Khái niệm Bảo trì: Các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc Đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư hỏng, kiểm tra và sửa chữa.. Độ
Trang 1ĐỀ TÀI: BẢO TRÌ VÀ ĐỘ TIN CẬY
GVHD: PGS TS HỒ TIẾN DŨNG NHÓM 2:
1 Lê Lâm Hương Giang
2 Phạm Trung Hiếu
3 Nguyễn Thị Mai Dung
4 Huỳnh Thị Trung Hiếu
5 Nguyễn Thị Minh Hiếu
6 Nguyễn Thị Diệu Huyền
7 Nguyễn Việt Hòa
8 Nguyễn Thị Ngoc Lan
MÔN HỌC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH
Trang 2Nội dung
Trang 3Nội dung
Trang 41 Khái niệm
Bảo trì:
Các hoạt động bao gồm bảo quản trang thiết bị của một hệ thống trong trật tự làm việc
Đặc trưng bằng các hoạt động phát hiện hư
hỏng, kiểm tra và sửa chữa.
Độ tin cậy:
Khả năng một thành phần, hệ thống hoặc sản phẩm sẽ hoạt động một cách thích đáng trong một khoảng thời gian cho trước.
Trang 52 Mục tiêu
• Giữ được khả năng của
hệ thống trong khi các
chi phí kiểm soát được.
• Ngăn ngừa các kết quả
không mong đợi của thất
bại hệ thống.
Cải tiến phương thức vận hành
Giảm tần suất bảo trì
Giảm mức độ phức tạp trong công tác bảo trì
Giảm nhẹ yêu cầu về kỹ năng bảo trì
Thiết lập tần suất bảo trì tối ưu
Trang 63 Phân loại
Bảo trì phòng ngừa bao gồm thực hiện
việc kiểm tra thường kỳ và bảo quản giữ các thiết bị còn tốt
Bảo trì hư hỏng là sửa chữa, nó xảy ra
khi thiết bị hư hỏng và như vậy phải
được sửa chữa khẩn cấp hoặc mức độ ưu tiên thiết yếu
Trang 74 Xác định độ tin cậy của hệ thống
Xác suất để một thiết bị thực hiện được chức năng của nó trong một khoảng thời gian định trước trong những điều kiện hoạt động mặc định (từ nhà SX)
4.1 Nguyên tắc xác định độ tin cậy
Hệ thống có n thành phần liên quan nhau
RS = R1 x R2 x R3 x … x Rn
RS: độ tin cậy của hệ thống
Ri: độ tin cậy của thành phần thứ i (i = 1, 2, …, n)
Để tăng độ tin cậy của hệ thống, sự dư thừa (dự phòng của các thành phần) được đưa vào.
Trang 84 Xác định độ tin cậy của hệ thống
4.2 Đại lượng phản ánh sự thất bại của hệ thống
Tỷ lệ hư hỏng sản phẩm: FR (%) hoặc FR (N)
Thời gian trung bình giữa các hư hỏng: MTBF
Trang 95 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Quan hệ giữa bảo trì phòng ngừa và bảo trì hư hỏng
Trang 105 Lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Nguyên tắc lựa chọn phương án bảo trì tối ưu
Trang 11Nội dung
Trang 121 Giới thiệu công ty NSP
Hệ thống giám sát & phân tích ứng dụng mạng
Hệ thống hỗ trợ quản trị trung tâm dữ liệu
Rack thiết bị mạng & phụ kiện
Đại diện phân phối chính thức các sản phẩm và giải pháp của
các thương hiệu như Tyco Electronics, AMP Netconnect, Fluke
Networks, Emerson/Avocent, Eaton
Trang 132 Mô tả hệ thống
toán, bao gồm cả quản lý hệ thống kho và hỗ trợ báo giá
Server giao diện người dùng (dịch vụ web):
Nền Intel, hệ điều hành Windows Server 2003
Server phần mềm ứng dụng: Nền Intel, hệ điều
hành Windows Server 2008
Server cơ sở dữ liệu (Microsoft SQL): Nền
Intel, hệ điều hành Windows Server 2008
Trang 152 Mô tả hệ thống
Windows Server 2003/Intel 3,02 giờ/năm 99,966%
Windows Server 2008/Intel 2,42 giờ/năm 99,972%
(Một năm tương đương 8.760 giờ)
Trang 163 Mô hình hệ thống
MS SQL
Hệ thống mạng công ty
Trang 174 Lựa chọn phương án bảo trì
Bước 1: Thống kê số lượng hư hỏng kỳ vọng
Thống kê thực tiễn hoạt động tại công ty cho
thấy:
Trung bình mỗi tháng hệ thống ngưng hoạt động khoảng
2 lần do lỗi server hoặc hệ điều hành
Công ty không có nhân viên chuyên trách bảo trì sửa
chữa
Nhân viên phòng kỹ thuật (kiêm nhiệm) tự khắc phục sự
cố, thông thường tốn khoảng 4 giờ/ 1 lần
Mỗi giờ hệ thống ngưng hoạt động, công ty mất khoảng
38 triệu doanh số, từ đó mất khoảng 5,3 triệu lợi nhuận
Trang 184 Lựa chọn phương án bảo trì
Bước 2: Tính toán chi phí bảo trì khi không có bảo trì phòng ngừa
Nhân viên Phòng Kỹ thuật kiêm nhiệm việc bảo trì sửa chữa hệ thống server Tiền lương nhân viên kỹ thuật trung bình 40.000/giờ
Tổng thời gian hư hỏng = 2 x 12 x 4 = 96 giờ/năm
Tổng chi phí bảo trì = Chi phí sửa chữa + Chi
phí hư hỏng = 3,84 tr + 508,8 tr = 512,64 triệu
Trang 194 Lựa chọn phương án bảo trì
Bước 3: Tính toán CP bảo trì khi có bảo trì phòng ngừa
Nếu có nhân viên chuyên trách thực hiện bảo trì định kỳ hệ thống server thì hệ thống sẽ có độ tin cậy kỳ vọng như khảo sát của ITIC Trường hợp này là 99,910%
Chi phí cho nhân viên này bao gồm lương và các thu nhập khác khoảng 126 triệu/năm
Tổng TG hư hỏng = (1 – 99,910%) x 2.432 g = 2,18 giờ/năm
Chi phí dịch vụ bảo trì = 126 triệu đồng/năm
Chi phí hư hỏng = 2,18 x 5,3 triệu = 11,6 triệu đồng/năm
Tổng chi phí bảo trì = Chi phí sửa chữa + Chi phí hư
hỏng = 126 tr + 11,6 tr = 137,6 triệu đồng/năm
Trang 204 Lựa chọn phương án bảo trì
Trang 21Nội dung
Trang 22Tăng độ tin cậy cho từng server
02 đơn vị cho một số bộ phận quan trọng,
nhằm mục đích dự phòng hoặc tăng hiệu
suất:
Ổ đĩa cứng (HDD)
Bộ cung cấp nguồn (PSU)
Bộ xử lý trung tâm (CPU)
Máy phát điện
Trang 23Nâng cao kỹ năng nhân viên
về lỗ hổng bảo mật và các bản vá lỗi của phần mềm ứng dụng cũng như hệ điều hành