* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tự chọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu.. Giáo viên: Bảng phụ [r]
Trang 1GIÁO ÁN BUỔI CHIỀU LỚP 5 CẢ NĂM (2016 - 2017)
Rèn đọc tuần 1 Thư Gửi Các Học Sinh - Buổi Sớm Trên Cánh Đồng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về đọc thành tiếng và đọc thầm.
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và đọc hiểu cho học sinh.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ đọc tự chọn đoạn a hoặc b, làm tự chọn 1 trong 2 bài tập;
học sinh khá đọc đoạn b, làm 2 bài tập; học sinh giỏi thực hiện tất cả các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng (12 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học
- Quan sát, đọc thầm đoạn viết
a) “Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu
hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ
đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho
chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu.
Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông
mong chờ đợi ở các em rất nhiều Non sông Việt
Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt
Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với
các cường quốc năm châu được hay không, chính
là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra bến
tàu điện Sớm đầu thu mát lạnh Giữanhững đám mây xám đục, vòm trời hiện ranhư những khoảng vực xanh vòi vọi Mộtvài giọt mưa loáng thoáng rơi trên chiếckhăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngang vaicủa Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùa vàodép Thủy làm bàn chân nhỏ của em ướtlạnh ”
- Yêu cầu học sinh nêu lại cách đọc diễn cảm đoạn
viết trên bảng
- Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng gạch dưới
- Nêu lại cách đọc diễn cảm
- 2 em xung phong lên bảng, mỗi em 1
Trang 2(gạch chéo) những từ ngữ để nhấn (ngắt) giọng.
- Tổ chức cho học sinh luyện đọc theo nhóm đôi
rồi thi đua đọc trước lớp
b Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu (15 phút)
* Mục tiêu: Rèn kĩ năng đọc hiểu cho học sinh
* Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu học sinh lập nhóm 4, thực hiện
trên phiếu bài tập của nhóm
- Gọi 1 em đọc nội dung bài tập trên phiếu - 1 em đọc to, cả lớp đọc thầm
Bài 1 Điều gì đã làm cho các em học sinh hết thảy
đều vui vẻ sau mấy tháng nghỉ học ?
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
a Các em được gặp thầy, gặp bạn
b Các em được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn
Việt Nam
c Đó là ngày khai trường đầu tiên của nước Việt
Nam Dân chủ Cộng hoà
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn đọc
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Học sinh phát biểu
Rèn Chính tả tuần 1 Việt Nam Quê Hương Ta - Buổi Sớm Trên Cánh Đồng
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về phân biệt c / k / q
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết đúng chính tả.
3 Thái độ: Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
Trang 3Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc lại 2 đoạn chính tả
cần viết trên bảng phụ hoặc Sách giáo khoa
- Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ
sai trong bài viết
- Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính tả
Bài viết
- 2 em đọc luân phiên, lớp đọc thầm
- Học sinh viết bảng con
- Học sinh viết bài
a) “Ta đi ta nhớ núi rừng
Ta đi ta nhớ dòng sông vỗ bờ
Nhớ đồng ruộng, nhớ khoai ngô
Bát cơm rau muống quả cà giòn tan ”
b) “Từ làng, Thủy đi tắt qua đồng để ra
bến tàu điện Sớm đầu thu mát lạnh Giữanhững đám mây xám đục, vòm trời hiện
ra như những khoảng vực xanh vòi vọi.Một vài giọt mưa loáng thoáng rơi trênchiếc khăn quàng đỏ và mái tóc xõa ngangvai của Thủy; những sợi cỏ đẫm nước lùavào dép Thủy làm bàn chân nhỏ của emướt lạnh ”
b Hoạt động 2: Luyện bài tập chính tả (12 phút):
Bài 1 Chọn từ trong veo hoặc trong vắt, trong
xanh, điền vào chỗ trống thích hợp để hoàn chỉnh
đoạn văn:
Trời Trăng thượng tuần
Phía xa kia, những vì sao nhấp nhánh Mặt nước
Bài 2 Điền c / k / q:
a ì ọ; iểu ách; quanh o; èm ặp
b .ì quan; ẻ cả; ập kênh; quy ách
c kim ương; ính cận; ảm cúm; éo o
d .uả uyết; ảnh uan
Đáp án Điền c / k /q :
a kì cọ; kiểu cách; quanh co; kèm cặp
b kì quan; kẻ cả; cập kênh; quy cách
c kim cương; kính cận; cảm cúm; kéo co
d quả quyết; cảnh quan
Bài 3 Tìm các từ láy có phụ âm đầu “cờ” ghi bằng
Trang 4- kiêu kì, kênh kiệu, kẽo kẹt,
c Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày
- Giáo viên nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai;
chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về từ đồng nghĩa
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng thực hiện các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2
trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
- Học sinh quan sát và chọn đề bài
- Học sinh lập nhóm
- Nhận phiếu và làm việc
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Trang 5Bài 1 Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng
nghĩa (in nghiêng) trong các tập hợp từ sau:
a Những khuôn mặt trắng bệch, những bước chân
- trắng xóa: trắng đều trên diện rộng
Bài 2.a Từ nào dưới đây có tiếng “đồng” không có
nghĩa là “cùng”? (khoanh tròn chữ cái trước ý đúng)
Bài 3 Tìm những từ đồng nghĩa với từ in nghiêng,
đậm trong từng câu dưới đây:
a Bóng tre trùm lên làng tôi âu yếm.
b Đứa bé rất chóng lớn, người tiều phu chăm nom
như con đẻ của mình
c Ngôi nhà nhỏ trên thảo nguyên.
Gợi ý
- làng: xóm,
- chăm nom: chăm sóc,
- nhỏ: bé,
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn Tập làm văn tuần 1
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức cho học sinh về xác định dàn ý bài văn tả cảnh
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành văn tả cảnh.
Trang 63 Thái độ: Yêu thích môn học.
* Phân hóa: Học sinh trung bình tự chọn làm 1trong 3 bài tập; học sinh khá làm bài tập 2 và tựchọn 1 trong 2 bài còn lại; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhóm, phiếu bài tập cho các nhóm
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên bảng phụ
yêu cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 2 Trong bài thơ “Luỹ tre” của nhà thơ Nguyễn
Công Dương có viết:
Mỗi sớm mai thức dậyLuỹ tre xanh rì ràoNgọn tre cong gọng vóKéo mặt trời lên cao
Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình ảnh thơ
nào? Vì sao em thích?
Tham khảo
Trong đoạn thơ trên, em thích nhất hình
ảnh: “Ngọn tre cong gọng vó / Kéo mặt trời
lên cao”.Qua sự liên tưởng, tưởng tượng
độc đáo của nhà thơ, các sự vật “ngọn tre”,
“gọng vó”, “mặt trời” vốn dĩ không liênquan đến nhau bỗng trở lên gần gũi, thânthiết, và gắn bó chặt chẽ với nhau Cảnh vậtnhư hoà quện vào nhau, tạo nên sự sốngđộng cho hình ảnh thơ
Trang 7Bài 1 Đọc bài văn sau và làm theo yêu cầu :
Chiều bên sông A-mong
Mùa nắng, những buổi chiều miền Tây
bao giờ cũng có màu xanh huyền ảo như
màu của những giấc mơ
Trên những rặng núi xa, màu lá cây
ban ngày đã biến đi, núi non trầm trong
màu khói đá xanh thẳm Những sườn núi
ven sông A-mong chi chít những đám rẫy
với nhiều màu sắc : rẫy khô chưa đốt
màu vàng cháy, rẫy già vừa dọn xong
màu đất đỏ ửng, lúa ba trăng dậy thì
lượn sóng xanh mơn mởn bên cạnh
những rẫy ngô trổ cờ màu lục tươi lấp
loáng ánh nắng.
Dưới chân những nương rẫy bạt ngàn
như những tấm thảm màu trải dài vô tận
đó, sông A-mong như một dòng trường
ca rầm rộ đổ về đồng bằng Nước lũ đã
đục xói mặt đá những lớp sóng lô xô nối
liền nhau đến mút tầm mắt, lưng sóng
tròn nhẵn và đầu sóng nhọn vút đổ theo
một chiều.
Dọc hai bên bờ sông, loài cây rì
rì mọc san sát, rậm rịt, cành và lá nhỏ nhắn như cây trúc đào, rễ toả
ra ôm chặt những tảng đá vững chãi.
Bây giờ đang là tháng tư, nước sông A-mong chảy hiền hoà, rặng cây rì rì lao xao gió nồm, lá cây lay động lấp lánh như ngàn triệu con mắt lá răm sáng trưng nắng hè, hoa rì rì năm cánh nở từng chùm
đỏ ngun ngút như ở thành phố.
Xác định dàn ý của bài văn trên.
* Mở bài : (từ ….….… đến … )
* Thân bài : (từ ….….… đến … )
* Kết bài : (từ ….….… đến … )
Đáp án: Mở bài (từ Mùa nắng đến giấc mơ) ; Thân bài : (từ Trên những rặng núi xa đến những tảng đá vững chãi) ; Kết bài : (từ Bây giờ đang là tháng tư đến đỏ ngun ngút như ở thành phố) Bài 3 Hãy viết một đoạn văn (từ 5-7 câu) tả cảnh có sử dụng các biện pháp tu từ đã học, có câu mở đầu là: “Thu đến ”
Tham khảo
Thu đến, những chiếc lá bàng
cứ đỏ dần lên theo từng nhịp bước heo may Cây bàng lại trang điểm cho mình một bộ cánh mới Bộ cánh đó cứ đậm dần, đậm dần lên sau từng đêm thao thức Đến cuối thu thì nó chuyển hẳn sang màu
đỏ tía Cái màu đỏ ấy không thể thấy ở bất cứ loài cây nào Cái màu tía kì diệu, càng nhìn càng thấy mê say
(sử dụng biện pháp nhân hoá, điệp ngữ)
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn Toán tuần 1 tiết 1
Ôn Tập Phân Số (tiết 1)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
Trang 83 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Quy đồng mẫu số các phân số:
96
30 = …… ………
Trang 9Bài 3 Viết tiếp vào ô trống :
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn Toán tuần 1 tiết 2
Ôn Tập Phân Số (tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
Trang 10- Ổn định tổ chức.
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
b Hoạt động 2: Thực hành ôn luyện (20 phút):
Bài 1 Viết dưới dạng phân số:
a)Viết thương dưới dạng phân số
b) Viết số tự nhiên dưới dạng phân số
19 25 32 78
Bài 2 Tìm các phân số bằng nhau trong các phân số sau:
Các phân số bằng nhau là:
Bài 3 Qui đồng mẫu số các phân số sau:
Trang 1111
15
8
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu
Rèn Toán tuần 1 tiết 3
Ôn Tập Phân Số (tiết 3)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố cho học sinh các kiến thức đã học về phân số.
2 Kĩ năng: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng.
3 Thái độ: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận.
* Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3
trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập
2 Học sinh: Đồ dung học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh
1 Hoạt động khởi động (5 phút):
- Ổn định tổ chức
- Giới thiệu nội dung rèn luyện
2 Các hoạt động rèn luyện:
a Hoạt động 1: Giao việc (5 phút):
- Giáo viên giới thiệu các bài tập trên phiếu yêu
cầu học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài
- Giáo viên chia nhóm theo trình độ
- Phát phiếu luyện tập cho các nhóm
Trang 12Bài 1 a) Viết phân số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
- Sáu phần mười :………
- Năm trăm bảy mươi hai phần trăm :………
- Hai trăm mười lăm phần nghìn :………
- Tám nghìn không trăm bốn mươi ba phần triệu :………
b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng: Các phân số nào dưới đây được viết theo thứ tự từ bé đến lớn? A 2 1 3 ; ; 3 2 8 B 1 3 2 ; ; 2 8 3 C 3 1 2 ; ; 8 2 3 D 2 3 1 ; ; 3 8 2 Bài 2 Viết số thích hợp vào ô trống: a) 3 3 4 4 28 b) 35 : 35 30 30 : 6 c) 17 17 21 21 105 d) 48 : 48 360 360 : 30 Bài 3 Một quãng đường cần phải sửa Ngày đầu đã sửa được 7 2 quãng đường, ngày thứ 2 sửa bằng 4 3 so với ngày đầu Hỏi sau 2 ngày sửa thì còn lại bao nhiêu phần quãng đường chưa sửa? Giải
Bài 4 Điền dấu (> ; < ; =) thích hợp vào chỗ chấm : a) 1 1
12 b) 18 1
18 c) 25 1
21 d) 72 1 73
c Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút):
- Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa bài
- Giáo viên chốt đúng - sai
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện
- Nhận xét tiết học Nhắc học sinh chuẩn bị bài
- Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng lớp
- Học sinh nhận xét, sửa bài
- Học sinh phát biểu