BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao Loại câu Nội dung Mô tả yêu cầu Mô\ tả yêu cầu Mô tả yêu cầu[r]
Trang 1Chủ đề:
MOL – CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG – THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
I CHUẨN KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ THEO CHƯƠNG TRÌNH HIỆN HÀNH
1 Về kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm)
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V)
2 Về kỹ năng:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức hóa học
- Tính được m (hoặc n) của chất khi biết các đại lượng có liên quan
3 Về thái độ:
- Tạo hứng thú học tập bộ môn thông việc tính toán đúng kết qua
II XÁC ĐỊNH CÁC NĂNG LỰC CÓ THỂ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CHO HỌC SINH TRONG QUÁ TRÌNH DẠY HỌC CHỦ ĐỀ NÓI TRÊN.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực giai quyết vấn đề thông qua môn hóa học
- Năng lực thực hành hóa học
III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC YÊU CẦU CẦN ĐẠT CHO MỖI LOẠI CÂU HỎI/BÀI TẬP TRONG CHỦ ĐỀ Nội dung Loại câu hỏi/bài tập
Nhận biết (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Thông hiểu (Mô\ tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng thấp (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Vận dụng cao (Mô tả yêu cầu cần đạt)
Định nghĩa: mol,
khối lượng mol, thể
tích mol của chất
khí ở điều kiện tiêu
chuẩn (đktc)
Bài tập định lượng
Biết được khái niệm mol, khối lượng mol, thể
tích mol của chất khí
Biết cách tính khối lượng mol của chất
Tính được số nguyên tử, phân
tử của chất
Tính toán liên quan
đến n, m, V Bài tập định tính
Biết công thức tính n, m, V dựa vào các đại lượng có liên quan
Biết vận dụng công thức tính n,
m, V dựa vào các đại lượng có
liên quan
Biết tính m (hoặc V) dựa vào V (hoặc m)
Tính được khối lượng hoặc thể tích của hỗn hợp các chất
IV HỆ THỐNG CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO CÁC MỨC ĐÃ MÔ TẢ.
Mức độ nhận biết
Câu 1: Thể tích chất khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn là điều kiện:
A 00C ; 1 atm B 200C; 1 atm C 250C; 1 atm D 00C ; 2 atm
ĐÁP ÁN: A
Câu 2: Khối lượng mol của một chất là:
A Phân tử khối của chất đó
B Nguyên tử khối của chất đó
C Bằng tổng các nguyên tử khối của các nguyên tử trong phân tử
D Khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đó
ĐÁP ÁN: D
Câu 3 : Thể tích mol của chất khí là:
A Thể tích của Phân tử của chất đó B Thể tích chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn
C Là thể tích của 1N nguyên tử khí đó D Thể tích chiếm bởi N phân tử hoặc nguyên tử của khí đó
ĐÁP ÁN: D
Mức độ hiểu
Câu 1: Thể tích 0,25 mol khí O 2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn là:
ĐÁP ÁN: C
Câu 2: Thể tích 0,15 mol khí CO 2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn là:
ĐÁP ÁN: C
Câu 3 : Tính khối lượng mol của các chất sau:
Trang 2a/ K2SO3 b/ CH4 c/ Fe(OH)3 d/ C2H6O2
Đáp án: Tính đúng mỗi chất được (0,5đ)
a/ K2SO3 PTK= 39 x 2+32+16 x 3 =158
b/ CH4 PTK= 12 + 1 x 4= 16
c/ Fe(OH)3 PTK = 56 + 3 x (16 +1) = 107
d/ C2H6O2PTK = 12 x 2 + 6 + 16 x 2 = 62
Câu 4 : Tính khối lượng mol của các chất sau:
Đáp án: Tính đúng mỗi chất được (0,5đ)
a/ Na2SO3PTK = 23 x 2 + 32 + 16 x 3 = 126
b/ C2H6 PTK = 12 x 2 + 6 = 30
c/ Ca(OH)2 PTK = 40 + 2 x( 16 + 1) = 74
d/ C2H6O PTK = 12 x 2 + 6 + 16 = 46
Câu 5 : Tính khối lượng của:
a) 0,3 mol C6H12O6
b) 0,3 mol CO2
ĐÁP ÁN: a¿m C6H12O6=0,3× 180=48(g)
b¿mCO2=0,3 × 44=13 , 2(g)
Câu 6 : Tính thể tích của:
a) 0,5 mol H2 (đktc)
b) 0,25 mol N2 (đktc)
ĐÁP ÁN: a¿V H1=0,5 ×22 , 4=11, 2(l)
b¿VN2=0 , 25 ×22 , 4=5,6 (l)
Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Thể tích 16 gam khí O 2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn là:
ĐÁP ÁN: C
Câu 2: Khối lượng của 11,2 lít khí CO 2 đo ở điều kiện tiêu chuẩn là:
ĐÁP ÁN: C
Câu 3 : Tính khối lượng của:
a) 11,2 lít khí CH4 (ở đktc)
b) 5,6 lít khí CO2 (ở đktc)
c) 8,4 lít khí NO2 (ở đktc)
ĐÁP ÁN: a¿mCH4=11, 2
22 , 4 × 16=8 (g) b¿mCO 2= 5,6
22, 4 × 44=11(g)
c¿mNO2= 8,4
22 , 4 × 46=17 ,25 (g)
Câu 4 : Tính thể tích của:
a) 3,4 g khí NH3(đktc)
b) 7g khí N2 (đktc)
c) 22 g khí N2O(đktc)
ĐÁP ÁN: a¿mNH3=3,4
17 ×22 , 4=4 , 48(l) b¿m N2= 7
28 ×22 , 4=5,6 (l)
c¿m N2O=22
44 × 22 , 4=11, 2(l)
Mức độ vận dụng cao
Câu 1 : Tính thể tích (ở đktc) của: hỗn hợp gồm 0,56 gam N2 và 0,44 gam CO2
ĐÁP ÁN: Vhh=(280 , 56+
0 , 44
44 )×22 , 4=0 , 672(l)
Câu 2 : Tính khối lượng của: hỗn hợp gồm 0,2 mol SO2 và 8,96 lit CH4 (đktc)
ĐÁP ÁN: mhh=0,2× 64+ 8 , 96
22 , 4 × 16=19 , 2(g)
Trang 3Câu 3 : Tính số nguyên tử hoặc phân tử của:
a) 3,4 g khí NH3
b) 7g nguyên tử Fe
c) 6,72 lít khí N2O(đktc)
ĐÁP ÁN: a¿số phân t NHủ3=3,4
17 ×6 ×10
23
=1,2× 1023phântu
b¿số nguyên t Feủ= 7
56× 6 ×10
23=0 , 75 ×1023nguyêntu
c¿số phân t Nủ2O= 6 , 72
22 , 4 × 6 ×10
23
=1,8 ×1023phântu
V ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Phương pháp đàm thoại
- Phương pháp dạy học giai quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
VI THIẾT KẾ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC CHO NỘI DUNG TRONG CHỦ ĐỀ LỰA CHỌN:
Tuần 13
Tiết 26
CHƯƠNG III : MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
BÀI 18 : M O L
I Mục tiêu :
1) Về kiến thức: Biết được:
- Định nghĩa: mol, khối lượng mol, thể tích mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc): (0oC, 1 atm)
2) Về kỹ năng:
- Tính được khối lượng mol nguyên tử, mol phân tử của các chất theo công thức
3) Về thái độ:
- Biết tính toán hóa học đúng
II Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của GV:
- Phương pháp: thao luận nhóm, đàm thoại, đặt vấn đề
- Bang phụ ghi BT
2) Chuẩn bị của HS :
- Làm BT, ôn lại kiên thức có trong chương
III Tiến trình bài dạy:
1) Dạy nội dung bài mới:
- Dẫn HS thí dụ để đi đến nội dung bài học
- Nêu thí dụ về một số khái niệm như: 1tá,1 yến,1 gam giấy
-Y/c HS nghiên cứu SGK và cho biết mol là gì? HS tra lời
- Khẳng định 1mol =1 N = 6.1023 hạt
- Cho HS biết về giá trị của số avogadro
- Nêu một số ví dụ để HS nắm vững kiến thức vừa học
VD:
- N (1 mol) Fe có bao nhiêu nguyên tử Fe → có 6.1023 nguyên tử Fe
- 1,5 N (1,5 mol) S bao nhiêu nguyên tử S → có 1,5 x 6 x 1023 = 9.1023
nguyên tử S
- 3 mol H2O có bao nhiêu phân tử nứơc? → H2O có 3 x 6 x 1023 = 18 x 1023
phân tử H2O
- Y/c HS nhắc lại khái niệm nguyên tử khối, phân tử khối – HS tra lời
- Cho HS nghiên cứu SGK và cho biết khối lượng mol là gì?
- Nêu một số ví dụ minh họa
I MOL LÀ GÌ ? (12’)
Mol la lượng chất chứa 6.10 23 nguyên tử hoặc phân tử của chất đo
6.10 23 được gọi l số Avogadro, kí hiệu l N.
II KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ? (15’)
Khối lượng mol (kí hiệu la M) của một chất
la khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử của chất đo.
Trang 4VD : Cho biết khối lượng 1 mol của: Fe, S, Cl, O2 , H2O
- MFe = 56 g - MS = 32 g - MCl = 35,5 g - MO2 = 32 g
- MH2O = 16 + 2 = 18 g
VD: Tính khối lượng mol của Fe2O3; CaO; Cu(NO3)2
Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số với nguyên tử
khối hay phân tử khối của chất đó
- Y/c HS nghiên cứu thông tin trong sgk và
cho biết thể tích mol của chất khí là gì ?
- Diễn giai cho HS biết được điều kiện tiêu
chuẩn là gì? Thể tích mol ở điều kiện tiêu
chuẩn là bao nhiêu?
- Nhấn mạnh cho HS biết :
Thể tích 1 mol khí là 22,4 lít(đktc)
VD: Tính thể tích (ở đktc) của:
a 1,5 mol khí CO2 → 22,4 x 1,5 = 33,6 l
b 1,25 mol khí O2 → 22,4 x 1,25 = 28 l
c 2 mol khí N2 → là 22,4 x 2 = 44,8 l
d 1,75 mol khí NH3 → 22,4 x 1,75= 39,2 l
e 0,75 mol khí SO2 → 22,4 x 0,75 = 16,8 l
- TB: ở đk thường ( 20oC , 1 atm) , 1 mol chất khí có thể tích là 24 lít
VD: MFe = 56 g
MS = 32 g
III THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ? (15’)
Thể tích mol của chất khí la thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đo.
- Một mol của bất kì chất khí nào,trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất,đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Nếu ở điều kiện tiêu chuẩn (nhiệt độ 00C,áp suất 1 atm) thì thể tích 1mol khí là 22,4 lít VD:
1 mol khí H2 ở đktc có thể tích 22,4 lit
1 mol khí O2 ở đktc cóthể tích 22,4 lit
1 mol khí N2 ở đktc có thể tích 22,4 lít
2) Hướng dẫn HS tự học ở nhà (3’):
- Giai bài tập 1a,b ; 2a,b ;3a trang 65
- Về nhà làm bài 1c,d ; 2c,d ;3b ;4sgk trang 65
- Chuẩn bị bài 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG,THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
+ Mối liên hệ giữa lượng chất(số mol) với khối lượng chất?
+ Từ thể tích chất khí > lượng chất ?
Tuần 14
Tiết 27
BÀI 19 : CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
& I Mục tiêu :
1) Về kiến thức: Biết được:
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
2) Về kỹ năng:
- Tính được m (hoặc n) của chất khi biết các đại lượng có liên quan
3) Về thái độ: - Biết tính toán hóa học đúng.
II Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của GV:
- Phương pháp: thao luận nhóm, đàm thoại, đặt vấn đề
- Bang phụ ghi BT
2) Chuẩn bị của HS : Làm BT, ôn lại kiên thức có trong chương
III Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ (8’):
-Mol là gì? Tính số nguyên tử (hoặc phân tử) của :1,25 mol Nhôm; 0,75 mol khí nitơ; 3,75 mol O3?
-Khối lượng mol là gì? Tìm khối lượng của 1mol các chất sau:FeO, Fe2O3 , CaCO3
-Thể tích mol của chất khí là gì? Tính thể tích khí (đktc) của : 3 mol H2 , 0,5 mol O2 , 1,25 mol CO2?
2) Dạy nội dung bài mới:
- Y/c HS nhắc lại khái niệm khối lượng mol là gì? – HS tra lời
-Dẫn HS thí dụ để đi đến nội dung bài học
I CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO? (35’)
Trang 5- Tính khối lượng mol của CaO, FeO từ đó cho HS tính khối lượng của
0,15 mol CaO ; 0,5 mol FeO
Hướng dẫn HS tính:
MFeO = 56 + 16 = 72 g
MCaO = 40 + 16 = 56 g
1 mol CaO có khối lượng M = 56 (g)
0,15 mol CaO có khối lượng x (g)
==> x = 0,15 x 56 = 8,4 g
Khối lượng của 0,15 mol CaO:
0,15 x 56 = 8,4g
Khối lượng của 0,5 mol FeO:
0,5 x 72 = 36 g
- Gợi ý để HS rút ra công thức chung
- Nêu một số ví dụ để HS nắm vững kiến thức vừa học
- Gọi HS lên bang trình bày bài giai
- Nhận xét và sửa chữa
- Từ công thức tính khối lượng chất , y/c HS rút ra công thức tính lượng
chất ( số mol chất) n = m
M(mol)
- Nêu bài tập cho HS áp dụng HS thao luận nhóm và làm BT
- Vậy có thể tìm khối lượng mol của chất nếu biết khối lượng chất và số
mol chất đó không?
- Y/c HS suy ra công thức tính khối lượng mol từ công thức tính khối
lượng chất
M = m n (g)
- Cho HS làm bài tập áp dụng
Đặt
- n là số mol chất (mol)
- M là khối lượng mol chất (g)
- m là khối lượng chất (g)
Ta có công thức chuyển đổi sau:
m = n x M (g)
VD : Tính khối lượng của:
a/ 0,6 mol O2 b/ 2 mol N2 c/ 1,3 mol CH4 c/ 0,25 mol CO2 Giai:
mO 2 = n x M = 0,6 x 32 = 19,2 g
mN 2 = n x M = 2 x 28 = 56 g
mCH 4 = n x M = 1,3 x 16 = 20,8 g
mCO 2 = n x M = 0,25 x 44 = 11 g
n = M m(mol)
VD: Tìm số mol chất có trong:
a/ 14 g Fe b/ 3,2 g S c/ 5 g CaCO3 d/ 16 g Fe2O3 Giai:
n Fe = M m=14
56=0 ,25 mol
n S = M m=3,2
32 =0,1 mol
nCaCO 3 = M m= 5
100=0 , 05 mol
nFe 2 O 3 = M m=16
160=0,1 mol
M = m n (g) VD: Tìm khối lượng mol của:
a/ 0,2 mol chất có khối lượng 20 g b/ 0,15 mol chất có khối lượng 6,6 g c/ 1,2 mol chất có khối lượng 76,8 g d/ 0,75 mol chất có khối lượng 30 g Giai:
M = m n=20
0,2=100 g
M = m n= 6,6
0 , 15=44 g
M = m n=76 , 8
1,2 =64 g
M= m n=30
0 , 75=40 g
3) Hướng dẫn HS tự học ở nhà (3’):
- Giai bài tập 4 trang 67 SGK
- Chuẩn bị tiếp phần II:
CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ NHƯ THẾ NÀO + Từ lượng chất > thể tích chất khí
+ Từ thể tích chất khí > lượng chất
Tuần 14
Trang 6Tiết 28
CHẤT
(tiếp theo)
& I Mục tiêu :
1) Về kiến thức: Biết được:
- Biểu thức biểu diễn mối liên hệ giữa lượng chất (n), khối lượng (m) và thể tích (V).
2) Về kỹ năng:
- Tính được m (hoặc n hoặc V) của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn khi biết các đại lượng có liên quan
3) Về thái độ: - Biết tính tốn hóa học đúng.
II Chuẩn bị của GV và HS
1) Chuẩn bị của GV:
- Phương pháp: thao luận nhóm, đàm thoại, đặt vấn đề
- Bang phụ ghi BT
2) Chuẩn bị của HS : Làm BT, ơn lại kiên thức có trong chương
III Tiến trình bài dạy:
1) Kiểm tra bài cũ (7’):
- Tính số mol của: 28 g Fe, 64g Cu, 5,4g Al
2) Dạy nội dung bài mới:
- Gọi HS nhắc lại khái niệm thể tích mol của chất khí? Thể tích
1mol chất khí ở đktc là bao nhiêu?
- HS tra lời
⇒ Thể tích mol của chất khí la thể tích chiếm bởi N phân tử
của chất khí đo.
⇒ Ở đktc thì thể tích mol của chất khí là 22,4 lít
-Nêu ví dụ để HSgiai
Tính thể tích của 0,75 mol khí Hidro (đktc)?
- Gọi 1 HS trình bày bài giai
- Gợi ý để HS rút ra cơng thức chung
V = 22,4 x n (l)
- Y/c HS giai bài tập để nắm vững kiến thức vừa học
VD:
a 1,5 mol khí CO2 b 1,25 mol khí O2
c 2 mol khí N2 d 1,75 mol khí NH3
e 0,75 mol khí SO2
- Nhận xét và sửa chữa
- Y/c HS dựa vào cơng thức tính thể tích mol của chất khí (đktc) rút
ra cơng thức tính số mol chất
n = 22 , 4 V (mol)
- Nêu bài tập vận dụng tổng hợp giữa chuyển đổi khối
lượng,thể tích và số mol (bài 3c SGK trang 67)
II CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ NHƯ THẾ NÀO? (28’)
Đặt:
- n là số mol chất khí
- V là thể tích chất khí(đktc)
Ta có công thức chuyển đổi sau:
V = 22,4 x n (l)
VD:
a.1,5 mol khí CO2 b.1,25 mol khí O2
c 2 mol khí N2 d 1,75 mol khí NH3
e 0,75 mol khí SO2 Giải:
a VCO 2 = 22,4 x 1,5 = 33,6 l
b V O 2 = 22,4 x 1,25 = 28 l
c VN 2 = 22,4 x 2 = 44,8 l
d VNH 3 = 22,4 x 1,75= 39,2 l
e V SO 2 = 22,4 x 0,75 = 16,8 l
Rút ra:
n = 22 , 4 V (mol)
BT 3c:SGK /67
nCO 2= M m=0 , 44
44 =0 , 01 mol
Trang 7VCO 2 = 22,4 x 0,01 = 0,224 l
nH 2= M m=0 , 04
2 =0 ,02 mol
VH 2 = 22,4 x 0,02 = 0,4 48 l
nN 2= M m=0 , 56
28 =0 , 02 mol
VN 2 = 22,4 x 0,02 = 0,448 l
3) Củng cố, luyện tập (7’): Yêu cầu HS thảo luận nhóm và giai bài tập 3b
VCO 2 = 22,4 x 0,175 = 3,92 l
VH 2 = 22,4 x 1,25 = 28 l
VN 2 = 22,4 x 3 = 67,2 l
4) Hướng dẫn HS tự học ở nhà (3’)
- Về nhà làm bài tập 1 ; 2 ;5; 6 trang 67 SGK
- Chuẩn bị bài 20 : TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
+ Làm thế nào biết khí A nặng hay nhẹ hơn khí B
+ Làm thế nào để biết khí A nặng hay nhẹ hơn không khí