1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112

100 501 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Thiết Kế Động Cơ XZ4 0112
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Công Nghệ Thực Phẩm
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2025
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG Với quy mô đầu tư của dự án trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy của Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai, việc đánh giá tác động môi trường của dự án c

Trang 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ĐTM : Đánh giá tác động môi trường

COD : Nhu cầu oxy hoá học

BOD520 : Nhu cầu oxy sinh học ở nhiệt độ 20oC trong 5 ngày

WHO : Tổ chức y tế thế giới

VOC : Chất hữu cơ bay hơi

PCCCR : Phòng cháy chữa cháy rừng

FAO : Tổ chức nông lương thế giới

HST : Hệ sinh thái

SX TMDV : Sản xuất thương mại dịch vụ

KTCB : Kiến thiết cơ bản

CTNH : Chất thải nguy hại

UBMTTQVN: Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

Trang 2

Dự án đầu tư phát triển khu kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn biên giới huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk (dự án KT-QP Ea Súp) do Binh đoàn 16 làm chủ dự án đã được thực hiện từ năm 2002, đến nay có thể khẳng định dự án KT-QP Ea Súp là một chủ trương đúng đắn của Đảng, Nhà nước

ta Chỉ sau hơn 5 năm, nơi đây đã trở thành một khu dân cư rộng lớn Cuộc sống của người dân dần đi vào ổn định và đang từng bước phát triển

Lấy cây điều làm trọng điểm để phát triển kinh tế, tuy nhiên thời gian qua nhận thấy hiệu quả kinh tế mang lại chưa cao, Lãnh đạo Binh đoàn 16 đã phối hợp với Công ty cổ phần Giấy Tân Mai triển khai dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008-2013 trên những khu vực cây điều đạt năng suất thấp Với phương thức Công ty cổ phần Giấy Tân Mai chịu trách nhiệm về giống cây, kỹ thuật chăm sóc, cung ứng vốn để mua phân bón, thuốc trừ sâu bệnh và thu mua sản phẩm, Binh đoàn 16 và người dân có quỹ đất, tổ chức trồng, chăm bón và thu hoạch

Việc Binh đoàn 16 phối hợp với Công ty cổ phần Giấy Tân Mai triển khai dự án trồng 2.000 ha rừng làm nguyên liệu giấy không những góp phần hoàn thành Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ mà còn cung ứng nguyên liệu cho nhà máy bột và giấy tại Tây nguyên theo quyết định 168/2001/QĐ-TTg ngày 30/01/2001 của Thủ tướng Chính phủ, tạo ra một hướng mới nhằm đa dạng hóa nông lâm nghiệp trong vùng, tăng độ che phủ của rừng, phát triển kinh tế vùng biên giới và đặc biệt là cải tại môi trường

Căn cứ Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường (Phụ lục I danh mục các dự án phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, dự

án trồng rừng và khai thác rừng diện tích từ 1.000 ha trở lên) Công ty cổ phần giấy Tân Mai phối hợp với Trung tâm Tư Vấn Tài nguyên và Môi trường tỉnh ĐắkLắk lập báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trình

Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk thẩm định và phê duyệt

Trang 3

2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

2.1 Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan

- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25/12/2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

- Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực kể từ ngày 01/07/2006;

- Luật Đất đai số 13/2003/QH11, đã được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003 và có hiệu lực kể

- Nghị định 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật bảo vệ và phát triển rừng;

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 08/2006/TT-BTNMT ngày 08 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệ môi trường;

- Các văn bản pháp luật khác có liên quan

2.2 Các tiêu chuẩn môi trường Việt Nam áp dụng

- TCVN 5937:2005 Chất lượng không khí Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh;

- TCVN 5938:2005 Chất lượng không khí Nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

- TCVN 5942:1995 Chất lượng nước Tiêu chuẩn chất lượng nước mặt;

- TCVN 5944:1995 Chất lượng nước Tiêu chuẩn chất lượng nước ngầm;

- TCVN 6772:2000 Chất lượng nước Nước thải sinh hoạt Giới hạn ô nhiễm cho phép;

Trang 4

- Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT ngày 18/04/2002 của Bộ Y tế về việc ban hành tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống;

- Một số tiêu chuẩn khác có liên quan;

2.3 Văn bản kỹ thuật của dự án và các tài liệu khác có liên quan

- Biên bản làm việc số 70/BB-BĐ ngày 06/11/2007 về việc hợp tác kinh doanh trồng cây nguyên liệu giấy trên địa bàn dự án khu kinh tế quốc phòng của Binh đoàn 16, giữa Tư lệnh Binh đoàn (Giám đốc công ty 16) và lãnh đạo Công ty cổ phần Giấy Tân Mai;

- Dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008 –

2013 tại khu vực huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk, do Công ty cổ phần Giấy Tân Mai lập;

- Dự án khả thi đầu tư phát triển khu kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh trên địa bàn biên giới huyện Ea Súp – Tỉnh ĐắkLắk, do Binh đoàn 16 –

Bộ Quốc phòng lập;

- Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - VHXH - ANQP năm

2007 và phướng hướng nhiệm vụ năm 2008 của UBND 02 xã Ia R’vê và Ia Lôp - huyện Ea Súp;

- Các tài liệu khác có liên quan

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN XÂY DỰNG BÁO CÁO ĐTM

Báo cáo ĐTM của Dự án đầu tư trồng 2000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008-2013 tại huyện Ea Súp – Tỉnh ĐắkLắk do Chủ đầu tư là Công

ty Cổ phần Giấy Tân Mai chủ trì thực hiện với sự phối hợp của đơn vị Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi trường

- Tên cơ quan tư vấn: Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi trường ĐắkLắk

- Địa chỉ: 46 Phan Bội Châu, Tp Buôn Ma Thuột, ĐắkLắk

- Tel: 0500-814.320; Fax: 0500.814.320

- Đại diện: Ông Nguyễn Tiến; Chức vụ: Giám đốc Trung tâm

Quá trình tổ chức thực hiện và quá trình thực hiện ĐTM bao gồm các công đoạn sau:

- Thu thập thông tin tài liệu: thu thập các tài liệu về điều kiện tự nhiên môi trường, kinh tế xã hội, luận chứng kinh tế kỹ thuật và nhiều văn bản tài liệu khác có liên quan đến dự án

- Thực hiện khảo sát điều tra hiện trạng các thành phần môi trường theo các phương pháp chuẩn: khảo sát điều kiện kinh tế - xã hội ở khu vực thực hiện dự án

- Trên cơ sở thực hiện các bước trên, tiến hành đánh giá các tác động của dự án đối với các yếu tố môi trường và kinh tế xã hội

- Xác định mức độ, phạm vi đánh giá: xác định khả năng tác động (phân tích các tác động có khả năng nảy sinh, kể cả tác động gián tiếp, tác

Trang 5

động thứ sinh, tác động kết hợp); xem xét phương án thay thế (so sánh với phương án số 0); tư vấn, tham khảo ý kiến (cơ quan có thẩm quyền, chính quyền các cấp có trách nhiệm với công tác bảo vệ môi trường, chính quyền địa phương…); quyết định các tác động đáng kể;

- Lập đề cương chi tiết, tham khảo ý kiến và chuẩn bị tài liệu;

- Phân tích, đánh giá tác động môi trường: Liệt kê các nguồn tác động; xác định các biến đổi môi trường; phân tích, dự báo các tác động cụ thể;

- Đề xuất các giải pháp tổng hợp có cơ sở khoa học và thực tế để hạn chế các mặt tiêu cực, góp phần bảo vệ môi trường;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Tham khảo ý kiến cộng đồng;

- Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Chỉnh sửa, hoàn tất báo cáo

Trong quá trình thực hiện báo cáo ĐTM đã nhận được sự giúp đỡ của các cơ quan sau:

- Sở Tài nguyên và Môi trường ĐắkLắk;

- Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên

Danh sách các thành viên tham gia thực hiện ĐTM:

I Cơ quan chủ dự án

1 Trần Đức Thịnh TC HĐQT Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

2 Trương Công Thành CN Hành chính QG Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

3 Phạm Hồng Khanh TC Nông nghiệp Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

4 Nguyễn Đức Trọng CN Kinh tế Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

5 Hồ Xuân Bá TC Nông nghiệp Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

II Cơ quan tư vấn

1 Nguyễn Tiến CN Kinh tế Trung tâm Tư vấn TN&MT

2 Đặng Đình Đương Th.S Lâm nghiệp Trung tâm Tư vấn TN&MT

3 Nguyễn Thị Minh Phương Ks Môi trường Trung tâm Tư vấn TN&MT

4 Phạm Duy Diện Cn ĐL Môi trường Trung tâm Tư vấn TN&MT

5 Lê Quang Trung Th.S Lâm nghiệp Trung tâm Tư vấn TN&MT

6 Nguyễn Quang Thiệu Ks QL đất đai Trung tâm Tư vấn TN&MT

7 Trần Công Tiến Ks Nông nghiệp Trung tâm Tư vấn TN&MT Cùng với sự tham gia của nhiều nhóm chuyên gia am hiểu về ĐTM với các lĩnh vực chuyên sâu: sinh thái môi trường, tài nguyên rừng, nông nghiệp, kinh tế môi trường…

Trang 6

Chương 1

MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 1.1 TÊN DỰ ÁN

Dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008 –

2013 tại khu vực huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk

1.2 CHỦ DỰ ÁN

Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai

- Địa chỉ: Phường Thống Nhất – TP Biên Hòa – Tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại : 061 3 822 257 Fax: 061 3 824 915

- Đại diện: : Ông Trần Đức Thịnh

- Chức vụ: : Chủ tịch Hội đồng quản trị kiêm Tổng Giám đốc công ty

và Ia Lôp, huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk, nằm phía Tây Bắc của huyện Ea Súp

và cách trung tâm huyện khoảng 50 km theo đường tỉnh lộ 1, có tọa độ địa lý:

- Từ 13o12'13'' đến 13o22'32'' vĩ độ Bắc

- Từ 107o36'39'' đến 107o44'58'' kinh độ Đông

Vị trí địa lý tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc: giáp tỉnh Gia Lai

- Phía Đông: giáp xã Ia lơi và xã Ya Tờ Mốt

- Phía Nam: giáp xã Ea Bung

- Phía Tây: giáp biên giới Campuchia

Đây là vùng đất đã được UBND tỉnh ĐắkLắk giao cho Binh đoàn 16 quản lý, đã được chuyển đổi từ đất rừng tự nhiên sang đất nông nghiệp Hiện đang được trồng điều Hiện tại khu vực dự án nằm xa khu dân cư, xung quanh

dự án các công trình cơ sở hạ tầng như giao thông, trường học, y tế, cấp điện, cấp nước,…hầu như đã được đầu tư xây dựng

1.4 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA DỰ ÁN

Trang 7

trống, đảm bảo cung cấp nguyên liệu ổn định lâu dài cho nhà máy bột và giấy tại Tây nguyên

- Tạo việc làm cho hàng ngàn lao động địa phương, góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao dân trí cho đồng bào vùng sâu, vùng xa Cùng địa phương làm tốt công tác định canh định cư, khắc phục tình trạng phá rừng làm rẫy, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái

- Góp phần thực hiện thắng lợi chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng của Chính phủ đề ra đến năm 2010

1.4.2 Quy mô dự án

1.4.2.1 Bố trí sử dụng đất

- Vị trí: Diện tích đất bố trí trồng rừng trong khu vực dự án phân bố tại

02 xã Ia R’vê và Ia Lôp, huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk Trong đó: tiểu khu 170, trung đoàn 737; các tiểu khu 191, 197, 199, 200, 209, 211, trung đoàn 739; thuộc xã Ia R’vê; các tiểu khu 136, 140, 141, 152, 153, 159, 162, trung đoàn

725, thuộc xã Ia Lôp

(Phụ lục hình 2: Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất)

- Tổng diện tích: Từ hiện trạng Dự án chuyển đổi 2.000 ha đất trồng điều sang phục vụ trồng rừng Công ty cổ phần Giấy Tân Mai sẽ tiến hành trồng các loại cây: keo lai, keo tai tượng và keo lá tràm

- Tiến độ trồng mới: Năm 2008 sẽ tiến hành trồng mới toàn bộ diện tích 2.000 ha, trong đó 828,6 ha rừng trồng theo băng, 1.103,4 ha rừng trồng dưới tán và 68 ha đất đã khai hoang Việc khai hoang sẽ được tiến hành theo dự án được phê duyệt

- Tổng thời gian hoạt động của dự án là 06 năm Trong đó chia ra, thời gian trồng mới và chăm sóc năm 01, chăm sóc năm 02 – 03 và quản lý bảo vệ rừng 03 năm còn lại; chu kỳ sản xuất 06 năm, sau đó khai thác, sản lượng khai thác dự kiến đạt 130 -150 m3/ha

Theo phụ lục II, Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 và Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính Phủ, báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án đầu tư trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy giai đoạn 2008 – 2013 tại khu vực huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk do UBND tỉnh ĐắkLắk thẩm định và phê duyệt

(Phụ lục hình 3: Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất)

1.4.2.2 Kỹ thuật trồng và chăm sóc rừng trồng của dự án

Dự án trồng rừng phải tuân theo nguyên tắc nội dung, trình tự các bước của quy trình thiết kế trồng rừng Kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng của dự án như sau:

a, Trồng rừng:

Trang 8

* Loài cây trồng: Keo lai, keo tai tượng và keo lá tràm

* Phương pháp trồng: Trồng bằng cây con sản xuất trong túi bầu PE

* Thời vụ trồng: Trồng vào đầu mùa mưa, thông thường với khí hậu miền Nam trồng từ tháng 6-7, có thể xê dịch 15-20 ngày tùy từng năm có mùa mưa đến sớm hay muộn)

* Mật độ trồng: 2.220 cây/ha (hàng cách hàng 3m, cây cách cây 1,5m)

* Nguồn giống, tiêu chuẩn cây con trồng rừng:

Nguồn giống đã được Công ty tuyển chọn và được sản xuất tại vườn ươm cố định của Công ty, đến khi đạt tiêu chuẩn xuất vườn, tập kết đến hiện trường trồng rừng Cây con mang đi trồng phải đạt tiêu chuẩn sau: Cây con keo lai, keo tai tượng và keo lá tràm có tuổi từ 2,5-3 tháng, có chiều cao 25-30cm, đường kính gốc 0,25-0,3cm, đã được hãm cây trước khi xuất vườn từ 15-20 ngày, cây cứng cáp, hình thái cây xanh tốt, không sâu bệnh, không cụt ngọn, không vỡ bầu, hệ rễ phát triển cân đối và có nốt sần cố định đạm

* Chuẩn bị hiện trường:

- Xử lý thực bì:

+ Xử lý thực bì bằng thủ công: Phát trắng toàn bộ thực bì trên lô, gốc phát <10 cm và băm thành đoạn ngắn từ 1-2m (chừa lại những cây gỗ có giá trị và đường kính ≥6 cm)

Khi thực bì khô, tiến hành gom đốt sạch Khi đốt phải gom vật liệu cháy vào giữa lô tạo đường ranh cản lửa an toàn tránh lửa cháy ra xung quanh Sau khi đốt xong, phải tiến hành dọn hiện trường, chuẩn bị cho cuốc

hố

Tùy vào tình hình thực bì mà chọn thời gian xử lý thích hợp, đảm bảo thực bì khô, đốt dọn và cuốc hố trồng rừng ngay (xử lý sớm, chờ đến mùa trồng rừng, thực bì phát triển lại; nếu xử lý muộn thì đến mùa mưa thực bì không kịp khô, gây khó khăn cho công việc đốt dọn,…) Thông thường việc

xử lý thực bì tiến hành trước thời vụ trồng rừng từ 1-2 tháng

- Làm đất: Tùy điều kiện từng vùng có thể áp dụng xử lý cục bộ hoặc

xử lý toàn diện bằng cơ giới (dùng máy cày, cày đất toàn diện, sau đó cuốc hố thủ công)

- Cuốc hố: kích thước hố 30x30x30 cm, cuốc hố theo cự ly trồng rừng,

hố được cuốc theo hàng song song với đường đồng mức từ đỉnh xuống chân đồi Khi cuốc, để riêng lớp đất mặt để cho xuống hố khi lấp hố Hố được cuốc trước khi trồng rừng từ 15-20 ngày

- Lấp hố, bón lót bằng thủ công: Sau khi cuốc hố xong, để nước thấm ướt toàn bộ hố, tiến hành lấp hố (thông thường việc tiến hành lấp hố được thực hiện trước khi trồng rừng từ 8-10 ngày) Dùng cuốc cào lớp đất mặt xuống ½ hố, trộn với 25 gam phân NPK 16:16:8 và 100 gam phân vi sinh, sau

đó tiếp tục lấp đất xuống đầy hố, vun thành hình mâm xôi cao hơn mặt đất tự

Trang 9

nhiên từ 2-3 cm Chú ý đất dùng để lấp hố phải tơi, không có cành cây, rễ cây

và đá lẫn

* Kỹ thuật trồng:

Chỉ tiến hành trồng rừng khi hố đã đủ ẩm, thời tiết thuận lợi Không trồng rừng khi trời không có mưa hoặc còn nắng hạn, đất trong hố khô hoặc những ngày gió mạnh Tập kết cây con đến hiện trường: mang cây đến hiện trường, xếp nơi râm mát, xếp ngay ngắn, hôm sau mang đi trồng ngay Cần tưới đẫm nước, xử lý chống mối trước khi mang đi trồng Tiến hành dùng cuốc đào giữa tâm hố đã lấp đến độ sâu hơn bầu cây từ 2-3 cm Dùng dao rạch túi bầu, lấy bỏ vỏ bầu (chú ý nhẹ nhàng không làm vỡ bầu đất), sau đó đặt cây xuống hố, chỉnh cho cây thẳng đứng rồi lấp đất Dùng tay ấn chặt xung quanh bầu cây, sau đó vun cao vồng mâm xôi để tránh đọng nước

Xử lý thuốc chống mối: Dùng thuốc Lentrek 400EC, mỗi lần pha 30 ml/10 lít nước, nhúng ướt 300-350 bầu (chỉ nhúng ướt đất trong túi bầu, không nhúng vào thân và lá), số thuốc còn dư trong xô dùng tưới đều lên luống vừa nhúng, tưới thuốc xong phải rửa lá ngay

* Trồng dặm:

Sau khi trồng chính từ 8-10 ngày, phải kiểm tra tỷ lệ sống để tiến hành trồng dặm Tiêu chuẩn cây con và kỹ thuật trồng dặm như yêu cầu của cây trồng chính

b, Chăm sóc: Chăm sóc trong ba năm

* Chăm sóc năm 1: Chăm sóc bằng cơ giới kết hợp thủ công:

- Lần 1: Rẫy cỏ, xới, vun gốc theo băng hàng cây rộng 0,6-0,8 m kết hợp bón thúc bằng phân NPK 16:16:8, mỗi cây bón 25 gam, bỏ quanh gốc cây, cách hố cây khoảng 7-10 cm, việc bón thúc được tiến hành đồng thời với công đoạn xới và vun gốc Phát toàn diện thực bì trên lô, gốc phát <10 cm Thời gian làm vào tháng 10-11

- Lần 2: Cày chăm sóc 02 đường 3 chảo giữa hai hàng cây trồng Rẫy

cỏ theo băng hàng cây rộng 0,8-1,0 m Gom và xử lý vật liệu cháy trong lô, thời gian làm vào tháng 10-11

* Chăm sóc năm 2: Chăm sóc bằng cơ giới kết hợp thủ công:

- Lần 1: Phát toàn diện thực bì trên lô, gốc phát <10 cm Thời gian chăm sóc vào tháng 6-8

- Lần 2: Cày 02 đường 3 chảo giữa hai hàng cây Rẫy cỏ theo băng hàng cây rộng 0,8-1,0 m Làm đường ranh cản lửa PCCC rừng Thời gian chăm sóc vào tháng 10-11

* Chăm sóc năm 3:

- Lần 1: Phát toàn diện thực bì trên lô, gốc phát <10 cm, thời gian làm

từ tháng 7-8

Trang 10

- Lần 2: Cày 02 đường 3 chảo giữa hai hàng cây Gom và xử lý vật liệu cháy trong lô, làm đường ranh cản lửa PCCC rừng Thời gian chăm sóc vào tháng 10-12

Sau khi kết thúc công tác trồng và chăm sóc hàng năm, rừng trồng được nghiệm thu, đánh giá chất lượng theo quy trình nghiệm thu của Tổng công ty Giấy Việt Nam

c, Quản lý bảo vệ - PCCC rừng:

- Hàng năm tiến hành xử lý vật liệu cháy trong lô, cày 02 đường 3 chảo giữa hai hàng cây, thường xuyên kiểm tra, PCCC rừng vào mùa khô, ngăm chặn và xử lý kịp thời các vụ việc vi phạm Thực hiện PCCC rừng theo QPN 8-86

- Thường xuyên theo dõi tình hình sâu bệnh hại cây rừng Khi phát hiện sâu bệnh hại phải có biện pháp phòng trừ kịp thời theo quy định

- Phải thường xuyên thực hiện các biện pháp phòng chống việc phá hoại rừng trồng do con người và gia súc gây ra trong suốt chu kỳ kinh doanh

- Phải thường xuyên theo dõi diễn biến rừng trồng Hàng năm tiến hành nghiệm thu đánh giá chất lượng quản lý bảo vệ Thực hiện việc kiểm kê rừng theo định kỳ

d, Khai thác rừng nguyên liệu giấy:

Trình tự tổ chức khai thác thực hiện theo đúng quy định của ngành quản lý liện quan theo quyết định số 04/2004/QĐ-BNN, ngày 02/02/2004 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc ban hành quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác

1.4.2.3 Thiết bị, hoá chất phục vụ dự án

Bảng 1.3 Nhu cầu máy móc, thiết bị

Stt Tên thiết bị ĐVT Số lượng Ghi chú

2 Máy cày phá lâm 3 chảo toàn diện cái 2 Mua mới

8 Xe tải qua sử dụng chở giống phân cái 1 Mua cũ 80%

Nguồn: Dự án đầu tư trồng 2000 ha rừng nguyên liệu giấy, năm 2008

Bảng 1.4 Nhu cầu hoá chất, phân bón sử dụng cho keo lai KTCB

Năm chăm sóc Hoá chất, vật tư ĐVT

Trang 11

1.4.2.4 Nhu cầu điện, nước, nhiên liệu, giao thông

- Nhu cầu điện: tại khu vực dự án đã có điện lưới quốc gia Vì vậy không đầu tư về nguồn điện

- Nhu cầu nhiên liệu: Công ty chủ yếu sử dụng dầu diezen làm nguồn nhiên liệu chính để cung cấp cho quá trình chạy máy cày, máy rà rễ Lượng dầu sử dụng cho máy khoảng 1.800 lít

- Nhu cầu nước sinh hoạt: Dự án không đặt trụ sở làm việc chính tại khu vực, nguồn nước sinh hoạt chủ yếu được sử dụng trong thời gian ngắn, ít nhân công Vì vậy, không bố trí nguồn nước sinh hoạt

1.4.2.5 Nhu cầu lao động

Dự án phát triển trồng rừng nguyên liệu giấy tạo công ăn việc làm cho dân cư địa phương tại vùng dự án, đào tạo lao động, nhân viên kỹ thuật trồng trọt, làm quen với phương pháp kỹ thuật trồng, chăm sóc và khai thác rừng trồng

- Lao động gián tiếp: Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai sẽ điều động một

số cán bộ có trình độ, năng lực và có kỹ thuật để trực tiếp quản lý và thực hiện dự án

- Lao động trực tiếp: thực hiện mục tiêu của dự án, Công ty sẽ tuyển chọn công nhân tại địa phương, tập huấn đào tạo kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc rừng cây, nâng cao trình độ sản xuất cho lực lượng này Lao động làm việc theo hợp đồng, giao khoán chăm sóc vườn cây cho các hộ Công ty sẽ thu hút lao động tại chỗ vào làm việc, các chế độ lao động thực hiện theo quy định của luật lao động

Với diện tích rừng trồng ban đầu phát triển trên địa bàn là không lớn song sẽ là bước chuyển quan trọng để thực hiện chuyển đổi cơ cấu cây trồng, cải thiện môi trường, giải quyết được công ăn việc làm cho lao động địa phương, góp phần vào công tác xóa đói giảm nghèo, tạo sản phẩm mới trên địa bàn huyện

Dự kiến kế hoạch sử dụng lao động: (Nhu cầu tuyển chọn theo tiến độ đầu tư vườn cây)

* Tổng số lao động: 670 người

+ Lao động gián tiếp: 20 người

Bộ máy điều hành tại chi nhánh ĐắkLắk gồm có 20 người (không sinh sống trong vùng dự án) như sau:

- Giám đốc : 01 người

- Phó giám đốc: 01 người

- Bộ phận kinh tế, kế hoạch tài chính: 3 người

- Bộ phận kỹ thuật nông lâm nghiệp: 3 người

Trang 12

+ Lao động trực tiếp: 650 người

Trong thời gian trồng mới và chăm sóc rừng trồng, dự kiến nhu cầu lao động trực tiếp theo hình thức giao khoán là: 3 ha/người

* Phương thức tuyển dụng và đào tạo:

- Cán bộ quản lý được điều động và tuyển dụng từ Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai trên cơ sở phù hợp trình độ chuyên môn nghiệp vụ

- Cán bộ kỹ thuật: Tuyển dụng lao động tại địa phương có trình độ kỹ thuật về nông lâm nghiệp

- Lực lượng sản xuất nông lâm nghiệp thực hiện đúng mục tiêu mà dự

án đề ra, sử dụng lao động phần lớn là lao động tại chỗ, đồng thời tổ chức mở các lớp tập huấn kỹ thuật nông lâm nghiệp để nâng cao trình độ sản xuất của các lực lượng này

1.4.2.6 Vốn đầu tư toàn bộ dự án

Tổng mức đầu tư của toàn bộ dự án là 195.777,64 triệu đồng

Bảng 1.6 Tổng mức đầu tư của dự án

Nguồn: Dự án đầu tư trồng 2000 ha rừng nguyên liệu giấy, năm 2008

Trong giai đoạn đầu tư dự án, công ty sử dụng nguồn vốn tự có 58% và vay ngân hàng 42% để đầu tư thực hiện dự án, nguồn vốn được theo dõi tính toán, phân bổ chính xác chi phí và giá thành, chủ động với dòng tiền, cung cấp đầy đủ kịp thời, tiết kiệm nguyên vật liệu, phân bổ hợp lý vốn cho các giai đoạn đầu tư chăm sóc, quản lý vườn cây, tăng nhanh tốc độ chu chuyển của vốn và tăng cường hiệu quả của dự án

Trang 13

1.4.2.7 Tiến độ của dự án

Sau khi được Nhà nước giao đất, hoàn chỉnh các thủ tục về đất đai và các thủ tục khác có liên quan Tiến độ thực hiện dự kiến quý 2/2008 bắt đầu thiết kế khai hoang để trồng rừng vào mùa mưa năm 2008 và kết thúc trồng mới vào cuối năm 2008

Chương 2 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ – XÃ HỘI 2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Điều kiện địa hình, địa chất và cảnh quan khu vực

* Địa chất:

Theo bản đồ địa chất khoáng sản tỉnh ĐắkLắk do Sở Công nghiệp biên tập dựa trên bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/100.000 tỉnh ĐắkLắk (Đỗ Công Dự - 1995) và bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1/200.000 do Liên đoàn

6 - Cục địa chất thành lập và hoàn chỉnh năm 1994 Vùng dự án thuộc Jura

hạ, hệ tầng Ea Súp (J2 es), đặc trưng bởi các trầm tích lục địa màu đỏ có các tập sau:

- Tập 1: cát kết hạt vừa, phân lớp dày và các lớp kẹp bột kết phân lớp vừa, dày 80 m

- Tập 2: bột kết màu đỏ xen các lớp cát kết và sét kết, dày 40 m

- Tập 3: cát kết hạt nhỏ xen bột kết, dày 60 m

- Tập 4: Bột kết màu đỏ xen kẽ cát kết, dày 280 m

Trong khu vực không có khoáng sản quí, điều kiện địa chất công trình cho phép xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp

để phát triển trồng keo lai trên diện rộng

Trang 14

2.1.1.2 Điều kiện khí tượng - thuỷ văn

a Điều kiện khí tượng

Theo Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đắk Lắk Khí hậu của

khu vực Dự án nằm trong vùng ảnh hưởng tiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền khí hậu bình nguyên là tiểu vùng khí hậu cá biệt, chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu nhiệt đới lục địa cao nguyên, có nền nhiệt độ cao, thời gian nắng

nóng kéo dài, mức độ bốc hơi lớn và gồm hai mùa rõ rệt, mùa nắng (mùa khô)

kéo dài từ cuối tháng XII đến cuối tháng IV năm sau, mùa mưa kéo dài từ cuối tháng V đến cuối tháng XI

* Chế độ nhiệt

Số liệu nhiệt độ được tổng hợp trung bình nhiều năm từ năm 2003 đến năm 2007 của huyện Ea Súp, tỉnh Đắk Lắk:

Nhiệt độ trung bình năm : 25,2oC

Nhiệt độ trung bình cao nhất : 31,0oC

Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 21,3oC

Bảng 2.1 Các đặc trưng nhiệt độ không khí (2003-2007)

Tháng I II III IV V VI VII VIII I X X XI XII Năm

Đây là vùng có lượng mưa/năm nhỏ nhất so với vùng khác trong tỉnh,

số ngày mưa trung bình năm 135 ngày, các tháng mùa mưa thường tập trung lượng mưa đến 93,5% lượng mưa cả năm, mưa nhiều nhất từ tháng VIII đến tháng X Mùa khô lượng mưa không đáng kể, lượng bốc hơi cao, do vậy mùa khô ở Ea Súp được đánh giá là khắc nghiệt Chế độ mưa cũng sẽ ảnh hưởng đến chất lượng không khí

Lượng mưa trung bình năm (5 năm 2003-2007) : 1.520 mm

Bảng 2.2 Các đặc trưng về lượng mưa (2003-2007)

Lượng mưa TB

(mm)

0,0 0,0 17,9 82,9 181,5 210,3 240,1 347,9 310,3 78,8 47,2 3,4 1520,4

Số ngày mưa (ngày) 1 1 3 7 17 20 23 23 23 16 10 6 150

Nguồn số liệu: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đắk Lắk

* Chế độ ẩm

Trang 15

Độ ẩm tương đối của khu vực dao động từ 70-90%, cao nhất được ghi nhận vào thời kỳ các tháng có mưa (tháng VI-XII) từ 82- 90% Do độ bay hơi không cao làm cho độ ẩm tương đối của không khí khá cao, độ ẩm thấp nhất thường vào các tháng mùa khô từ tháng II – IV Đây cũng là yếu tố tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến các quá trình chuyển hoá và phát tán các chất ô nhiễm trong khí quyển, đến quá trình trao đổi nhiệt của cơ thể và sức khỏe người lao động Do vậy việc nghiên cứu chế độ nhiệt là điều cần thiết:

Độ ẩm không khí trung bình năm (5 năm 2003-2007) :79,8%

Tháng có độ ẩm cao nhất là tháng IX độ ẩm trên 95%, tháng có độ ẩm thấp nhất là tháng IV chỉ đạt 73%

* Sương mù

Số ngày có sương mù trong năm là 5,8 ngày Qua nhiều năm tổng hợp thông thường tháng IX hàng năm có khoảng 2 đến 3 ngày có sương mù

* Bốc thoát hơi nước

Tổng lượng bốc thoát hơi nước trong các tháng là 776,6 mm, (tính từ tháng XI đến tháng IV từ kết quả tổng hợp 5 năm 2003-2007), lượng bốc hơi

Trang 16

cả năm là 1.306 mm, lượng bốc hơi cao điểm tập trung vào 4 tháng đầu năm sau đó giảm dần vào các tháng mùa mưa

Bảng 2.5 Cân bằng nước từng tháng vùng khảo sát (2003-2007)

Tháng

Số ngày mưa

Lượng mưa (mm)

Bốc thoát hơi nước (mm)

Cân bằng (mm)

Nguồn số liệu: Trung tâm dự báo khí tượng thuỷ văn tỉnh Đắk Lắk

Bảng 2.6 Tổng hợp một số chỉ tiêu khí tượng vùng đất khảo sát

IV 27,4 34,9 22,5 3,2 24 7 82,9 133,0 0,0

V 27,1 33,2 22,9 2,1 20 17 181,5 117,3 0,1

VI 26,6 32,1 22,8 1,9 24 20 210,3 100,8 0,3 VII 25,7 30,8 22,3 1,7 20 23 240,1 81,4 1,0 VIII 25,7 30,4 22,3 1,8 20 23 347,9 75,3 0,4

IX 25,5 30,5 22,2 1,5 18 23 310,3 70,9 2,3

X 24,8 29,9 21,3 2,5 18 16 78,8 84,0 1,4

XI 23,7 29,3 20,5 3,9 19 10 47,2 104,3 0,1 XII 24,4 27,3 19,3 5,4 18 6 3,4 112,9 0,0

Trang 17

Tóm lại: từ việc tổng hợp, phân tích và đánh giá các chỉ tiêu khí hậu

vùng trong nhiều năm cho thấy, trong các yếu tố khí hậu thì lượng bốc thoát hơi nước mùa khô là yếu tố hạn chế nghiêm trọng đến sinh trưởng, phát triển cây keo, các yếu tố còn lại từ tối ưu đến giới hạn trung bình so với yêu cầu khí hậu của keo Tổng hợp các yếu tố khảo sát, chỉ tiêu khí hậu được đánh giá

ở mức kém thích hợp

Tuy nhiên để khắc phục những yếu tố hạn chế của điều kiện khí hậu, lượng bốc thoát hơi nước lớn, hạn chế sinh trưởng của cây, cần có biện pháp giữ ẩm Ngoài ra lượng mưa tập trung lớn trong mùa mưa từ 85-90% tổng lượng mưa cả năm thường gây ngập úng và xói mòn trên diện rộng, sẽ ảnh hưởng đến vùng dự án, nên cần phải có biện pháp chống úng, chống xói mòn

b Điều kiện thuỷ văn

Vùng dự án nằm trong lưu vực sông Ea H’leo và Ia Lốp

Sông Ea H’Leo bắt nguồn từ độ cao 800m trên địa phận xã Dliê Ya huyện Krông Năng, có chiều dài 143km chạy qua 2 huyện Ea H’leo và Ea Súp trước khi hợp lưu với suối Ya Lốp cách biên giới Việt Nam – Cam Pu Chia khoảng 1km rồi đổ vào sông Srêpok trên đất Cam Pu Chia Diện tích lưu vực của sông Ea H’leo là 4.760km2 nằm trên địa bàn 6 huyện thuộc 2 tỉnh Đắk Lắk và Gia Lai Tổng lượng dòng chảy năm đạt 1,98 tỷ m3 nước Sông

Ea H'Leo có nhánh chính là suối Ea Súp có diện tích lưu vực 994 km2 chiều dài 104 km Mùa lũ bắt đầu vào tháng VII kết thúc vào tháng XII, tổng lượng dòng chảy mùa lũ chiếm 72% tổng lượng dòng chảy năm, tổng lượng dòng chảy mùa kiệt chiếm 28%

Còn lại là các nhánh suối nhỏ và các khe suối phân bố tương đối đồng đều, do ảnh hưởng của địa hình các nhánh suối đều có hướng chảy từ Đông Nam đến Tây Bắc, lưu lượng nước của các suối phụ thuộc theo mùa, mùa mưa nước lớn dâng nhanh và dễ gây ngập úng ở một số vùng trũng, mùa khô mức độ giữ nước của các suối này kém thường bị cạn kiệt, dòng chảy nhỏ nên xảy ra tình trạng khô hạn gây ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

c Nguồn nước ngầm

Địa chất trong vùng phổ biến là đá trầm tích và đá bột kết không thuộc phức hệ chứa nước ngầm Mực nước của các giếng đào xuất hiện ở độ sâu khoảng 20m nhưng thời điểm cuối mùa khô nhiều giếng đào thuộc địa bàn dự

án không có nước Đối với giếng khoan ở độ sâu 70-80 m mới có nước Hiện một số khu vực trên địa bàn dự án đã có hệ thống cấp nước tập trung, nhưng công suất còn rất thấp, không đủ cung cấp cho nhân dân trong vùng, đặc biệt

là trong mùa khô

Theo báo cáo tổng kết dự án: “Quy hoạch cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh ĐắkLắk, từ năm 2000 đến 2005 và 2010” Nguồn nước ngầm trên địa bàn vùng dự án có kết quả phân tích một số chỉ tiêu: độ pH trung bình từ 5 - 6, NO3 từ 0,1 – 1,2 mg/l, PO4 từ 0,0 – 0,02 mg/l, Fe từ 0,0 –

Trang 18

chất lượng đảm bảo đáp ứng cho nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và tưới tiêu cho cây trồng

Tuy nhiên theo quy hoạch cấp nước sạch nông thôn, thì vùng dự án được đánh giá là nằm trong vùng có điều kiện cấp nước sinh hoạt nông thôn khó khăn (vùng IV) Do trữ lượng khai thác dự báo thấp, địa hình phân cắt kém, mật độ dân cư thấp (< 50 người/km2)

2.1.2 Hiện trạng chất lượng môi trường

2.1.2.1 Hiện trạng môi trường không khí

Để đánh giá chất lượng không khí trong khu vực Dự án, Trung tâm Tư vấn Tài nguyên và Môi trường kết hợp với Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên

đã tiến hành lấy mẫu vào ngày 24/07/2008 để phân tích Kết quả phân tích chất lượng nước mặt xung quanh khu vực Dự án được trình bày trong bảng 2.7

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng không khí khu vực Dự án

Thông số Đơn vị tính Mẫu 1 Mẫu 2 Mẫu 3 Mẫu 4 Mẫu 5 Mẫu 6

Nhiệt độ (oC) 28,9 36,1 34,8 33,1 33,0 27,6

Tiếng ồn (dBA) 50,2 45,3 40,1 40,6 50,1 46,5 Bụi toàn phần mg/m³ 0,29 0,28 0,32 0,29 0,28 0,31 Bụi lơ lửng mg/m³ 0,01 0,02 0,02 0,02 0,02 0,02

Nguồn số liệu: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, 07/2008

Vị trí lấy mẫu không khí:

- Mẫu 1: Thôn 1 – xã Ia R’vê, tọa độ: X = 405.601; Y = 1.461.946;

- Mẫu 2: Thôn Chiềng – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 408.327; Y = 1.473.925;

- Mẫu 3: Thôn Đoàn – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 412.411; Y = 1.473.469;

- Mẫu 4: Thôn Án – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 415.383; Y = 1.468.950;

- Mẫu 5: Thôn Ba Tri – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 415.313; Y = 1.477.089;

- Mẫu 6: Thôn Quý Mùi – xã Ia Lôp, tọa độ: X = 413.737; Y = 1.476.295

(Phụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường)

So sánh kết quả đo, phân tích với TCVN 5949:1998 và TCVN 5937:2005 cho thấy: hầu hết các thông số cơ bản về môi trường không khí đo được đều nhỏ hơn giới hạn cho phép

2.1.2.2 Hiện trạng môi trường nước

Trang 19

Để đánh giá chất lượng nguồn nước trong khu vực Dự án, Trung tâm

Tư vấn Tài nguyên và Môi trường kết hợp với Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên đã tiến hành lấy mẫu vào ngày 24/07/2008 để phân tích Kết quả phân tích chất lượng nước xung quanh khu vực Dự án như sau

a Hiện trạng chất lượng nước mặt

Bảng 2.8 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án

vị Mẫu 2

Mẫu 4 Mẫu 9

TCVN

5942-1995 (Loại B)

Nguồn số liệu: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, 07/2008

- Vi trị lấy mẫu nước mặt trong khu vực dự án:

Mẫu 2: thôn 1, xã Ia R’vê, có toạ độ X = 405.984; Y = 1.462.037

Mẫu 4: tại khe suối cạn nhánh sông Ia Lốp thuộc thôn Chiền, xã Ia Lôp, có toạ độ X = 408.162; Y = 1.473.955

Mẫu 9: tại suối nhánh sông Ia Lốp thuộc thôn Chợ Lách, xã Ia Lôp, có toạ độ X = 415.246; Y = 1.477.352

(Phụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường)

So sánh kết quả phân tích với tiêu chuẩn 5942-1995 về giới hạn các thông số và nồng độ cho phép của các chất ô nhiễm trong nước mặt cho thấy: tất cả các chỉ đều nằm trong giới hạn tiêu chuẩn cho phép (loại B áp dụng cho nước dùng cho nông nghiệp) Riêng mẫu số 4 có hàm lượng sắt Fe3+ và hàm lượng cặn lơ lửng cao hơn giới hạn cho phép

b Hiện trạng chất lượng nước ngầm

Bảng 2.9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án

Trang 20

9 COD mg/l 1,67 0,16 <35

Nguồn số liệu: Viện Vệ sinh Dịch tễ Tây Nguyên, 07/2008

- Vi trị lấy mẫu nước ngầm trong khu vực dự án:

Mẫu 1: thôn 1, xã Ia R’vê, có toạ độ X = 405.618; Y = 1.461.990;

Mẫu 3: tại khe suối cạn nhánh sông Ia Lốp thuộc thôn Chiền, xã Ia Lôp, có toạ độ X = 408.162; Y = 1.473.955

(Phụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường)

So sánh kết quả phân tích với TCVN 5942:1995, cột B cho thấy hầu hết các chỉ tiêu phân tích tại khu vực điều tra đều đảm bảo giới hạn cho phép

2.1.2.3 Tài nguyên đất

Trên cơ sở tài liệu bản đồ đất tỷ lệ 1/25.000 của Dự án khả thi đầu tư phát triển khu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh trên địa bàn biên giới huyện Ea Súp, tỉnh ĐắkLắk, tài nguyên đất trong khu vực dự án gồm có 02 loại đất: đất xám trên đá cát và đất phù sa ngòi suối Thống kê loại đất theo độ dốc và tầng dày như sau:

- Về độ dốc: Diện tích có độ dốc từ 0 – 3o là 940 ha; độ dốc từ 3 – 8o: 1.060 ha

Bảng 3.1: Thống kê diện tích theo độ dốc

70-Bảng 3.2: Thống kê diện tích theo theo tầng dày đất

Trang 21

Xq 71 160 607 12 1.048 1.898

Tổng 129 204 607 12 1.048 2.000

* Nhận xét:

- Đất phù sa ngòi suối (Py): diện tích 102 ha, chiếm 5% diện tích vùng

dự án, phân bố theo dải hẹp, không liên tục theo dọc sông Ea H’leo Đất có địa hình bằng với thành phần cơ giới thịt nhẹ là chủ yếu Tầng đất dày, hình thái phẫu diện tương đối đồng nhất, kết cấu viên, tơi xốp Đây là loại đất có

độ phì cao

- Đất xám trên đá cát (Xq): Diện tích 1.898 ha, chiếm 95% diện tích vùng dự án Phân bố thành vùng tập trung rộng lớn Đất có nguồn gốc hình thành từ đá cát bột kết, chủ yếu phân bố ở địa hình bằng và đồi thoải Đây là loại đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ, tầng đất mặt là cát pha Đất có độ phì còn khá

2.1.2.4 Tài nguyên sinh học

* Thực vật

Tất cả diện tích 2.000 ha tại khu vực dự án đều đã được khai hoang trồng điều từ năm 2002, trong vườn điều chỉ để lại rất ít cây rừng tự nhiên để tăng độ che phủ cho đất Vì vậy thảm thực vật ở đây được đánh giá trên cơ sở các khu vực xung quanh khu vực dự án

Tổ thành chủ yếu hiện là những cây rừng có khả năng chịu lửa cao, tái

sinh chồi mạnh bao gồm: Dầu đồng (Dipterocarpus tuberculatus), Cà chít (Shorea obtusa,) Cẩm liên (Shorea siamensis), Chiêu liêu (Terminalia tomentosa), Dầu trà ben (Dipterocarpus obtusifolius), Dầu trai

(Dipterocarpus intricatus), thảm thực bì dưới tán rừng trong mùa mưa thường

là cỏ le, về mùa khô lớp thực bì này thường xuyên bị cháy trụi Như vậy trong khu vực dự án chỉ có những cây đặc hữu trên, không còn các loài quý hiếm

hoặc có giá trị nào Hiện còn có 16 loài/8 họ (Chi tiết danh lục các loài thực vật có trong khu vực dự án thể hiện ở phần phụ lục I)

Loài ưu thế nhất là Dầu đồng, cà chít, cẩm liên, trong đó, Cà chít

(Shorea obtusa) và Dầu đồng (Dipterocarpus obtusifolius) chiếm ưu thế

ngang nhau với số lượng cá thể và diện tích gốc, thấp hơn một chút là Cẩm

liên (Shorea siamensis) Tổ hợp ưu thế của ba loài này chiếm tới 72%

Tầng vượt tán là Dầu đồng, cà chít, cẩm liên, có mức độ khép kín chỉ đạt khoảng 40 đến 50% nhưng sự ưu thế rõ ràng thuộc về 3 loài trên Tầng dưới tán gồm nhiều cây non của tổ hợ p loài ưu thế trên và các loài thường

xuyên có mặt ở tầng dưới tán của thảm thực vật là Mã tiền (Strychnos vomica), Me rừng (Phyllanthus emblica)… đóng góp vai trò thấp hơn nhưng

nux-loài này chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nux-loài khác Tầng cây bụi và thảm tươi

Trang 22

(Vietnamosasa pusilla), Sặt cỏ (arundinaria pusilla), Rau Sắng (Melientha suavis), Tre gai (Bambusa arundinacea) và Mây (Calamus spp)

Rừng hiện đã bị tác động mạnh, tiết diện ngang bình quân 6,4 m2/ha, cây có đường kính nhỏ bình quân 19 cm (những cây có đường kính từ 15 –

26 cm chiếm tới 65%), chiều cao vút ngọn bình quân 14 m, chất lượng rừng kém, phẩm chất xấu, mật độ bình quân 223 cây/ha, trữ lượng rất thấp (41m3/ha)

Tóm lại: Do rừng đã bị tác động mạnh, bị khai thác nặng, khả năng

phục hồi và tái sinh kém Diện tích rừng vùng dự án được đánh giá là rừng khộp nghèo kiệt (RIIIA1), có trữ lượng bình quân 41 m3/ha, phẩm chất xấu, giá trị kinh tế thấp

(Phụ lục III hình 2: Sơ đồ hiện trạng rừng và đất đai vùng dự án)

- Về khu hệ chim: đã ghi nhận 247 loài trong đó có 15 loài có tên trong sách đỏ Việt Nam 2000 và 8 loài có trong danh lục đỏ của IUCN 2000, các loài được xác định bảo tồn gồm Gà mặt tiền đỏ, diều cá đầu xám, cắt nhỏ bụng trắng

- Về khu hệ bò sát và lưỡng cư: ghi nhận được 48 loài bò sát, thuộc 17

họ, 4 bộ và 16 loài lưỡng cư thuộc 4 họ, 1 bộ trong đó 16 loài trong số 54 loài được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2000

(Chi tiết danh mục các loài động vật chủ yếu tại khu vực thể hiện ở phần phụ lục I)

Đối với khu vực xây dựng dự án, kết quả điều tra cho thấy toàn bộ khu vực đã có các hộ dân sinh sống và canh tác nông nghiệp nên không thấy xuất hiện các loài thú lớn, thỉnh thoảng thấy một số dấu chân của các loài thú nhỏ, chim và một số loài bò sát Không thấy có dấu vết của loài động vật quý hiếm cần được bảo vệ như Voi, Hổ

* Hệ thuỷ sinh

Khu vực dự án chỉ có các nhánh suối nhỏ đổ về sông Ea Hl’eo và sông

Ia Lốp Các con suối này thường cạn kiệt vào mùa khô nên các loài thuỷ sinh trong khu vực dự án là rất ít Qua nghiên cứu cho thấy hệ thủy sinh vật khu vực chủ yếu là các loài cá không có mức độ quý hiếm hoặc cá có giá trị kinh

tế cao không có nhiều, chủ yếu là các loài cá nhỏ như: cá lóc, cá lòng tong, cá trắm cỏ, cá rô, cá chép Theo thống kê có khoảng 18 loài/6họ/4bộ

(Chi tiết danh lục một số loài cá trong khu vực dự án ở phần phụ lục I)

Trang 23

2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC DỰ ÁN

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Ea súp

Trong những năm gần đây, tình hình tăng trưởng kinh tế của huyện không ngừng tăng lên, sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông, lâm nghiệp: Giá trị sản xuất tăng bình quân 24,37%/năm, trong đó nông, lâm, thuỷ sản tăng 26,99%, công nghiệp, xây dựng tăng 17,38% và thương mại, dịch vụ tăng 10,75%/năm Thu nhập bình quân đầu người đạt gần 4,5 triệu đồng, lương thực bình quân 1.290 kg/người/năm, giảm hộ nghèo 3,5%/năm Cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội được đầu tư khá toàn diện, có bước khởi sắc và mang lại hiệu quả thiết thực Công cuộc cải cách hành chính trên địa bàn đang được thực hiện Văn hoá, y tế, giáo dục phát triển, đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phúc lợi công cộng được cải thiện, an ninh chính trị được giữ vững

2.2.2 Tình hình kinh tế - xã hội xã Ia R’vê

* Thực trạng phát triển kinh tế

Theo báo cáo tình hình kinh tế xã hội xã Ia R’vê năm 2007 Ngành nông nghiệp luôn được sự quan tâm đầu tư cả về kỹ thuật canh tác và chất lượng sản phẩm như chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương, thâm canh tăng vụ và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, năm 2007 toàn xã đã thu được kết quả như sau:

+ Trồng trọt:

Do diễn biến thời tiết không ổn định và sự biến động bất lợi về giá cả của một số mặt hàng nông sản, nên tình hình sản xuất nông nghiệp đạt hiệu quả chưa cao, với các cây trồng chính: Lúa, điều và các cây công nghiệp ngắn ngày Tổng diện tích gieo trồng 6.077,23 ha, trong đó:

- Diện tích đất lúa: 384,50 ha

- Diện tích đất trồng cây hoa màu: 848 ha (kể cả xen canh)

- Diện tích đất trồng điều: 5.952,83ha

+ Chăn nuôi: Hiện nay trên địa bàn xã đã có những mô hình chăn nuôi với quy mô lớn như các trang trại nuôi heo, nuôi bò, trâu, đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, số lượng đàn heo 500 con, đàn trâu 30 con, đàn bò 845 con, gia cầm 4.500 con

+ Lâm nghiệp: Hiện có 14.622,44 ha đất lâm nghiệp, trong số này diện tích rừng nghèo chiếm tỷ lệ tương đối lớn (>70%) Định hướng trong những năm tới là quản lý, chăm sóc, bảo vệ tốt diện tích rừng hiện có, đồng thời tiến hành công tác trồng rừng dưới tán nhằm làm giàu vốn rừng

+ Công nghiệp, thương mại dịch vụ: Mới được thành lập nên khu trung tâm xã Ia R’vê mới bước đầu được định hình Các cơ sở sản xuất, dịch vụ-thương mại… hầu như chưa có gì Hiện tại, mọi nhu cầu người dân đều phải

về trung tâm huyện hoặc các xã lân cận

Bảng 2.14 Hiện trạng sử dụng đất xã Ia R’vê năm 2007

Trang 24

Tổng diện tích đất tự nhiên 22.714,00 100,00

1 Đất nông nghiệp 20.438,74 89,98

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 6.077,23 29,73 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 124,40 2,05 1.1.1.1 Đất trồng lúa 34,80 27,97 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm còn lại 89,60 72,03 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 5.952,83 97,95 1.2 Đất lâm nghiệp 14.358,10 70,25 1.2.1 Đất rừng sản xuất 9.537,50 66,43 1.2.2 Đất rừng phòng hộ 4.820,60 33,57 1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 3,41 0,02

2 Đất phi nông nghiệp 691,05 3,04

2.1 Đất ở tại nông thôn 35,52 5,14 2.2 Đất chuyên dùng 183,62 26,57 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 7,44 4,05 2.2.2 Đất quốc phòng, an ninh 18,00 9,80 2.2.3 Đất có mục đích công cộng 158,18 86,15 2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 2,00 0,29 2.4 Đất sông suối và mặt nước CD 469,91 68,00

3 Đất chưa sử dụng 1.584,21 6,97

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 871,81 55,03 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 712,40 44,97

Nguồn số liệu: Báo cáo UBND xã Ia R’vê, 2007

* Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

+ Dân số:

Theo báo cáo UBND xã đến ngày 12/06/2007, toàn xã có 4.258 khẩu (trong đó có 1.527 nữ), với 1.356 hộ, phân bố 14 thôn, với 10 thành phần dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn: (Kinh, Tày, Nùng, Dao, Thái, Chăm, Mường, Khơ me, Hoa, Sán chỉ) Trong đó người kinh chiếm trên 95% dân số

+ Lao động, việc làm và thu nhập:

Tổng số lao động gồm 1.982 người, hầu hết đang hoạt động trong ngành nông nghiệp

Trong những năm qua đời sống của nhân dân dựa vào nông nghiệp là chính, lao động nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu lao động và phân bố đều ở các thôn chiếm 95% tổng số lai động; lao động thương nghiệp dịch vụ chiếm khoảng 5%

Là xã có nhiều dân tộc sinh sống nên có sự giao lưu văn hóa giữa các dân tộc tạo nên sự đa dạng trong đời sống và lao động sản xuất

Trang 25

Hiện nay trên địa bàn xã gồm có 14 thôn Tập quán sinh sống ở đây là nhà ở thường gắn liền với đất sản xuất nông nghiệp

- Giao thông: Hệ thống giao thông nối liền xã - huyện và các vùng lân cận đã và đang được đầu tư xây dựng khá quy mô theo đúng tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn Do đó, trong tương lai việc lưu thông của người dân địa phương sẽ gặp rất nhiều thuận tiện Tổng diện tích đất giao thông là 151,48

ha

- Thủy lợi: Hệ thống thuỷ lợi đã được quy hoạch ngay từ khi thành lập

xã, hiện tại có 5 hồ chứa tại thôn 1, 5, 8, 10, nhưng chỉ có 4 hồ chứa đang hoạt động cung cấp nước tưới cho một diện tích nhỏ kề cận, còn 01 hồ chứa tại thôn 10 đã bị sạt lở nặng, hiện đang được tu sửa

- Giáo dục - đào tạo: Từ sau khi được thành lập đến nay, sự nghiệp giáo dục đã phát triển đáng kể cả về số lượng lẫn chất lượng Hiện xã có 01 trường trung học cơ sở, 02 trường tiểu học và 01 trường mầm non với tổng số học sinh 513 em (46 em mẫu giáo, 338 em tiểu học, 129 em trung học cơ sở) Ngoài ra, còn có các trường mầm non, nhà trẻ tại các đội sản xuất thuộc 2 Trung đoàn 737, 739 Tổng diện tích đất dành cho giáo dục đào tạo là 3,2 ha

- Y tế: Công tác y tế trên địa bàn luôn được các cấp quan tâm, đội ngũ cán bộ y tế cùng với cộng tác viên y tế tại các thôn, buôn hoạt động có hiệu quả Thực hiện chăm sóc khám chữa bệnh, tiêm phòng, tuyên truyền và tư vấn

kế hoạch hoá gia đình, cách nuôi dạy chăm sóc trẻ, …

- Văn hóa: Mặc dù cơ sở vật chất của xã còn thiếu thốn, đời sống của nhân dân còn nghèo nhưng các phong trào văn nghệ quần chúng vẫn được xã quan tâm tổ chức Ngoài ra, hệ thống truyền thanh của xã đã được đầu tư đến tất cả thôn buôn, thuận lợi cho việc cung cấp thông tin kịp thời đến người dân

- Thể dục thể thao: Đất dành cho thể dục thể thao là 2,5 ha, hiện đang phục vụ tốt cho phong trào thể dục thể thao và rèn luyện sức khỏe cho nhân dân

- Hệ thống điện: Hiện nay mạng lưới điện quốc gia đã được đầu tư kéo

về tất cả các thôn Tuy nhiên ở một số khu vực độ an toàn chua cao Mặc dù

hệ thống điện lưới chưa hoàn thiện nhưng nhìn chung bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu về điện thắp sáng cho người dân

- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản: năm 2007 công tác lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015 trên địa bàn xã đã được xây dựng, đây là cơ sở pháp lý giúp cho công tác đầu

tư xây dựng cơ bản cũng như sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đạt kết quả tốt Việc bố trí các công trình xây dựng cơ bản theo quy hoạch vừa đảm bảo tính hợp lý, vừa tạo cảnh quan phù hợp vùng kinh tế mới xã Ia R’vê

2.2.3 Tình hình kinh tế - xã hội xã Ia Lốp

* Thực trạng phát triển kinh tế

Trang 26

Được sự quan tâm giúp đỡ về vật chất và tinh thần của trung đoàn 725,

736, Bộ đội Biên phòng và các cơ quan, đoàn thể xã hội của tỉnh, huyện mà trực tiếp là các đội công tác tại cơ sở đã cùng nhân dân trong xã, lao động sản xuất trong năm 2006 đạt được một số kết quả đáng phấn khởi như sau:

cả về số hộ chăn nuôi và số đàn gia súc, gia cầm, số lượng đàn trâu 15 con, đàn bò 720 con, đàn heo 421 con, đàn dê 10 con

+ Công nghiệp, thương mại dịch vụ: Là xã vùng sâu, vùng xa, đời sống dân cư đang dần ổn định và còn gặp nhiều khó khăn, nhân dân trong vùng chỉ tập trung vào sản xuất nông nghiệp, việc phát triển các ngành nghề và dịch

vụ, buôn bán còn chậm, trong vùng hiện chỉ có một số cơ sở nhỏ sửa chữa công cụ sản xuất, xay xát nông sản và buôn bán nhỏ

Bảng 2.15 Hiện trạng sử dụng đất xã Ia Lôp năm 2007

Tổng diện tích đất tự nhiên 19.264,39 100,00

1 Đất nông nghiệp 17.872,56 92,78

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 5.884,73 30,55 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 891,09 4,63 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 4.993,64 25,92 1.2 Đất lâm nghiệp 11.987,83 62,23 1.2.1 Đất rừng sản xuất 11.987,83 62,23

2 Đất phi nông nghiệp 441,95 2,29

2.1 Đất ở tại nông thôn 39,76 0,21 2.2 Đất chuyên dùng 119,44 0,62 2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 14,14 0,07 2.2.2 Đất có mục đích công cộng 105,30 0,55 2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,76 0,02 2.4 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 277,99 1,44

3 Đất chưa sử dụng 949,88 4,93

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 325,72 1,69 3.2 Đất đồi núi chưa sử dụng 624,16 3,24

* Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

+ Dân số:

Trang 27

Thống kê của xã năm 2007, dân số xã Ia Lốp là 3.756 nhân khẩu/954 hộ, dân cư được hình thành bởi 2 dự án di dân của chi cục di dân tỉnh Bến Tre và

dự án di dân giải phóng mặt bằng công trình hồ thuỷ lợi thuỷ điện Cửa Đại - huyện Trường Xuân – Thanh Hóa Mật độ dân số bình quân 20 người/km2, gồm có 2 dân tộc anh em người Kinh và người Thái cùng sinh sống trên địa bàn

+ Lao động, việc làm và thu nhập:

Toàn xã có 2.356 lao động chiếm 62,7% tổng dân số

- Về chất lượng lao động: hầu hết là lao động phổ thông việc làm chưa

ổn định, chủ yếu tập trung sản xuất nông nghiệp trong mùa mưa

- Giao thông: Hệ thống giao thông trong đã và đang được chú trọng đầu

tư xây dựng, ngoài hiện trạng các tuyến giao thông của xã cũ, các tuyến giao thông liên thôn, còn có các tuyến giao thông nội khu dân cư và giao thông nội đồng cũng đã được hình thành cơ bản tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại, sản xuất của người dân trong vùng Tổng diện tích đất giao thông là 94,3 ha

- Giáo dục - đào tạo: Hiện có 1 trường trung học cơ sở, 2 phân hiệu tiểu học và một số phòng học mẫu giáo tạm thời Trong những năm qua ngành giáo dục trên địa bàn xã đã có nhiều cố gắng, đến nay tổng số học sinh toàn

xã là 828 học sinh phân bố thành 34 lớp học trong đó: Trung học phổ thông

104 học sinh; Trung học cơ sở 231 học sinh; Tiểu học 365 học sinh; Mẫu giáo

128 cháu Tổng diện tích đất dành cho giáo dục đào tạo là 6,34 ha

- Y tế: Hiện tại trên địa bàn xã có 1 bệnh xá của trung đoàn và 1 trạm y

tế, có 5 phòng, 5 giường bệnh phục vụ công tác khám chữa bệnh cho nhân dân Diện tích đất dành cho y tế là 1,5 ha

- Văn hóa: Hiện chưa có nhà văn hoá xã Tuy nhiên được cấp ủy chính quyền thường xuyên quan tâm đã kết hợp lồng ghép các chương trình, giao lưu văn hoá, văn nghệ tạo mối quan hệ đoàn kết mật thiết với cộng đồng dân

cư, nhất là trong tầng lớp thanh thiếu niên, đài phát thanh đảm bảo thu phát sóng các chương trình phát thanh phục vụ nhu cầu thông tin - giải trí cho người dân

Trang 28

- Thể dục thể thao: Trên địa bàn có tổng diện tích dành cho thể dục thể thao là 1,5 ha, hầu hết đang hoạt động tốt phục vụ phát triển phong trào tập luyện thể dục thể thao và thi đấu cho nhân dân

- Hệ thống điện: Hiện nay mạng lưới điện đã được đầu tư, số hộ dân đã

sử dụng điện đạt trên 90 % Hệ thống điện lưới có 2 tuyến: tuyến 20 KV (2 pha) kéo dài từ trung tâm huyện về đến trung tâm xã và tuyến 35KV được kéo

từ xã Ya Tờ Mốt đến trung đoàn 725 Tuy chưa hoàn thiện nhưng nhìn chung bước đầu đã đáp ứng được nhu cầu về điện thắp sáng cho người dân

- Công tác đầu tư xây dựng cơ bản: năm 2007 công tác lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất chi tiết đến năm 2015 trên địa bàn xã đã được xây dựng, đây là cơ sở pháp lý giúp cho công tác đầu

tư xây dựng cơ bản cũng như sản xuất nông nghiệp trên địa bàn đạt kết quả tốt

2.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội trong vùng dự án

Vùng dự án có tổng diện tích 2.000 ha, phân bố không tập trung ở các thôn 1, 3, 4, 6, xã Ia R’vê với diện tích 382,1 ha và 17 thôn thuộc xã Ia Lôp với diện tích 1.617,9 ha Hiện trạng sử dụng đất của dự án hoàn toàn là đất trồng cây lâu năm (điều)

Do đặc thù vùng dự án thuộc vùng kinh tế quốc phòng của tỉnh, dân cư mới được chuyển đến chủ yếu là người dân đi kinh tế mới theo các dự án di dân Hệ thống cơ sở hạ tầng như giao thông, điện, trường học, các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư hoàn chỉnh dưới sự quản lý trực tiếp của các trung đoàn 725, 736, 737, 739, thuộc Binh đoàn 16 Các khu dân cư được quy hoạch tập trung thành từng cụm trên các tuyến đường liên thôn, liên xã, thuận lợi cho việc quản lý hành chính của chính quyền địa phương Tuy nhiên, Ia R’vê và Ia Lôp là hai xã mới được thành lập nên mức độ đầu tư phát triển kinh tế xã hội chưa cao

Dân trong vùng dự án hầu hết là nhập cư từ các tỉnh khác đến, với nhiều dân tộc sinh sống, khả năng tiếp cận với môi trường tự nhiên khu vực còn nhiều hạn chế, vì vậy bố trí cây trồng và thời vụ sản xuất gặp không ít khó khăn

Các hộ dân được nhận khoán hoặc làm công nhân của các trung đoàn

để trồng điều phát triển sản xuất Cây điều được trồng sinh trưởng và phát triển tốt, tuy nhiên ra hoa vào tháng XII, là tháng khô hạn hầu như không có mưa, lượng bốc hơi lớn nên tỷ lệ đậu quả không cao Vì vậy năng suất điều ở đây không cao dẫn đến sản lượng đạt thấp, thu nhập của người dân bị ảnh hưởng Người dân phải trồng xen canh các loại cây ngắn ngày như lúa, ngô, đậu các loại để tăng thu nhập

* Nhận xét:

- Đa số người dân sống trong khu vực có đời sống còn khó khăn, trình

độ tiếp cận và vận dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông

Trang 29

nghiệp còn nhiều hạn chế Do vậy, để nâng cao trình độ sản xuất cho các hộ dân tham gia trong vùng dự án đòi hỏi phải có sự quan tâm, giúp đỡ của chính quyền địa phương, chủ đầu tư và sự nỗ lực của người dân

- Việc thu hút lao động tại chỗ phải có biện pháp thiết thực để nâng cao dần mức sống và thu nhập, chấm dứt tình trạng phá rừng làm nương rẫy, góp phần bảo vệ môi trường môi sinh ngày càng tốt hơn Trong quá trình triển khai dự án cần quan tâm đến phong tục tập quán của người dân trong sản xuất cũng như trong đời sống

2.3 DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƯỜNG KHI KHÔNG THỰC HIỆN DỰ ÁN

Qua phân tích hiện trạng môi trường, nhận thấy một số vấn đề nổi bật cần quan tâm như sau: tổng lượng mưa hàng năm ở đây thấp, tổng lượng bốc thoát trong giai đoạn mùa khô lớn, lượng bốc hơi cao điểm tập trung vào tháng IV Hàng năm vào mùa khô hạn hán xảy ra khốc liệt, mùa mưa lũ tràn

về do địa hình bằng phẳng, độ chênh lệch giữa nền đất và mực nước sông suối nhỏ nên gây ra hiện tượng ngập úng, đời sống và sản xuất của nhân dân gặp nhiều khó khăn

Trên cơ sở đó, dự báo về diễn biến môi trường trong khu vực trong trường hợp không thực hiện dự án như sau:

Xã Ia R’vê và Ia Lôp là những xã vùng sâu vùng xa của huyện Ea Súp, nằm trong chương trình Quốc gia về phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệt khó khăn miền núi, đời sống kinh tế - xã hội phát triển chậm, cơ sở hạ tầng còn thiếu thốn, dân cư chủ yếu là dân kinh tế mới và một phần nhỏ dân tộc thiểu số di cư từ phía Bắc vào Tác hại của thiên tai càng làm cho đời sống của người dân địa phương gặp nhiều khó khăn.Vì vậy môi trường tự nhiên có nguy cơ bị phá hoại ngày càng tăng Diện tích rừng vẫn tiếp tục bị phá để lấy đất canh tác, nhất là để trồng cây hàng năm; các sản phẩm của rừng tiếp tục bị khai thác phục vụ cuộc sống hàng ngày của người dân; các loài động, thực vật quý hiếm vẫn bị mai một; mặc dù địa phương đã có biện pháp bảo vệ nhưng vẫn bị xâm phạm Kết quả của các hoạt động này dẫn đến đất bị thoái hoá và

lũ lụt xảy ra thường xuyên hơn, hạn hán kéo dài, nguồn động thực vật tự nhiên bị giảm sút Đời sống dân địa phương, đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người gặp nhiều khó khăn

Trang 30

Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Với quy mô đầu tư của dự án trồng 2.000 ha rừng nguyên liệu giấy của Công ty Cổ phần Giấy Tân Mai, việc đánh giá tác động môi trường của dự án chỉ tập trung vào đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn khai hoang trồng mới, chăm sóc và khai thác

3.1 NGUỒN GÂY TÁC ĐỘNG

3.1.1 Các nguồn gây tác động trong giai đoạn khai hoang, trồng mới

3.1.1.1 Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

- Các công tác khai hoang, trồng mới: Trước khi tiến hành trồng mới

cần phải tiến hành triển khai công tác khai hoang, ủi và cày đất để chuẩn bị

cho công tác trồng rừng

- Các công trình xây lắp: Các công trình xây dựng của dự án nhìn

chung rất ít, chỉ thi công một số tuyến đường lô thửa trong khu vực dự án Quá trình thi công chỉ diễn ra trong thời gian ngắn nên mức độ gây ra ô nhiễm môi trường là không đáng kể Tuy nhiên công tác thi công cũng cần phải có

kế hoạch cụ thể để hạn chế những tác động đến môi trường

Những hoạt động kể trên đều ít nhiều gây tác động tới môi trường, tóm tắt những hoạt động trong giai đoạn khai hoang và trồng rừng gây tác động đến môi trường được liệt kê trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Những hoạt động gây tác động đến môi trường

1 Phát quang khai hoang, ủi, cày xới đất, đào hố trồng rừng, cải tạo đất

2 Giải phóng, thi công một số tuyến đường lô thửa trong khu vực dự án

3 Khai thác và vận chuyển nguyên vật liệu, thiết bị phục vụ dự án

4 Hoạt động dự trữ, bảo quản nguyên nhiên vật liệu phục vụ công trình

5 Sinh hoạt của công nhân

* Đặc trưng các nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải

a Nguồn phát sinh bụi

+ Quá trình phát quang, khai hoang: Công việc này tiến hành chủ yếu bằng thủ công kết hợp thi công cơ giới (máy rà rễ, máy chặt hạ cây,…) Lượng bụi phát sinh chính từ lượng bụi đọng trên thân cây, lá; từ lượng bụi dưới đất bị cuốn bay lên trên không khí… khi gặp gió sẽ phát tán ra các vùng xung quanh

Theo tính toán với tổng diện tích cần khai hoang phát quang để trồng rừng là 1.932 ha (68 ha đã được khai hoang trắng) Do đặc điểm của khu vực

dự án có địa hình tương đối bằng phẳng, ít lượn sóng, cây điều thấp và tán

Trang 31

nhỏ, quá trình khai hoang chủ yếu là dọn dẹp đồng ruộng nên lượng bụi đất phát sinh trong quá trình này là không lớn

+ Quá trình vận chuyển củi, nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị: Quá trình vận chuyển củi ra khỏi khu vực, vận chuyển đất, … để san ủi đường giao thông lô thửa sẽ phát sinh bụi trên tuyến đường đi Khi đã đến điểm tập kết, việc đổ đất từ trên xe xuống cũng sẽ gây bụi Thêm vào đó là một lượng bụi

từ mặt đất bị gió cuốn bay lên và phát tán ra các vùng xung quanh

Dự kiến Công ty sẽ không đầu tư xây dựng nhà làm việc mà chỉ làm nhà tạm cho công nhân lái máy trong thời gian khai hoang, ước tính khối lượng vật liệu cần vận chuyển khoảng 10 m3  16,5 tấn (1m3=1,65 tấn)

Tùy theo điều kiện chất lượng đường sá, chất lượng xe vận chuyển, phương thức bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu mà ô nhiễm phát sinh nhiều hay ít Đặc biệt nồng độ bụi sẽ tăng cao trong những ngày khô, nắng gió Bụi

do nguyên liệu rơi vãi khi vận chuyển cuốn theo gió phát tán vào không khí gây nên ô nhiễm cho các khu vực xung quanh

Kết quả tính tải lượng bụi trong quá trình vận chuyển, tập kết vật liệu, cây giống như sau:

Hệ số tải lượng ô nhiễm bụi:

7,24812

7

,

1

5 , 0 7

, 0

P w

W S

s k

L

Trong đó:

- L: Tải lượng bụi (kg/km/lượt xe/năm);

- K: Kích thước hạt, K=0,2mm;

- s: Lượng đất trên đường, s=8,9%;

- S: Tốc độ trung bình của xe, S=20km/h;

- W: Trọng lượng có tải của xe, W=10 tấn;

- w: Số bánh xe, w=6 bánh;

- p: Số ngày hoạt động trong năm, p=300ngày;

15,0365

3003654

67

,2

1048

2012

%9,82,07

,

1

5 , 0 7

, 0

Vậy tải lượng ô nhiễm bụi là: 0,15kg/km/lượt xe/năm

Theo ước tính sơ bộ sẽ có khoảng 120 lượt xe hoạt động chuyên chở vật liệu xây dựng và các máy móc, thiết bị, cây giống trong quá trình khai hoang

và trồng rừng, đoạn đường chịu ảnh hưởng 42km

Tải lượng bụi phát sinh: 0,15 x 42 x 120 = 756 kg/năm Dự kiến quá trình khai hoang trồng rừng diễn ra trong 3 tháng, thì trung bình 1 ngày lượng bụi phát sinh là = 8,4 kg/ngày

b Nguồn phát sinh khí thải

Trang 32

- Nguồn phát sinh từ các phương tiện vận tải, phương tiện và máy móc thi công khai hoang như máy ủi, máy cày, máy cưa

Khí thải chủ yếu của các phương tiện này, thành phần bao gồm: bụi, CO,

CO2, SO2, NOx…

Hiện nay, chưa có số liệu chuẩn hoá về nguồn thải do các loại xe gây ra,

do đó có thể sử dụng phương pháp đánh giá nhanh của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và một số tài liệu khác có liên quan(*)

Bảng 3.2 Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải

(U)

SO2 kg/U

NOx kg/U

CO kg/U

VOC kg/U

Ghi chú: S là hàm lượng Sulfure trong xăng dầu (S = 1%)

water and land pollution" của Tổ chức Y tế thế giới (WHO);

2 Sổ tay về công nghệ môi trường tập I "Đánh giá nguồn ô nhiễm không khí, nước và đất" Geneva 1993;

3 "Ô nhiễm không khí và xử lý khí thải" của Trần Ngọc Trấn

Theo tính toán hàng ngày sẽ có khoảng 20 xe và các máy móc thì trong

3 tháng sử dụng khoảng 11 tấn dầu, bên cạnh đó một ha chi phí sử dụng dầu

để khai hoang khoảng 167,2 lít dầu, như vậy để khai hoang 1.932 ha cần 323.030 lít  258 tấn dầu (tỷ khối của dầu là 0,8)

Như vậy trong thời gian khai hoang và trồng rừng cần khoảng 269 tấn dầu Căn cứ hệ số phát thải theo bảng 3.2 áp dụng (xe tải lớn động cơ Diesel 3,5 đến 16 tấn)ta tính được lượng khí thải, thải ra môi trường trong quá trình khai hoang trồng rừng như sau:

Bảng 3.3 Tải lượng trong quá trình khai hoang, vận chuyển vật liệu và

Trang 33

Tiếng ồn phát sinh của dự án chủ yếu từ việc sử dụng máy móc thi công, như máy cày, máy ủi, máy cưa, Để tính bán kính ảnh hưởng của tiếng

ồn, báo cáo sử dụng công thức Mackermin ze, 1985 để tính toán

Lp(X) = Lp(X0) + 20lg(X0/X) Trong đó:

Lp(X0): Mức ồn cách nguồn 1m (dBA)

X0: 1m Lp(X): Mức ồn tại vị trí cần tính toán (dBA) X: Vị trí cần tính toán

Bảng 3.4 Kết quả tính toán và dự báo nồng độ ồn cho khu vực dự án

TC Bộ Y tế: Tiếng ồn khu vực sản xuất, thời gian tiếp xúc 8h: 85dBA

Nhận xét: Kết quả tính toán so với các tiêu chuẩn cho phép về tiếng ồn cho thấy bán kính độ ồn ảnh hưởng từ các thiết bị máy móc, xe vận tải nặng tham gia vào hoạt động khai hoang, san ủi và trồng rừng của dự án khoảng 100m Ngoài ra, trên thực tế khi thực hiện dự án có nhiều máy móc hoạt động cùng một lúc, có sự cộng hưởng tiếng ồn giữa chúng, cho nên để đảm bảo an toàn cho dự báo mức độ tiếng ồn cho dự án, bán kính ảnh hưởng tiếng ồn là 110m

d Nguồn phát sinh nước thải

Nguồn phát sinh chất thải lỏng trong giai đoạn khai hoang trồng rừng bao gồm:

- Nước thải sinh hoạt của cán bộ, công nhân;

- Nước thải xây dựng và máy móc: từ quá trình thay dầu mỡ, bảo dưỡng máy móc thiết bị…

- Nước mưa chảy tràn;

Trong đó nguồn nước thải sinh hoạt của công nhân là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đến chất lượng nước khu vực dự án

Trang 34

Nước thải sinh hoạt của công nhân khai hoang chứa các chất lơ lửng, chất hữu cơ, các chất cặn bã và vi sinh Ước tính mỗi ngày có 650 công nhân khai hoang và trồng rừng trên công trường Do công nhân chủ yếu là người địa phương nên số công nhân này không ở lại tại công trường, còn lại công nhân lái máy ước tính khoảng 20 người Vì vậy, tính lượng nước cấp sinh hoạt và lượng nước thải trong giai đoạn khai hoang cho 20 người

Theo tiêu chuẩn 4513:1988 Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn cấp nước cho nhà ở tập thể có khu vệ sinh chung quy định từ 75 ÷

100 lít/người/ngày Để đảm bảo cho dự báo nguồn phát sinh nước thải sinh hoạt, lượng nước cấp sinh hoạt cho công nhân ở lại lán trại trên công trường được tính là 100 lít/người/ngày Như vậy, lượng nước cấp sinh hoạt của 20 công nhân tại dự án được tính như sau:

Lưu lượng cấp nước sinh hoạt

Bảng 3.7 Khối lượng các chất ô nhiểm phát sinh trong nước thải sinh hoạt

Tt Chỉ tiêu Khối lượng (g/người/ngày)

Nguồn số liệu: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 1993

Căn cứ vào số lượng công nhân tại khu vực dự án, ước tính tải lượng trung bình các chất ô nhiễm phát sinh do nước thải sinh hoạt

Bảng 3.8 Ước tính tải lượng, nồng độ trung bình các chất ô nhiễm

Trang 35

Bảng 3.9 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Chỉ tiêu

Nồng độ các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt khi

không xử lý (mg/lít)

(*).TCVN 6772 -2000(mức II) (**) TCVN 5945-2005

* Nước mưa chảy tràn

Thành phần của nước mưa không có chứa các chất ô nhiễm, tuy nhiên vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn qua khu vực công trường sẽ mang theo các vật chất bở rời, dầu mỡ, rác thải và các vật chất khác có trên bề mặt đất, gây ô nhiễm mạch nước ngầm, nước mặt

Tổng diện tích khu vực dự án là 2.000 ha, tổng lượng mưa bình quân hàng năm là 1.520 mm, trừ đi hệ số thấm và bốc hơi còn lại tạo thành dòng chảy

Tải lượng nước mưa chảy tràn

Trang 36

* Nước thải máy móc xe

Trong tất cả các nguồn phát sinh nước thải máy móc, dầu mỡ thải là yếu tố quan trọng nhất

Dầu nhớt chủ yếu phát sinh từ việc bảo trì và sửa chữa cơ khí, lượng dầu nhớt sử dụng trung bình cho một lần thay khoảng 18 l/lần/xe, số lần thay trung bình trong một năm là 4lần/xe/năm (thời gian khai hoang và trồng rừng

Theo tính toán lượng nước sử dụng trong các hoạt động khai hoang trồng rừng cũng khá lớn khoảng 10m3/ngày, lượng nước này chủ yếu dùng để làm mát động cơ của các máy móc, thiết bị, rửa xe,…

e Nguồn phát sinh chất thải rắn

Chất thải rắn phát sinh trong quá trình khai hoang trồng rừng từ các hoạt động phát quang các cây bụi, làm sạch cỏ

Chất thải rắn phát sinh từ túi bầu PE sử dụng để làm bầu ươm cây giống cây rừng, sau khi trồng cây sẽ được bỏ đi Bình quân 1 ha khoảng 2.442 bao (trồng dặm 10%), dự kiến 2.000 ha sẽ thải ra khoảng 4.884.000 bao

* Lượng sinh khối phát sinh trong quá trình phát quang, khai hoang

Dự án sẽ tiến hành khai hoang 1.932 ha đất để trồng rừng (68 ha đã được khai hoang trắng) Theo kết quả phúc tra hiện trạng rừng, thì khu vực dự

án hoàn toàn là đất trồng điều không có trữ lượng

Như vậy khối lượng phát sinh bao gồm thân cây, cành, rễ cây sẽ được thu gom rồi tiến hành đốt hoặc cho các hộ dân xung quanh có nhu cầu lấy làm củi đun

* Rác thải sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân khai hoang, trồng rừng chủ yếu

là bao ni lông, chai lọ Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam 2004, mỗi người dân Việt Nam ở nông thôn trung bình phát thải khoảng 0,3 kg chất thải sinh hoạt mỗi ngày, trong đó thành phần hữu cơ chiếm 60-65%

- Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt của 20 công nhân (ước tính, do nhân công địa phương không ở lại công trường) tham gia trong quá trình khai hoang và trồng rừng khoảng 06 kg/ngày Mặc dù khối lượng rác thải rắn sinh hoạt không nhiều nhưng nếu không có biện pháp thu gom tập trung hợp lý thì gây tác động đến chất lượng không khí, phân huỷ chất thải hữu cơ cũng tác động đến nguồn nước mặt do tăng độ đục nguồn nước, làm ô nhiễm đến môi trường đất

Trang 37

3.1.1.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

a Biến đổi đa dạng sinh học khu vực dự án

- Một phần động vật, chim chóc bị tiêu diệt do khai hoang không có nơi

cư trú và nguồn thức ăn và một phần sẽ di cư sang khu vực khác;

- Hệ thuỷ sinh vật trên các suối trong khu vực sẽ bị suy giảm;

b Thay đổi cơ cấu sử dụng đất

- Việc thay đổi 2.000 ha đất trồng điều sang đất rừng trồng của dự án làm tăng độ che phủ rừng của vùng dự án

c Nguy cơ gây xói mòn, rửa trôi đất khu vực dự án

- Lượng dinh dưỡng, chất khoáng trong đất bị hao hụt do quá trình xói mòn, rửa trôi đất trong quá trình khai hoang;

- Do khai hoang trắng nên mất sự điều tiết dòng chảy của nước mưa trên khu vực dự án, rất dễ xảy ra các hiện tượng trượt lở đất đá ở vùng ven suối, khu vực đồi cao, sườn dốc;

d Suy giảm nguồn tài nguyên nước

- Chất thải rắn phát sinh làm bồi lấp các lòng suối và ô nhiễm nguồn nước mặt khu vực;

- Khả năng điều tiết và giữ nước trên khu vực sẽ bị suy giảm trong thời gian ngắn;

- Nguồn nước thải từ dầu mỡ xe, từ sinh hoạt cuốn theo chất ô nhiễm

và các chất hữu cơ cũng là nguyên nhân dẫn đến suy thái tài nguyên nước khu vực

e Biến đổi điều kiện vi khí hậu

Việc khai hoang trắng diện tích điều sẽ gây ảnh hưởng xấu đến điều kiện vi khí hậu trong khu vực như làm tăng nhiệt độ và giảm độ ẩm không khí xung quanh khu vực

f Ảnh hưởng đến kinh tế - xã hội khu vực

- Do việc tập kết công nhân có thể gây ra những tệ nạn, bệnh tật và ảnh hưởng đến quản lý an ninh trật tự (đặc biệt đây là khu vực biên giới);

- Làm tăng nguy cơ tai nạn giao thông trong khu vực;

- Làm tăng nhu cầu lao động, cũng như góp phần giải quyết công ăn việc làm cho các lao động xung quanh dự án và các vùng khác;

- Làm tăng nhu cầu về các mặt hàng tiêu dùng cũng như vật liệu xây dựng khu vực xung quanh dự án;

- Nâng cấp xây dựng cơ sở hạ tầng trong khu vực

3.1.1.3 Những rủi ro về sự cố môi trường

Trang 38

- Do bị các loại côn trùng như rắn rết, bò cạp cắn trong lúc làm việc

- Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông tăng cao khi thi công vào những tháng mùa mưa mà địa hình, cũng như thiết bị kỹ thuật chưa được kiểm tra đảm bảo

- Nguy cơ xảy ra tai nạn lao động tại các địa điểm thi công, nhất là khi san gạt tại các vị trí có địa hình phức tạp

- Nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông khi thiết bị đưa ra thi công chưa đảm bảo thông số kỹ thuật

Các vấn đề về tai nạn lao động có thể xẩy ra bất cứ lúc nào nếu các quy định về an toàn lao động không được đơn vị thi công chấp hành nghiêm chỉnh

b.Sự cố cháy nổ và cháy rừng

Sự cố cháy nổ và cháy rừng có thể xảy ra trong trường hợp vận chuyển

và tồn chứa nhiên liệu, hoặc do sự thiếu an toàn về hệ thống cấp điện tạm thời, gây nên các ảnh hưởng về người và của trong quá trình thi công Có thể xác định các nguyên nhân cụ thể như sau:

- Hệ thống cấp điện tạm thời cho các máy móc, thiết bị thi công có thể gây ra sự cố giật, chập, cháy nổ… gây ảnh hưởng về kinh tế hay tai nạn lao động cho công nhân;

- Các kho chứa nhiên liệu tạm thời phục vụ cho thi công, máy móc, thiết

bị kỹ thuật (xăng, dầu DO ) là các nguồn gây cháy nổ Khi sự cố xảy ra có thể gây ra ảnh hưởng về người, kinh tế và môi trường; đồng thời gây cháy rừng ở khu vực lân cận

- Do nấu ăn gây ra hỏa hoạn, công nhân làm việc trong dự án bất cẩn vứt tàn thuốc vào khu vực dễ cháy

- Do người dân quanh vùng dự án đốt rừng làm rẫy, đốt dọn thực bì, tìm phế thải, đốt đồng cỏ,

3.1.2.1 Các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

a Các nguồn phát sinh khí thải, bụi

Trang 39

- Bụi và khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông, các máy móc phục vụ trồng, chăm sóc và vận chuyển phân bón, thuốc bảo vệ thực vật,

Dựa vào nhu cầu hoá chất và phân bón sử dụng cho cây rừng được tính toán tại Chương I Ước tính trong thời gian chăm sóc vườn cây, dự án cần vận chuyển 667 tấn vật tư phân bón, bình quân mỗi năm cần vận chuyển khoảng 111 tấn Như vậy mỗi năm cần khoảng 11 lượt xe để vận chuyển khối lượng trên (xe 10 tấn), quãng đường vận chuyển ước tính khoảng 42 km

Căn cứ hệ số phát thải theo bảng 3.2, ta tính được lượng khí thải do các phương tiện vận tải thải ra môi trường theo bảng 3.10 như sau:

Bảng 3.10 Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện vận tải

b Nguồn phát sinh tiếng ồn:

Tiếng ồn từ máy cày chăm sóc, PCCCR, phương tiện giao thông, các hoạt động khác của con người trong khu vực dự án

c Các nguồn phát sinh nước thải

- Nước thải sinh hoạt

Trong thời gian chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng, do công nhân của dự án được nhận khoán đất trồng rừng chủ yếu là người dân địa phương nên họ không ở lại sinh hoạt trong khu vực dự án Vì vậy, lượng nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này hầu như không có

- Nước mưa chảy tràn: Tải lượng nước mưa chảy tràn trong giai đoạn hoạt động được tính giống như giai đoạn khai hoang và trồng rừng, có tải lượng nước mưa chảy tràn là 20.000.000 m³/năm Tuy nhiên, khác với giai đoạn khai hoang và trồng mới, nước mưa chảy tràn trong giai đoạn này mang theo các loại thuốc BVTV, phân bón xuống các khu vực suối

Trang 40

- Nước thải từ vệ sinh cho máy móc, thiết bị mỗi ngày ước cần khoảng

5 m3 Cũng giống như giai đoạn khai hoang, nước thải này chứa nhiều chất gây ô nhiễm, do đó cần có biện pháp thu gom, xử lý

c Các nguồn phát sinh chất thải rắn

- Chất thải từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: bao gồm các loại bao bì chứa đựng thuốc BVTV, kháng sinh, trừ mối, diệt cỏ,…

Với lượng vật tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần sử dụng hàng năm là 111 tấn Ước tính lượng bao bì chiếm khoảng 1% trong đó thì lượng rác thải này khoảng 1,1 tấn/năm

- Rác thải sinh hoạt: Cũng như nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này hầu như không có

3.1.2.2 Các nguồn tác động không liên quan đến chất thải

a Tác động đến chế độ vi khí hậu khu vực dự án

Trong giai đoạn này chế độ điều kiện vi khí hậu mang tính tích cực Cây rừng phát triển đồng nghĩa với việc tạo cho khu vực một thảm phủ thực vật rừng trồng, làm giảm nhiệt độ và tăng độ ẩm không khí nơi đây Những năm đầu khi cây rừng còn nhỏ, các tán lá chưa che phủ mặt đất thì chế độ khí hậu khu vực chưa thay đổi nhiều so với giai đoạn khai hoang Chế độ khí hậu khu vực được cải thiện mạnh nhất khi cây rừng vào thời kỳ chăm sóc từ 3 năm trở đi với rễ cây phát triển, những tán lá rộng làm khả năng hút nước từ trong đất và làm bốc hơi nước qua các lá mô là rất lớn, ngoài ra khi mưa xuống một phần nước bị giữ trên tán lá cây, từ đó góp phần làm tăng độ ẩm không khí khu vực

b Tác động đến nguồn tài nguyên đất khu vực

- Các hoạt động trong quá trình chăm sóc và bảo vệ rừng trồng có những tiềm năng nguy cơ dẫn đến xói mòn đất

- Phun thuốc bảo vệ cây trồng để lại dư lượng thuốc trong đất sẽ làm cho đất bị nhiễm độc

- Quá trình bón phân trên các lô rừng có một số tác dụng tích cực như làm cho đất tơi xốp và tăng độ phì nhiêu của đất Dự án trồng rừng sử dụng lượng phân bón hoá học không nhiều nên ảnh hưởng ít đến đất

- Dự án có kế hoạch trồng xen các cây hàng năm vào các lô khi cây rừng còn nhỏ Các cây hàng năm chủ yếu là các cây họ đậu, bắp,…sẽ góp phần làm tăng màu mỡ cho đất, giảm hiện tượng rửa trôi, xói mòn đất khi có mưa lớn

c Tác động đến nguồn tài nguyên nước khu vực

- Cây rừng phát triển, hình thành thảm thực vật rừng trồng tại khu vực

dự án sẽ góp phần điều tiết lại dòng chảy và làm giảm khả năng mất nước khu vực

Ngày đăng: 25/12/2013, 15:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3. Nhu cầu máy móc, thiết bị - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 1.3. Nhu cầu máy móc, thiết bị (Trang 10)
Bảng 1.6. Tổng mức đầu tư của dự án - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 1.6. Tổng mức đầu tư của dự án (Trang 12)
Bảng 2.6. Tổng hợp một số chỉ tiêu khí tượng vùng đất khảo sát - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 2.6. Tổng hợp một số chỉ tiêu khí tượng vùng đất khảo sát (Trang 16)
Bảng 2.5. Cân bằng nước từng tháng vùng khảo sát (2003-2007) - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 2.5. Cân bằng nước từng tháng vùng khảo sát (2003-2007) (Trang 16)
(Phụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường) - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
h ụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường) (Trang 18)
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 2.8. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án (Trang 19)
Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 2.9. Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực Dự án (Trang 19)
(Phụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường) - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
h ụ lục hình 5: Sơ đồ vị trí lấy mẫu hiện trạng môi trường) (Trang 20)
Bảng 2.15. Hiện trạng sử dụng đất xã Ia Lôp năm 2007 - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 2.15. Hiện trạng sử dụng đất xã Ia Lôp năm 2007 (Trang 26)
Bảng 3.3. Tải lượng trong quá trình khai hoang, vận chuyển vật liệu và  giống cây - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 3.3. Tải lượng trong quá trình khai hoang, vận chuyển vật liệu và giống cây (Trang 32)
Bảng 3.2. Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 3.2. Hệ số ô nhiễm không khí đối với xe tải (Trang 32)
Bảng 3.7. Khối lượng các chất ô nhiểm phát sinh trong nước thải sinh hoạt  Tt  Chỉ tiêu  Khối lượng (g/người/ngày) - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 3.7. Khối lượng các chất ô nhiểm phát sinh trong nước thải sinh hoạt Tt Chỉ tiêu Khối lượng (g/người/ngày) (Trang 34)
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 3.9. Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt (Trang 35)
Bảng 3.10. Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện vận tải - Tính toán thiết kế động cơ XZ4 0112
Bảng 3.10. Tải lượng ô nhiễm do các phương tiện vận tải (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w