1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thi chuyen de lan 2 2015 2016

5 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 23,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa các cặp NST tương đồng khác nhau ở kì đầu I của quá trình giảm phân Câu 44: Dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có vai trò quan trọng trong quá trìn[r]

Trang 1

BỘ GIБO DỤC & ĐÀO TẠO

Tкn học phần: MÔN SINH LỚP 11 - KHỐI

B

Thời gian lаm bаi: 90 phъt;

(50 cвu trắc nghiệm)

Mг học phần: - Số tнn chỉ (hoặc

рvht):

Lớp:

Mг рề thi 061

(Thí sinh không được sử dụng tаi liệu)

Họ, tкn thн sinh: Mг sinh viкn:

các tế bào con Tuy nhiên trong 1 lần phân bào, ở 1 tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể trong tế bào không phân li nên chỉ tạo 1 tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n, tế bào 4n này và các tế bào con khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con Theo lí thuyết trong số tế bào con được tạo thành có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n ?

Giả sử trong mỗi nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi, tổng chiều dài các đoạn ADN quấn quanh các khối cầu nuclêôxôm là 14,892μm Khi tế bào này bước vào kỳ giữa của nguyên phân, tổng số các phân tử prôtêin histôn có trong các nuclêôxôm của cặp nhiễm sắc thể này là

A sự tổ hợp nhiễm sắc thể trong phân bào B sự phân li nhiễm sắc thể trong phân bào.

C sự phân li và tổ hợp NST trong phân bào D sự biểu hiện hình thái NST ở kì giữa.

A đa bội B cấu trúc NST C lệch bội D số lượng NST.

A Mức độ gây hại của alen đột biến không những chỉ phụ thuộc vào mối tương tác của alen đột biến

đó với môi trường mà còn phụ thuộc vào tổ hợp gen chứa alen đó

B Dạng đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotit trong đoạn intron thường ít gây hại cho cơ thể sinh

vật

C Đa số đột biến điểm là trung tính.

D Khi đột biến điểm làm thay đổi chức năng của protein thì đều có hại cho thể đột biến.

do mà môi trường nội bào cung cấp cho gen s ít hơn so với cho gen S là 28 nuclêôtit Dạng đột biến xảy

ra với gen S là

A đảo vị trí 2 cặp nuclêôtit B mất 2 cặp nuclêôtit.

C thay thế 1 cặp nuclêôtit D mất 1 cặp nuclêôtit.

Trên cặp NST tương đồng số 1: NST thứ nhất là ABCDE và NST thứ hai là abcde

Trên cặp NST tương đồng số 2: NST thứ nhất là FGHIK và NST thứ hai là fghik

Loại tinh trùng có kiểu gen ABCde và Fghik xuất hiện do cơ chế:

A Chuyển đoạn không tương hỗ B Trao đổi chéo.

C Đảo đoạn D Phân li độc lập của các NST.

A tế bào không có enzim tổng hợp mêlanin B mất đoạn NST số 22.

C mất đoạn ở cặp NST số 5 D đột biến thể ba nhiễm số 21.

có số NST là

người ta thu được kết quả sau

Trang 2

Dòng 1: ABF*EDCGHIK, Dòng 2: ABCDE*FGHIK, Dòng 3: ABF*EHGIDCK, Dòng 4: ABF*EHGCDIK

Nếu dòng 3 là dòng gốc, do một đột biến đảo đoạn NST đã làm phát sinh ra 3 dòng kia theo trật tự là:

A 3 → 1 → 2 → 4 B 3 → 2 → 4 → 1 C 3 → 2 → 1 → 4 D 3 → 4 → 1 → 2

A AAbb x aaBB  AAaaBBbb B AABB x DDEE  AABBDDEE.

C AABB x aabb  AAaBb D AABB x DDEE  ABDE.

abcdefghi Do rối loạn trong quá trình giảm phân đã tạo ra một giao tử có nhiễm sắc thể trên với trình tự sắp xếp các gen là ABCdefFGHI Có thể kết luận, trong giảm phân đã xảy ra hiện tượng:

A nối đoạn NST bị đứt vào NST không tương đồng.

B nối đoạn NST bị đứt vào NST tương đồng.

C trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST không tương đồng.

D trao đổi đoạn NST không cân giữa 2 crômatit của 2 NST tương đồng.

A Mất đoạn B Lặp đoạn C Chuyển đoạn D Đảo đoạn

mã?

A 3’GAT5’; 3’AAG5’; 3’ATG5’ B 5’XTA3’; 5’TTA3’; 5’TXA3’.

C 3’UAG5’ ; 3’UAA5’; 3’UGA5’ D 3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.

nhiễm sắc thể số 2, cặp gen Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 6 Do xảy ra đột biến trong giảm phân nên

đã tạo ra cây lai là thể ba ở cặp nhiễm sắc thể số 2 Các kiểu gen nào sau đây có thể là kiểu gen của thể

ba được tạo ra từ phép lai trên?

A AAaBb và AaaBb B AaaBb và AAAbb C Aaabb và AaaBB D AAaBb và AAAbb

T X

A G

 = 0,25 làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một chuỗi pôlinuclêôtit bổ sung có chiều dài bằng chiều dài của chuỗi khuôn đó Tính theo lí thuyết, tỉ lệ các loại nuclêôtit tự do cần cung cấp cho quá trình tổng hợp này là:

A A + G = 20%; T + X = 80% B A + G = 25%; T + X = 75%

C A + G = 80%; T + X = 20% D A + G = 75%; T + X = 25%

– T bằng một cặp G – X Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là:

A A = T = 719; G = X = 481 B A = T = 721; G = X = 479.

C A = T = 720; G = X = 480 D A = T = 419; G = X = 721.

thuộc loài trên giảm phân bình thường thì kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể trong các tế bào con thu được ở kì cuối của giảm phân I là

A AABB, aabb, AAbb, aaBB B AB và ab hoặc AB và aB.

C AABB và aabb hoặc AAbb và aaBB D AABB và aaBB hoặc AAbb và aabb

- (1) Gen là một đoạn ADN mang thông tin mã hóa cho một sản phẩm xác định, sản phẩm đó có thể là phân tử ARN hoặc chuỗi pôlipeptit

- (2) Một đột biến điểm xảy ra trong vùng mã hóa của gen có thể không ảnh hưởng gì đến chuỗi pôlypeptit

mà gen đó tổng hợp

- (3) Có ba bộ ba làm tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là 5’UAA3’; 5’UAG3’ và 3’UGA5’

- (4) Gen bị đột biến sẽ tạo alen mới, cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa

Trong các phát biểu trên, có mấy phát biểu sai?

từng loại nuclêôtit môi trường cung cấp cho gen đột biến tự sao 4 lần là:

A A =T = 5250 và G = X = 6015 B A =T = 5265 và G = X = 6015

C A =T = 5265 và G = X = 6000 D A =T = 5250 và G = X = 6000

Trang 3

Câu 21: Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN Trong các bộ ba đối mã của tARN có

A = 447; ba loại còn lại bằng nhau Mã kết thúc của mARN là UAG Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là?

A A = 447; U = G = X = 650 B U = 447; A = G = X = 650.

C U = 448; A = G = 651; X = 650 D A = 448; X = 650; U = G = 651.

A điểm khởi sự nhân đôi B hai đầu mút NST.

Cho các phép lai sau:

Biết rằng quá trình giảm phân bình thường, các giao tử 2n tạo ra đều có khả năng sống Số phép lai trên thu được F1 phân tính 11đỏ: 1 trắng là

tARN được dịch mã trên phân tử mARN tạo ra từ gen này là

A 3'AGX5' B 3'GXU5' C 5'XGU3' D 5'GXT3'.

có %A=28%, %T=32%, %G=%X=20%, nhưng không làm thay đổi số nuclêôtit Kết luận nào sau đây

đúng?

A Gen m có A=T=294, T=X=168 B Gen M có A=T=504, G=X=336.

C Gen M có ở một số virút D Gen M có ở sinh vật nhân sơ.

không thể phát hiện ở tế bào

A sinh vật nhân thực B tảo lục C vi khuẩn D ruồi giấm.

kính

quả nghiêm trọng nhất?

A 5’ – XAG – 3’ B 5’-XTA-3’ C 5’- XAT – 3’ D 5’ – TTA - 3’

phép lai giữa các cây bố mẹ có kiểu gen BB x Bb, thấy xuất hiện ở F1 một số cây có kiểu hình thân thấp Giả sử chỉ xảy ra đột biến số lượng nhiễm sắc thể thì có thể dự đoán các cây thân thấp đó sẽ là:

A Thể khuyết nhiễm B Thể tứ nhiễm C Thể một nhiễm D Thể tam nhiễm

bệnh ung thư Khi gen tiền ung thư bị đột biến thành gen ung thư thì cơ thể sẽ bị bệnh Gen tiền ung thư

bị đột biến ở vùng nào sau đây của gen

A Vùng bất kì ở trên gen B Vùng kết thúc.

C Vùng mã hóa D Vùng điều hòa.

thành cặp G–X Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ:

A ATX5BU G5BU  GX B ATG5BU G5BU  GX.

C ATG5BU X5BU  GX D ATA5BU G5BU  GX.

cho biết đoạn phân tử ADN sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?

A 22,5% T; 22,5% A; 27,5% G và 27,5 % X B 15% T; 20% X; 30% A và 35 % G.

C 15% G; 30% X; 20% A và 35 % T D 17,5% G; 17,5% X; 32,5% A và 32,5 % T.

(1) Đột biến gen (2) Mất đoạn nhiễm sắc thể

(3) Lặp đoạn nhiễm sắc thể (4) Đảo đoạn ngoài tâm động

(5) Chuyển đoạn không tương hỗ

Trang 4

Tổng số phương án đúng là:

biến xảy ra Số loại giao tử ít nhất và nhiều nhất có thể được tạo ra là

A 2 và 6 B 2 và 16 C 1 và 8 D 1 và 16.

GXU - Ala; XGA - Arg; UXG - Ser; AGX - Ser Một đoạn mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nuclêôtit là 5’AGXXGAXXXGGG3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

A Gly-Pro-Ser-Arg B Ser-Arg-Pro-Gly C Pro-Gly-Ser-Ala D Ser-Ala-Gly-Pro.

A Claiphentơ, máu khó đông, Đao B ung thư máu, Tơcnơ, Claiphentơ.

C siêu nữ, Tơcnơ, ung thư máu D Claiphentơ, Đao, Tơcnơ.

A Tia tử ngoại, phóng xạ, hóa chất

B Bazonito dạng hiếm kết cặp bổ sung không đúng khi nhân đôi.

C Rối loạn trao đổi chất trong tế bào

D Tác nhân sinh học: vi khuẩn

một số giống cây trồng?

A Mất đoạn nhỏ B Đột biến lệch bội C Đột biến gen D Chuyển đoạn nhỏ.

tinh đi vào giảm phân bình thường hình thành giao tử, trong đó: 20% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Aa, còn cặp Bb thì không bắt chéo 30% tế bào sinh tinh có xảy ra hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cặp nhiễm sắc thể Bb, còn cặp Aa thì không bắt chéo Các tế bào còn lại đều có hiện tượng bắt chéo tại 1 điểm ở cả 2 cặp nhiễm sắc thể Aa và Bb Số tế bào tinh trùng chứa hoàn toàn NST của mẹ không mang gen trao đổi chéo của bố là:

nuclêôtit được hình thành là

A ( 2.105 -2 ) 8 B 16.105 C ( 2.105 -2 ) 7 D 14.105

A Tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng có một số cặp NST không phân li.

B Tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng một cặp NST không phân li.

C Tất cả các cặp NST nhân đôi nhưng không phân li.

D Tất cả các cặp nhiễm sắc thể (NST) tự nhân đôi nhưng ba cặp NST không phân li.

số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 4, người ta đếm được trong các tế bào con có 368 cromatít Hợp tử này là dạng đột biến nào?

A Thể ba B Thể bốn C Thể một D Thể không.

đây là đúng?

A Trên cặp NST tương đồng, hiện tượng trao đổi chéo luôn luôn xảy ra tại một vị trí nhất định có tính

đặc trưng của loài

B Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân đã phân bố lại vị trí của các gen trong bộ nhiễm

sắc thể (NST)

C Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa các cromatit khác nhau của cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở kì

đầu I của quá trình giảm phân

D Hiện tượng trao đổi chéo xảy ra giữa các cặp NST tương đồng khác nhau ở kì đầu I của quá trình

giảm phân

A mất đoạn B chuyển đoạn C lặp đoạn D đảo đoạn.

của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm

Trang 5

phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

hai phân tử mARN khác nhau Tuy nhiên, những mARN này được phiên mã từ cùng 1 gen trong nhân tế bào Cơ chế nào giải thích cho điều đó?

A Exon trong cùng một gen được xử lý theo những cách khác nhau để tạo nên các phân tử mARN

khác nhau

B Hệ thống mở ADN khác nhau dẫn đến tổng hợp hai loại mARN khác nhau.

C Một đột biến đã làm thay đổi cấu trúc gen.

D Gen được phiên mã theo những hướng khác nhau.

loại nu trên là

một giao tử hình thành do sự không phân ly của một NST trong giảm phân II Hợp tử đó thuộc loại nào sau đây?

A Song nhị bội B Đa bội C Đơn bội D Lệch bội.

đây có thể có trên mạch bổ sung của gen đã phiên mã ra phân tử ARN nói trên?

A TAG, GAA, ATA, ATG B ATX, TAG, GXA, GAA

C AAG, GTT, TXX, XAA D AAA, XXA, TAA, TXT

Dùng cônsixin xử lí các hạt của cây lưỡng bội (P), sau đó đem gieo các hạt này thu được các cây F1 Chọn ngẫu nhiên hai cây F1 cho giao phấn với nhau, thu được F2

gồm 1190 cây quả đỏ và 108 cây quả vàng Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến, các cây tứ bội đều tạo giao tử 2n có khả năng thụ tinh Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen của F2 là:

A 5 AAA : 1 AAa : 1 Aaa : 5 aaa B 5 AAA : 1AAa : 5 Aaa : 1 aaa

C 1 AAA : 5 AAa : 5 Aaa : 1 aaa D 1 AAA : 5 AAa : 1Aaa : 5 aaa

- HẾT

Ngày đăng: 04/10/2021, 03:54

w