www.englishworld.com (hiện đang trong giai đoạn thử nghiệm) Nghiên cứu về cách thức học, làm bài và cách thức chấm điểm, từ đó xây dựng website thử nghiệm chính là mục tiêu của đề tài Để thực hiện mục tiêu đó, chúng tôi đã sưu tập và hệ thống lại những vấn

đề liên quan đến đề tài, tham khảo rất nhiều các trang web học Anh văn trực tuyến khác như www.globaledu.com.vn hay www.tienganh.com.vn Website này cung cấp cho chúng

ta những bài học bổ ích và thiết thực phù hợp với khả năng của mỗi người Đủ để chúng

ta có thể tự đánh giá khả năng học tiếng Anh của mình và nhanh chóng nâng cao kiến thức cho bản thân Có nhiều dạng kiến thức cho chúng ta lựa chọn Đặc biệt chúng ta có thể làm các bài tập trực tuyến mà không cần tải về máy Website sẽ cho chúng ta biết kết quả ngay khi chúng ta kết thúc làm bài Mỗi bài học đều được tổ chức sao cho học viên có thể tăng cường mọi kỹ năng cần thiết khi học Anh văn (nghe – nói – đọc – viết), thậm chí chúng ta còn có thể phát triển kỹ năng vi tính của mình khi học Anh văn nữa đấy Mặc dù vậy, trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi cũng gặp không ít khó khăn về nguồn tài liệu

và thời gian, vì vậy chúng tôi chỉ tập trung vào những vấn đề cơ bản của việc học Anh văn Chúng tôi đưa ra sáu dạng câu hỏi cơ bản để làm bài: Trắc nghiệm một lựa chọn; Trắc nghiệm nhiều lựa chọn; Chia động từ; Câu điền khuyết; Trắc nghiệm Đúng / Sai 5 dạng câu hỏi sẽ tương ứng với 4 loại điều kiểm (control): textbox, checkbox, dropdownlist, radiobutton Do đó chúng tôi xây dựng lên 5 biểu mẫu (form) nhập câu hỏi,

5 form hiển thị câu hỏi, và cách chấm điểm cho từng loại

I.2 Nhiệm vụ của đồ án

Trang 6

- Tìm hiểu kỹ thuật lập trình ASP.NET với cơ sở dữ liệu và triển khai ứng dụng web

- Xây dựng website học Anh văn trực tuyến

I.2.1 Yêu cầu

Giới thiệu về trang web học Anh văn trực tuyến Website phải cung cấp đầy đủ các chức năng tìm kiếm hỗ trợ việc học bài

™ Giao diện:

ƒ Hệ thống hoạt động trên giao diện web application

ƒ Màu nền của website là xanh lá, xanh dương

ƒ Tập tin flash: Trên trang chủ của website có 1 đoạn flash

ƒ Giao diện thân thiện dễ sử dụng Các thao tác trên web tự nhiên và gần gũi với người dùng

™ Phạm vi:

ƒ Về mặt dữ liệu:

o Hệ thống đáp ứng việc dữ liệu được cập nhật hàng ngày

o Đáp ứng lưu trữ với khối lượng dữ liệu lớn

Trang 7

o Cho phép chứa nhiều hình ảnh có kích thước và dung lượng mức trung bình

ƒ Về mặt xử lý:

o Hỗ trợ tìm kiếm thông tin (dành cho admin, giáo viên)

o Không hỗ trợ forum

™ Về mạng: Hệ thống hỗ trợ họat động trên Internet (học qua mạng)

™ Phần cứng, phần mềm: Trong thực tế, hệ thống sẽ cần họat động trên một máy dịch vụ (server) mạnh đa lõi Xeon 4.5GHz, hàng chục GB RAM, ổ cứng hàng ngàn GB, với hệ điều hành Windows Server 2003, lõi là ASP.NET 2.0 Tuy nhiên, vì hiện đang thử nghiệm nên hệ thống chỉ chạy trên máy cục bộ 2 nhân Pentium Dualcore 1.8GHz, 1GB RAM, ổ đĩa cứng 160GB (localhost) với hệ điều hành Windows XP SP2, và lõi cũng là ASP.NET 2.0, có thể kèm theo Internet Information Service 5.0 (IIS 5.0)

Trang 8

I.2.3 Nghiên cứu hiện trạng

I.2.3.1 Phân tích hiện trạng

Hiện nay, quy trình từ lúc soạn thảo cho đến lúc làm bài thi thử và chấm điểm được tổ chức như sau:

• Các giáo viên được chỉ định thực hiện việc soạn các bài giảng và câu hỏi

• Các giáo viên gửi bài về hệ thống, hệ thống tập hợp lại các câu hỏi

• Hệ thống sẽ lọc và xáo trộn các câu hỏi để thành lập các bài học

• Hệ thống thiết kế ra các bảng trả lời, bảng đáp án phục vụ cho việc chấm điểm

• Sau khi thời gian làm bài kết thúc, bài làm của học viên sẽ được gửi lên hệ thống

để chấm điểm Và học viên sẽ biết được kết quả của mình ngay trên trang đó

Hầu hết các giai đoạn của quy trình trên đều thực hiện bằng tay, nhất là việc chọn câu hỏi, xáo trộn và đánh giá Chính vì thế công việc hết sức khó khăn và phức tạp

I.2.3.2 Sơ đồ tổ chức của website English World

Trang 9

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức website I.2.3.3 Các mô tả về người sử dụng và quyền hạn

ƒ Admin:

- Chức năng: Người quản trị hệ thống

- Quyền hạn: Toàn quyền xử lý tất cả các chức năng và cơ sở dữ liệu

- Quyền hạn: Xem bài học và kiểm tra kiến thức ngay trên website

I.2.4 Môi trường phát triển

• Môi trường: ASP.NET 2.0

Trang 10

• Công cụ phân tích: Rational Rose 2003, ERWin ERX 3.5.2

• Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: MS SQLServer 2005

• Sử dụng môi trường Net Framework để thực thi

Trang 11

• Lớp cơ sở dữ liệu sẽ làm nhiệm vụ lấy dữ liệu và xử lý theo yêu cầu của lớp giao diện

và lớp xử lý

• Theo mô hình thiết kế, lớp giao diện không được phép truy cập trực tiếp vào CSDL, nhưng trong một số trường hợp đặc biệt, như tạo GridView, DataSet trên Web, lớp giao diện sẽ không thông qua lớp kết nối dữ liệu, mà gửi yêu cầu trực tiếp đến CSDL

I.3 Cấu trúc của đồ án:

Chương 1: Tổng quan: Đặt vấn đề, mục tiêu của đồ án, cấu trúc đồ án

Chương 2: Cơ sở lý thuyết thực hiện đồ án: Các phương pháp, lý thuyết và công nghệ sử dụng để thực hiện nhiệm vụ đề ra

Chương 3: Phân tích và thiết kế hệ thống

Chương 4: Hiện thực chương trình

Chương 5: Tổng kết và hướng phát triển

Trang 12

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

II.1 Tổng quan về hình thức soạn bài

Nội dung trong mỗi bài học bao gồm cả 2 phần: tự luận và trắc nghiệm Tự luận và trắc nghiệm khách quan đều là những phương tiện để kiểm tra kiến thức, đồng thời đều là trắc nghiệm (tests) Các bài kiểm tra thuộc loại tự luận mà xưa nay vốn quen thuộc với chúng ta cũng là một dạng của trắc nghiệm nhằm khảo sát khả năng học tập của học sinh qua các môn học Các chuyên gia đo lường gọi chung các hình thức kiểm tra này là “trắc nghiệm loại tự luận” Chúng ta gọi tắt “luận đề” là trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệm là

“trắc nghiệm khách quan”

II.2 Các hình thức soạn bài

II.2.1 Câu trắc nghiệm Đúng – Sai (True – False question)

™ Cấu trúc: gồm một câu phát biểu và phần học viên trả lời bằng cách chọn: Đúng (Đ) hay Sai (S)

™ Ưu điểm:

ƒ Dễ xây dựng

ƒ Có thể đặt được nhiều câu hỏi trong một bài trắc nghiệm với thời gian cho trước; điều này làm tăng tính tin cậy của bài trắc nghiệm nếu như các câu trắc nghiệm đúng - sai được soạn thảo theo đúng quy cách

Trang 13

ƒ Trong khoảng thời gian ngắn có thể soạn được nhiều câu trắc nghiệm vì người soạn không cần phải tìm ra câu trả lời cho học viên lựa chọn

™ Những yêu cầu khi soạn câu đúng – sai:

ƒ Mỗi câu trắc nghiệm chỉ nên diễn tả một ý tưởng độc nhất, tránh những câu phức tạp, nhiều chi tiết

ƒ Lựa chọn những câu phát biểu sao cho một người có khả năng trung bình không thể nhận ra ngay là đúng hay sai mà không cần suy nghĩ

ƒ Những câu phát biểu mà tính chất đúng, sai phải chắc chắn, có cơ sở khoa học

ƒ Tránh dùng những câu phát biểu trích nguyên văn từ sách giáo khoa, như vậy sẽ khuyến khích học viên học thuộc máy móc

Trang 14

Bảng 2.1 Form soạn câu trắc nghiệm Đúng - Sai

Sug_ID Sug_Content Sug_Position Sug_Answer Ques_ID

1 True Null True 5

2 True Null True 5

3 False Null True 5

4 True Null True 5

II.2.2 Câu trắc nghiệm 1 lựa chọn (Single Choice question)

™ Cấu trúc:

Gồm 2 phần: phần gốc và phần lựa chọn

ƒ Phần gốc: là một câu hỏi hay câu bỏ lửng Trong phần này, người soạn câu hỏi đặt

ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp người trả lời hiểu rõ câu trắc nghiệm

ấy muốn hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp

Trang 15

ƒ Phần lựa chọn: Có nhiều (3, 4, 5,…) gợi ý trả lời nhưng chỉ cho phép học viên chọn một câu trả lời được xem là đúng nhất, được gọi là “đáp án” (key) Những câu còn lại đều phải là sai

™ Ưu điểm:

ƒ Độ may rủi thấp: nếu câu trắc nghiệm có N lựa chọn thì độ may rủi là 1/N

ƒ Có thể khảo sát được số đông học sinh, chấm nhanh, kết quả chính xác

ƒ Nếu soạn đúng quy cách, kết quả có tính tin cậy và giá trị cao

™ Nhược điểm:

ƒ Tuy độ may rủi thấp nhưng người trả lời vẫn có thể đoán mò

ƒ Để có được một bài trắc nghiệm có tính tin cậy và tính giá trị cao, đòi hỏi người soạn phải đầu tư nhiều thời gian và phải tuân thủ đầy đủ các bước soạn thảo trắc nghiệm

™ Yêu cầu:

ƒ Số lựa chọn nên từ 4 trở lên đễ xác xuất may mắn chọn đúng là thấp nhất

ƒ Khi soạn phần gốc phải trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chỉ hỏi một vấn đề và soạn đáp án đúng trước, vị trí đáp án đúng được đặt một cách ngẫu nhiên

™ Form soạn câu hỏi:

Trang 16

Bảng 2.2 Form soạn câu trắc nghiệm 1 lựa chọn

Câu hỏi:

Gợi ý: a, b, c, d Sug_ID Sug_Content Sug_Position Sug_Answer Ques_ID 1 a Null -1 1

2 b Null 0 1

3 c Null -1 1

4 d Null -1 1

II.2.3 Câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Multi Choices question)

™ Cấu trúc:

Gồm 2 phần: phần gốc và phần lựa chọn

ƒ Phần gốc: là một câu hỏi hay câu bỏ lửng Trong phần này, người soạn câu hỏi đặt

ra một vấn đề hay đưa ra một ý tưởng rõ ràng giúp người trả lời hiểu rõ câu trắc nghiệm

ấy muốn hỏi điều gì để lựa chọn câu trả lời thích hợp

ƒ Phần lựa chọn: Có 3, 4, 5 hay nhiều hơn 5 lựa chọn Mỗi lựa chọn là một câu trả lời hay là câu bổ túc Trong tất cả các lựa chọn chỉ có một lựa chọn được xác định là đúng nhất, gọi là đáp án Những lựa chọn còn lại là những câu sai, trong đó có cả những câu có nội dung gần giống với đáp án, thường gọi là các “mồi nhử”, “câu nhiễu” Điều quan trọng là người soạn thảo phải làm sao để các mồi nhử này đều hấp dẫn ngang nhau

Trang 17

™ Ưu điểm:

ƒ Độ may rủi thấp: nếu câu trắc nghiệm có N lựa chọn thì độ may rủi là 1/N

ƒ Có thể khảo sát được số đông học sinh, chấm nhanh, kết quả chính xác

ƒ Nếu soạn đúng quy cách, kết quả có tính tin cậy và tính giá trị cao

ƒ Có thể sử dụng để kiểm tra các kỹ năng nhận thức bậc cao

™ Nhược điểm:

ƒ Tuy độ may rủi thấp nhưng người trả lời vẫn có thể đoán mò

ƒ Để có được một bài trắc nghiệm có tính tin cậy và tính giá trị cao, đòi hỏi người soạn phải đầu tư nhiều thời gian và phải tuân thủ đầy đủ các bước soạn thảo trắc nghiệm

ƒ Vì có nhiều phương án lựa chọn nên khó xây dựng được các câu hỏi có chất lượng cao

™ Yêu cầu:

ƒ Số lựa chọn nên từ 4 trở lên để xác xuất may mắn chọn đúng là thấp nhất

ƒ Khi soạn phần gốc phải trình bày ngắn gọn, rõ ràng, chỉ hỏi một vấn đề và soạn đáp án đúng trước, vị trí đáp án đúng được đặt một cách ngẫu nhiên

ƒ Muốn có được các “mồi nhử” hay thì ta nên chọn những câu Sai thường gặp của học sinh, không nên là “mồi nhử” do người soạn nghĩ ra Do đó có 4 bước phải làm khi soạn mồi nhử:

Trang 18

• Bước 1: Ra các câu hỏi mở về lĩnh vực nội dung dự định trắc nghiệm để học sinh tự viết câu trả lời

• Bước 2: Thu lại các bản trả lời của học sinh, loại bỏ các câu trả lời Đúng, chỉ giữ lại những câu Sai

• Bước 3: Thống kê phân loại các câu trả lời Sai và ghi tần số xuất hiện từng loại câu sai

• Bước 4: Ưu tiên chọn những câu sai có tần số cao làm mồi nhử

™ Form soạn câu hỏi:

Bảng 2.3 Form soạn câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Trang 19

ƒ Dạng 1: Gồm những câu hỏi với lời giải đáp ngắn

ƒ Dạng 2: Là một đoạn văn với nhiều chỗ trống để người trả lời điền vào một từ hay một nhóm từ ngắn

™ Ưu điểm: Dễ xây dựng và người sử dụng không thể đoán mò

™ Nhược điểm: Thường chỉ được dùng để kiểm tra trình độ, mức độ hiểu biết, đôi khi khó đánh giá đúng nội dung trả lời

™ Yêu cầu:

ƒ Nội dung của phần trả lời càng cô đọng càng tốt

ƒ Nên soạn thảo các câu với các phần để trống sao cho những từ điền vào là duy nhất đúng, không thể thay thế bằng bất kỳ từ nào khác

Trang 20

Bảng 2.4 Form soạn câu điền khuyết

Ví dụ:

1 She compeletely missed the …

2 They were talking at … purposes

3 I think we both got out lines …

4 She got the wrong end of the …

Trang 21

ƒ Dễ xây dựng

ƒ Người sử dụng không thể đoán mò

™ Nhược điểm: Khó đánh giá nội dung trả lời

™ Yêu cầu:

ƒ Nội dung của phần trả lời càng cô đọng càng tốt

ƒ Nên soạn thảo các câu với các phần để trống sao cho những từ điền vào là duy nhất đúng, không thể thay thế bằng từ nào khác

Bảng 2.5 Form soạn câu chia động từ

Ví dụ:

1 I am trying … (go) to bed now Good night!

2 The population of the would … (rise) very fast

Gợi ý: go; am going; rise; is rising

Sug_ID Sug_Content Sug_Position Sug_Answer Ques_ID

Trang 22

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG

III.1 Mô hình Thực thể kết hợp (Entity Relationship Diagram)

Hình 3.1 Mô hình luận lý

III.2 Đặc tả Use Case

III.2.1 Phát biểu bài toán

Hệ thống cho phép học viên (sinh viên, học sinh,…) đăng kí một tài khoản để có thể truy cập hệ thống từ máy tính cá nhân của mình thông qua đường truyền Internet Các giáo viên cũng có thể truy cập hệ thống này để thay đổi thông tin bài học: thêm bài giảng,

Trang 23

những quyền của một giảng viên, admin còn có thể thay đổi thông tin người dùng: thêm, xóa, sửa

Khi đăng nhập thành công vào hệ thống, học viên có thể tìm kiếm danh sách các câu hỏi để làm bài Thông tin về mỗi câu hỏi bao gồm mức trình độ, bài học, loại câu hỏi… Hệ thống cho phép học viên có thể lựa chọn một mức trình độ (A, B, C…) Sau đó lựa chọn một bài học bất kì để vào làm bài, kiểm tra kiến thức của mình Khi quá trình làm bài của một học viên kết thúc,hệ thống sẽ gửi thông tin tới hệ thống chấm điểm để học viên có thể biết được kết quả của mình ngay sau khi làm bài

Những thông tin liên quan tới bài học, bài giảng, câu hỏi chỉ có những người trong

hệ thống (admin, giáo viên) mới có thể thay đổi được, còn học viên thì không có quyền này Do đó hệ thống cần có cơ chế bảo mật để ngăn chặn những truy cập không hợp lệ

III.2.2 Bảng chú giải

III.2.2.1 Giới thiệu

Tài liệu này được dùng để định nghĩa các định nghĩa đặc thù trong lĩnh vực của bài toán, giải thích các từ ngữ có thể không quen thuộc với người đọc trong các mô tả Use Case Tài liệu này có thể được dùng như một từ điển dữ liệu không chính thức, ghi lại các định nghĩa dữ liệu để các mô tả Use Case có thể tập trung vào những gì hệ thống phải thực hiện

III.2.2.2 Các định nghĩa

Bảng chú giải này bao gồm các định nghĩa cho các khái niệm chính trong hệ thống Học Anh văn trực tuyến

Trang 24

™ ManageLevel: Quản lý mức trình độ

ƒ AddLevel: Thêm một mức trình độ mới

ƒ DeleteLevel: Xóa một mức trình độ

ƒ UpdateLevel: Cập nhật mức trình độ

™ ManageLesson: Quản lý bài học

ƒ AddLesson: Thêm một bài học mới

ƒ DeleteLesson: Xóa một bài học

ƒ UpdateLesson: Cập nhật bài học

™ ManageQuestion: Quản lý câu hỏi

ƒ AddQuestion: Thêm một câu hỏi mới

ƒ DeleteQuestion: Xóa một câu hỏi

ƒ UpdateQuestion: Cập nhật câu hỏi

™ ManageTeacher: Quản lý giáo viên

ƒ AddTeacher: Thêm một giáo viên mới

ƒ DeleteTeacher: Xóa một giáo viên

ƒ UpdateTeacher: Cập nhật giáo viên

™ ManageLearner: Quản lý học viên

Trang 25

ƒ AddLearner: Thêm một học viên mới

ƒ DeleteLearner: Xóa một học viên

ƒ UpdateLearner: Cập nhật học viên

™ ViewTeacherInformation: Xem thông tin chi tiết về giáo viên

™ ViewLearnerInformation: Xem thông tin chi tiết về học viên

™ RegisterMember: Đăng kí làm thành viên

™ DoExercise: Làm bài tập

™ ViewLesson: Xem chi tiết bài học

™ EditMemberInformation: Chỉnh sửa thông tin thành viên

™ Administrtor:

Người có quyền cao nhất trong hệ thống, có thể thêm, xóa, sửa bài học, bài giảng, câu hỏi, người dùng

™ Teacher: Giáo viên, người có thể thay đổi những thông tin liên quan tới bài học (bài

giảng, câu hỏi)

™ Learner: Học viên, người đăng kí vào hệ thống để học Anh văn trực tuyến

™ Users: Dùng để hiển thị nhiều actors có nhiều sự tương đồng

™ Login: Chức năng đăng nhập vào hệ thống

III.2.3 Đặc tả bổ sung

Trang 26

số Use Case (Các yêu cầu chức năng được chỉ rõ trong phần Đặc tả Use Case).

Chức năng: Hỗ trợ nhiều người dùng truy cập đồng thời

™

™ Tính khả dụng: Giao diện người dùng tương thích Windows 98/2000/XP

Tính ổn định: Hệ thống phải hoạt động liên lục 24 giờ một ngày, 7 ngày mỗi tuần, và thời gian ngưng hoạt động không quá

¾ Hệ thống phải ngăn chặn học viên thay đổi các thông tin liên quan tới bài học

¾ Chỉ có giáo viên mới có thể thay đổi thông tin bài học

¾ Chỉ có admin mới có thể thay đổi thông tin của học viên

Các ràng buộc về thiết kế:

™

Hệ thống phải tích hợp với hệ thống có sẵn

¾

Trang 27

III.3 Mô hình Use Case

III.3.1 Lược đồ chính của mô hình

™ Admin:

Hình 3.2 Mô hình Use Case cho tác vụ Login

™ Teacher:

Trang 28

Hình 3.3 Mô hình Use Case cho vai trò Teacher

™ Users:

Hình 3.4 Mô hình Use Case cho vai trò Users

™ Learner:

Trang 29

Hình 3.5 Mô hình Use Case cho vai trò Learner

™ Actor:

Hình 3.6 Mô hình thừa kế cho các Actor

Trang 30

Bảng 3.1: Danh sách các nghiệp vụ

STT Tên nghiệp vụ Diễn giải

1 ManageLevel Cho phép người sử dụng (admin) thực hiện

các thao tác quản lý danh mục mức trình độ (thêm, xóa, sửa)

2 ManageLesson Cho phép người sử dụng (admin) thực hiện

các thao tác quản lý danh mục bài học (thêm, xóa, sửa)

3 ManageUnit Cho phép người sử dụng (admin, teacher)

thực hiện các thao tác quản lý danh mục bài giảng (thêm, xóa, sửa)

4 ManageQuestion Cho phép người sử dụng (admin, teacher)

thực hiện các thao tác quản lý danh mục câu hỏi (thêm, xóa, sửa)

5 ManageAccount Cho phép người sử dụng (admin) thực hiệ

Cho phép người sử dụng (admin) thực hiện các thao tác quản lý danh mục tài khoản (thêm, xóa, sửa)

6 Login Cho phép người dùng đăng nhập vào hệ

thống để thực hiện các chức năng bên trong

7 ViewLearnerInformation Chức năng này chỉ có người dùng trong hệ

thống mới có Có thể xem được thông tin của

Trang 31

8 RegisterMember Cho phép người sử dụng đăng ký vào để làm

thành viên

9 ViewLesson Cho phép người sử dụng sau khi đăng nhập

có thể xem toàn bộ các bài học trên website

10 DoExercise Phần dành cho người học vào làm bài để

kiểm tra kiến thức của mình

III.3.3 Đặc tả chi tiết các Use Case

III.3.3.1 Login (Đăng nhập)

™ Tóm tắt: Use Case này mô tả cách một người dùng đăng nhập vào Hệ thống học Anh văn trực tuyến

™ Dòng sự kiện:

¾ Dòng sự kiện chính:

Use Case này bắt đầu khi một actor muốn đăng nhập vào hệ thống:

• Hệ thống yêu cầu actor nhập tên và mật khẩu

• Actor nhập tên tài khoản và mật khẩu

• Hệ thống kiểm tra tên tài khoản và mật khẩu được nhập và cho phép actor đăng

Trang 32

¾ Dòng sự kiện khác: Nếu trong dòng sự kiên chính, actor nhập sai tên tài khoản hoặc mật khẩu, hệ thống sẽ hiển thị một thông báo lỗi Actor có thể chọn để trở về đầu của dòng sự kiện chính hoặc hủy bỏ việc đăng nhập, lúc này Use Case kết thúc

™ Các yêu cầu đặc biệt: Không có

™ Điều kiện tiên quyết: Không có

™ Điều kiện hoàn tất: Hệ thống thông báo quá trình đăng nhập thành công hay thất bại

Trang 33

ƒ Nếu admin chọn “AddTeacher”, luồng phụ AddTeacher được thực hiện

ƒ Nếu admin chọn“UpdateTeacher”, luồng phụ UpdateTeacher được thực hiện

ƒ Nếu admin chọn“DeleteTeacher”, luồng phụ DeleteTeacher được thực hiện

o AddTeacher (Thêm một giáo viên)

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập vào các thông tin của giáo viên: Tên, ngày sinh, địa chỉ, phái, …

9 Sau khi admin cung cấp các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một mã số duy nhất cho giáo viên này Giáo viên này được thêm vào hệ thống

9 Hệ thống cung cấp cho admin mã số mới của giáo viên mới

o UpdateTeacher (Hiệu chỉnh một giáo viên)

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập vào mã số của giáo viên

9 Admin nhập mã số của giáo viên Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của giáo viên này

9 Admin thay đổi một số thông tin của giáo viên, gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ AddTeacher

Trang 34

9 Sau khi admin cập nhật xong những thông tin cần thiết, hệ thống cập nhật mẩu tin của giáo viên này

o DeleteTeacher (Xóa một giáo viên)

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập mã số của giáo viên

9 Admin nhập mã số của giáo viên Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của giáo viên này

9 Hệ thống nhắc người dùng xác nhận thao tác xóa giáo viên

Trang 35

™ Điều kiện tiên quyết: Admin phải đăng nhập vào hệ thống sau khi Use Case bắt đầu

™ Điều kiện hoàn tất: Nếu Use Case thành công, thông tin giáo viên được thêm, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

ƒ Nếu admin chọn “AddLearner”, luồng phụ AddLearner được thực hiện

ƒ Nếu admin chọn“UpdateLearner”, luồng phụ UpdateLearner được thực hiện

Trang 36

o AddLearner (Thêm một học viên):

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập vào các thông tin của học viên: Tên, ngày sinh, địa chỉ, phái,…

9 Sau khi admin cung cấp các thông tin được yêu cầu, hệ thống sẽ phát sinh và gán một mã số duy nhất cho học viên này Học viên này được thêm vào hệ thống

9 Hệ thống cung cấp cho admin mã số mới của học viên mới

o UpdateLearner (Hiệu chỉnh thông tin một học viên):

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập vào mã số của học viên

9 Admin nhập mã số của học viên Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của học viên này

9 Admin thay đổi một số thông tin của học viên, gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ AddLearner

9 Sau khi admin cập nhật xong những thông tin cần thiết, hệ thống cập nhật mẩu tin của học viên này

o DeleteLearner (Xóa một học viên):

9 Hệ thống yêu cầu admin nhập mã số của học viên

Trang 37

9 Admin nhập mã số của học viên Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của học viên này

9 Hệ thống nhắc người dùng xác nhận thao tác xóa học viên

• Thao tác xóa bị hủy: Nếu trong luồng phụ DeleteLearner admin quyết định không xóa học viên này nữa, thao tác xóa bị hủy và dòng sự kiện chính được bắt đầu lại từ đầu

™ Các yêu cầu đặc biệt: Không có

™ Điều kiện tiên quyết: Admin phải đăng nhập vào hệ thống sau khi Use Case bắt đầu.Điều kiện hoàn tất

Trang 38

™ Nếu Use Case thành công, thông tin học viên được thêm, cập nhật hoặc xóa khỏi hệ thống Ngược lại, trạng thái của hệ thống không thay đổi

™ Điểm mở rộng: Không có

III.3.3.4 Manage Lesson (Quản lý bài học)

™ Tóm tắt

Use Case cho phép admin hay Teacher thao tác trên dữ liệu về các bài học:

• Teacher có thể xem, xóa, sửa, thêm mới các bài học của mình

• Admin có thể xem, xóa, sửa, thêm mới toàn bộ các bài học của website

™ Dòng sự kiện: Use Case bắt đầu khi actor chọn chức năng “ Quản lý bài học”

ƒ Nếu Techer chọn “AddLesson”, luồng phụ AddLesson được thực hiện

ƒ Nếu Techer chọn“UpdateLesson”, luồng phụ UpdateLesson được thực hiện

Trang 39

ƒ Nếu Techer chọn“DeleteLesson”, luồng phụ DeleteLesson được thực hiện

o AddLesson (Thêm một bài học)

9 Hệ thống yêu cầu Teacher nhập vào các thông tin chi tiết của bài học: Lesson_ID, Lesson_Name, Lesson_Description…

9 Sau khi Teacher chọn link “Add”, hệ thống tiếp nhận và thêm thông tin vào CSDL, sau đó chuyển teacher về Use Case ViewLesson

o UpdateLesson (Hiệu chỉnh thông tin bài học)

9 Hệ thống yêu cầu Teacher nhập vào mã số của bài học

9 Teacher nhập mã số của bài học Hệ thống truy xuất và hiển thị thông tin của bài học này

9 Teacher thay đổi một số thông tin của bài học, gồm bất cứ thông tin nào được chỉ ra trong luồng phụ AddLesson

9 Sau khi Teacher cập nhật xong những thông tin cần thiết, hệ thống cập nhật mẩu tin của bài học này

9 Hệ thống hiển thị lệnh “Cancel” bằng cách chuyển Teacher về Use Case ViewLesson

o DeleteLesson (Xóa một bài học)

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình kiến trúc ứng dụng - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 1.2. Mô hình kiến trúc ứng dụng (Trang 10)
Hình 3.1. Mô hình luận lý - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.1. Mô hình luận lý (Trang 22)
Hình 3.2. Mô hình Use Case cho tác vụ Login - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.2. Mô hình Use Case cho tác vụ Login (Trang 27)
Hình 3.3. Mô hình Use Case cho vai trò Teacher - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.3. Mô hình Use Case cho vai trò Teacher (Trang 28)
Hình 3.5. Mô hình Use Case cho vai trò Learner - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.5. Mô hình Use Case cho vai trò Learner (Trang 29)
III.4. Sơ đồ Sequence diagram - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
4. Sơ đồ Sequence diagram (Trang 49)
Hình 3.7. Lược đồ tuần tự của Use Case Login - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.7. Lược đồ tuần tự của Use Case Login (Trang 50)
Hình 3.9. Lược đồ tuần tự của Use Case UpdateLearner - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.9. Lược đồ tuần tự của Use Case UpdateLearner (Trang 51)
Hình 3.10. Lược đồ tuần tự của Use Case DeleteLearner - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.10. Lược đồ tuần tự của Use Case DeleteLearner (Trang 52)
Hình 3.11. Lược đồ tuần tự của Use Case AddQuestion - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.11. Lược đồ tuần tự của Use Case AddQuestion (Trang 53)
Hình 3.12. Lược đồ tuần tự của Use Case RegisterMember - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.12. Lược đồ tuần tự của Use Case RegisterMember (Trang 54)
Hình 3.13. Lược đồ tuần tự của Use Case ViewLearnerInformation - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 3.13. Lược đồ tuần tự của Use Case ViewLearnerInformation (Trang 55)
IV.1. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
1. Sơ đồ quan hệ giữa các bảng (Trang 56)
Hình 5.1. Giao diện trang chủ - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 5.1. Giao diện trang chủ (Trang 71)
Hình 5.2. Giao diện trang đăng nhập   Sau  khi  đăng nhập thành công sẽ chuyển sang trang chủ quản trị: - Ứng dụng thuật giải di truyền và lập danh mục đầu tư
Hình 5.2. Giao diện trang đăng nhập Sau khi đăng nhập thành công sẽ chuyển sang trang chủ quản trị: (Trang 72)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w