Giáo trình Lưới điện 2
Trang 1PGS-TS PHẠM VĂN HOÀ ( Chủ biên)
TS PHƯƠNG HOÀNG KIM
ThS NGUYỄN NGỌC TRUNG
PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ
THỐNG ĐIỆN
NHÀ XUẤT BẢN BÁCH KHOA – HÀ NỘI
TẬP ĐOÀN ĐIỆN LỰC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỆN LỰC
PGS-TS PHẠM VĂN HOÀ ( Chủ biên)
TS PHƯƠNG HOÀNG KIM ThS NGUYỄN NGỌC TRUNG
Ph
a LaiUong Bi Hai Phong Ninh Binh Thanh Hoa
Chem
Ha Dong
Ha Tinh Vinh Dong Hoi
Yaly Vinh SonPlei Ku
Quy Nhon SongHinh Thac Mo
Da Nhim Bao Loc Tri An
B
aRiaTr
aNocRach Gia Cai LayPhu Lam
THAIL AN D
Hoc Mon
GHI CHU
500kV DZ 500kV h ien co 220kV DZ 220kV h ien co
Tra m 500kV hien co Tra m 220kV hien co NMTD hien co NMND hien co
Nho Quan
Di Linh
Phu My Nha Be
Thuong Tin
Quang Ninh
D.Nai3&4 Nhon Trach Song May
500kV DZ 500kV (- 2010) Tra m 500kV (- 2010)
500kV DZ 500kV (- 2020) Tra m 500kV (- 2020)
Son La Soc Son
Nha Trang Dien Nguyen tu
Nam Theun 2
Ban Paam
MIEN NAM
Mien Trung
Lai Chau HOA BINH Viet Tri
Quang Tri
Da Nang Doc Soi
Sam Bor
Tan Dinh
O Mon
Thac Ba Ph
a LaiUong Bi Hai Phong Ninh Binh Thanh Hoa
Chem
Ha Dong
Ha Tinh Vinh Dong Hoi
Yaly Vinh SonPlei Ku
Quy Nhon SongHinh Thac Mo
Da Nhim Bao Loc Tri An
B
aRiaTr
aNocRach Gia Cai LayPhu Lam
THAIL AN D
Hoc Mon
GHI CHU
500kV DZ 500kV h ien co 220kV DZ 220kV h ien co
Tra m 500kV hien co Tra m 220kV hien co NMTD hien co NMND hien co
Nho Quan
Di Linh
Phu My Nha Be
Thuong Tin
Quang Ninh
D.Nai3&4 Nhon Trach Song May
500kV DZ 500kV (- 2010) Tra m 500kV (- 2010)
500kV DZ 500kV (- 2020) Tra m 500kV (- 2020)
Son La Soc Son
Nha Trang Dien Nguyen tu
Nam Theun 2
Ban Paam
MIEN NAM
Mien Trung
Lai Chau HOA BINH Viet Tri
Quang Tri
Da Nang Doc Soi
Sam Bor
Tan Dinh
O Mon Thac Ba
Trang 2PHÂN TÍCH CHẾ ĐỘ XÁC LẬP HỆ
THỐNG ĐIỆN
Tính toán thiết kế l-ới điện
Tính toán chế độ xác lập hệ thống điện
Phân tích chế độ làm việc của đ-ờng dây dài
Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FACTS
Lời nói đầu
Sự phỏt triển cỏc hệ thống điện là tập trung hoỏ sản xuất điện năng, trờn cơ sở cỏc nhà mỏy điện lớn phỏt triển hợp nhất thành hệ thống lớn phức tạp bao gồm cả cỏc đường dõy tải điện cao ỏp và siờu cao ỏp Do vậy việc tớnh toỏn thiết kế, phõn tớch cỏc chế độ xỏc lập đối với chỳng đũi hỏi cú cỏc phương phỏp tớnh toỏn hiện đại, đặc biệt lập tỡnh tớnh toỏn bằng mỏy tớnh; sử dụng cỏc kỹ thuật điện tử cụng suất trong điều khiển nõng cao chất lượng điện cho hệ thống truyền tải điện là yờu cầu nhất thiết đối với sinh viờn, kỹ sư, học viờn cao học và cỏc nghiờn cứu viờn chuyờn ngành “Hệ thống điờn”
Giỏo trỡnh “ Phõn tớch chế độ xỏc lập Hệ thống điện ” sẽ cung cấp cỏc kiến thức cơ bản
về cỏc vấn đề nờu trờn Nội dung giỏo trỡnh được túm tắt sơ lược qua cỏc chương như sau:
Chương 1 Phõn tớch tớnh toỏn thiết kế lưới điện
Chương này giới thiệu nội dung chớnh cho một thiết kế lưới điện khu vực, từ đú bổ sung
một số kiến thức phục vụ cho thiết kế như: tớnh toỏn cõn bằng cụng suất trong hệ thống điện,
Trang 3xây dựng các phương án nối dây, chọn thiết diện dây dẫn và tính toán kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu
Chương 2 Tính toán chế độ xác lập hệ thống điện phức tạp
Nội dung của chương này là giới thiệu các hệ phương trình mô tả chế độ xác lập hệ thống điện, các phương pháp giải hệ phương trình xác định các thông số chế độ cùng với các thuật toán hiện đại và sơ đồ khối để lập trình cho máy tính
Chương 3 Đường dây siêu cao áp và hệ thống truyền tải điện
Trong chương này phân tích và tính toán chế độ đường dây đồng nhất ( không có các thiết
bị bù) và hệ thống truyền tải siêu cao áp ( bao gồm các đường dây, máy biến áp và các thiết
bị bù), nêu các biện pháp bù dọc và bù ngang nâng cao hiệu quả tải điện của đường dây siêu cao áp
Chương 4 Hệ thống truyền tải điện xoay chiều linh hoạt FACTS
Trong chương này giới thiệu các thiết bị điện tử công suất hiện đại được cài đặt trong các
hệ thống truyền tải điện để điều khiển linh hoạt, tác động nhanh đảm bảo ổn định và nâng cao chất lượng điện cho hệ thống điện
Chương 5 Tính toán cơ khí đường dây trên không
Trong chương 4 đề cập một số kiến thức cơ bản về cơ khí đường dây trên không như: tỷ tải
cơ học đối với đường dây trên không, độ võng, độ dài dây dẫn trong khoảng vượt và khoảng cột tới hạn
Giáo trình này được dùng cho sinh viên đại học, học viên cao học chuyên ngành hệ thống điện trong các trường đại học, nó còn có thể hữu ích cho các nghiên cứu sinh, cán bộ kỹ thuật
và kỹ sư hoạt động trong lĩnh vực này
Tập thể tác giả rất mong bạn đọc gửi những ý kiến nhận xét và góp ý về cuốn sách theo địa chỉ : Phạm Văn Hoà, Trường Đại học Điện lực, 235 Hoàng Quốc Việt, Email: hoapv@.epu.edu.vn
Xin chân thành cảm ơn
Thay mặt tập thể tác giả
PGS-TS PHẠM VĂN HOÀ
Trang 4BESS Battery Energy Storage System Hệ thống lưu trữ năng lượng ắc quy
FACTS Flexible AC Transmission Systems Thiết bị điều chỉnh hệ thống truyền
tải điện xoay chiều linh hoat
IPC Interphase Power Controller Thiết bị điều chỉnh công suất riêng
rẽ
POD Power Oscillation Damping Khối giảm dao động công suất
TCR Thyristor Controlled Reactor Kháng điện điều chỉnh thyristor
Trang 5TSC Thyristor Switched Capacitor Bộ tụ đóng mở bằng thyristor
thyristor
UPFC Unified Power Flow Controller Thiết bị diều khiển công suất hợp
nhất
Trang 6Chương 1
PHÂN TÍCH TÍNH TOÁN THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN
§1.1 CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA THIẾT KẾ LƯỚI ĐIỆN Nội dung chính của thiết kế lưới điện bao gồm:
- Phân tích các phụ tải điện và tính toán cân bằng công suất;
- Xây dựng các phương án nối dây, tính toán kinh tế kỹ thuật chọn phương án tối ưu;
- Chọn máy biến áp và sơ đồ nối điện chính;
- Tính toán các chế độ vận hành đối với phương án tối ưu;
- Tính toán chọn bù công suất phản kháng tại các nút phụ tải;
- Lựa chọn phương thức điều chỉnh điện áp tại các trạm biến áp;
- Tính toán các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho lưới điện
Trong chương 1 sẽ giới thiệu một số kiến thức tổng hợp mang tính lý luận phục vụ cho tính toán thiết kế lưới điện, còn hướng dẫn chi tiết cho các nội dung nêu trên sẽ được đê cập
trong giáo trình khác
§1.2 TÍNH TOÁN CÂN BẰNG CÔNG SUẤT
TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN
1.2.1 Cân bằng công suất trong trường hợp tổng quát
Đặc điểm của hệ thống điện (HTĐ) là chuyển tải tức thời điện năng từ nguồn đến hộ tiêu thụ và không có khả năng tích trữ lại điện năng với một lượng lớn, có nghĩa là quá trình sản xuất và tiêu thụ điện xảy ra đồng thời theo một nguyên tắc đảm bảo cân bằng công suất Tại từng thời điểm của chế độ xác lập của hệ thống, các nguồn phát điện phải phát ra công suất đúng bằng công suất tiêu thụ, trong đó bao gồm cả tổn thất công suất trong lưới điện
Xét trường hợp tổng quát HTĐ bao gồm các nhà máy điện và các phụ tải điện Sự cân bằng công suất phải được đảm bảo về công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng Vấn đề này được xem xét cụ thể như sau:
1 Cân bằng công suất tác dụng
Sự cân bằng công suất tác dụng được thể hiện bằng phương trình cân bằng công suất như sau:
PF mPptPPtd Pdp (1.1)
trong đó
PF - tổng công suất tác dụng phát ra từ các nguồn;
Ppt- tổng công suất tác dụng các phụ tải ở chế độ cực đại;
m - hệ đồng thời xuất hiện các phụ tải cực đại;
P- tổng tổn thất công suất tác dụng trên đường dây và máy biến áp, có thể tính gần đúng bằng 5% của mPpt;
Ptd- tổng công suất tác dụng tự dùng trong các nguồn phát điện, tính gần đúng bằng 10% của PF;
Pdp – tổng công suất tác dụng dự phòng cho toàn hệ thống, lấy gần đúng 10% của mpt
P
Trang 7Từ phương trình cân bằng nêu trên dễ dàng xác định được tổng công suất tác dụng phát ra
từ các nguồn PF khi đã biết công suất tác dụng của các phụ tải
1 Cân bằng công suất phản kháng
Sự cân bằng công suất tác dụng được thể hiện bằng phương trình cân bằng công suất như sau:
QF Qb mQptQB QL Qc Qtd Qdp
(1.2) trong đó :
QF- tổng công suất phản kháng các nguồn;
F F 2 F
F F
cos
cos1tg
,Ptg
Qpt- tổng công suất phản kháng phụ tải;
Q
2 pt
QB- tổng tổn thất công suất phản kháng trong máy biến áp, có giá trị khoảng 15% của mQpt;
QL,QC- tổng tổn thất công suất phản khảng trên các đường dây và tổng công suất phản kháng do chính các đường dây sinh gia Hai đại lượng này có giá trị tương đương nhau,
do vậy có thể tính gần đúng trong tính toán cân bằng công suất là QLQC 0;
Qtd- tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện;
td td 2 td
td td
cos
cos1tg
;Ptg
dp HT
cos
cos1tg
;Ptg
Qb- tổng công suất bù sơ bộ Đây là lượng công suất bù bắt buộc, gọi là bù cưỡng bức
để đảm bảo cân bằng công suất phản kháng theo phương trình cân bằng công suất (1.2) Vậy từ phương trình cân bằng (1.2) dễ dàng xác định được tổng công suất bù cưỡng bức
Từ lượng công suất bù tổng này đem phân chia bù tại các phụ tải theo nguyên tắc: hộ phụ tải càng có cosφ thấp và càng xa thì càng được phân chia bù công suất phản kháng nhiều, nhưng
hệ số cosφ không được quá 0,95
VÍ DỤ 1.1
Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (348+j215,76) MVA Để cấp cho tổng
phụ tải này dự định xây dựng hai nhà máy nhiệt điện như sau:
75,0cos
;8,0cos
;MW50x:2NĐ
75,0cos
;8,0cos
;MW100x:1NĐ
td F
td F
Trang 8Bài giải :
1.Cân bằng công suất tác dụng:
MW8,34348
*
%10P
;MW4,17348
*
%5P
;MW348
P
cân bằng (1.1) ta có:
MW67,444
P
MW2,400P
9,08,344,17348P
P
F
F td
,268,34.75
,3276,215
*
%15
Q
;
M VAR76
,215Q
m
;
M VAR50
,33367,444
*75
,
0
Q
;882,075
,0
75,01tg
;75,08
,0
8,01
tg
dp
B
pt F
2 td
2 F
,23
5,333)1,262,400
*882,0
*1,036,3276,215
(
Q)QQQ
Qm
1.2.2 Cân bằng công suất trong trường hợp nhà máy nối hệ thống
Trên thực tế rất ít khi có trường hợp thiết kế một HTĐ hoàn toàn mới, mà thường xảy ra
trường hợp thiết kế một nhà máy nối với HTĐ đã có Trong trường hợp này việc tính toán cân bằng công suất có đặc thù riêng của nó Thật vậy, để cấp điện cho một số phụ tải tuận tiện nhất là xây dựng thêm một nhà máy điện cho chúng nếu có điều kiện Nhà máy này được kết nối với HTĐ đã có nhằm hỗ trợ công suất cùng hệ thống: nhà máy cấp điện cho các phụ tải không đủ thì cần thiết lấy công suất từ hệ thống về, ngược lại nếu nhà máy có công suất dư thừa thì nó lại cấp công suất thêm cho hệ thống Do vậy các phương trình cân bằng công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng còn có tham gia công suất hệ thống; cụ thể như dưới đây
1.Cân bằng công suất tác dụng
Phương trình cân bằng (1.1) trong trường hợp này sẽ trở thành như sau:
PF PHT mPpt PPtd Pdp (1.3)
trong đó:
Trang 9P - công suất tác dụng phát ra từ nhà máy; F
P - công suất tác dụng tự dùng nhà, giá trị của nó phụ thuộc vào loại nhà máy: nhà máy tdthủy điện có giá trị 0,8 đến 1,5% PF, nhàmáy nhiệt điện là từ 7 đến 15% PF;
PHT – công suất lấy từ/phát về hệ thống
Các đại lượng khác như cũ ( xem mục 1.2.1)
Từ phương trình cân bằng nêu trên dễ dàng xác định được tổng công suất tác dụng lấy từ/phát về hệ thống
2.Cân bằng công suất phản kháng
Trong trường hợp “nhà máy-hệ thống” này phương trình cân công suất phản kháng sẽ là :
QFQHT Qb mQpt QB Qtd Qdp
(1.4) trong đó:
Q - công suất phản kháng của nhà máy; F
F F 2 F
F F
cos
cos1tg
,Ptg
Qtd- tổng công suất phản kháng tự dùng trong các nguồn phát điện;
td td 2 td
td td
cos
cos1tg
;Ptg
HT HT
cos
cos1tg
;Ptg
hệ số cosφ không được quá 0,95
VÍ DỤ 1.2
Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (362+j224) MVA
Để cấp cho tổng phụ tải này dự định xây dựng nhà máy nhiệt điện như sau:
NĐ1: x100MW;cosF 0,85;costd 0,7
Nhà máy được nối với HTĐ
Hãy tính toán cân bằng công suất
Bài giải :
1.Cân bằng công suất tác dụng:
Trang 10*
%10P
;MW1,18362
*
%5P
;MW362
P
m
td
dp pt
2,361,18362P
2 Cân bằng công suất phản kháng:
M VAR52
,172,36
*484
,33224
*
%15
Q
;
M VAR224
Qm
;
M VAR186
300
*62
,
0
Q
M VAR29
,563,116
*484,0Q
;484,09
,0
9,01tg
;882,075
,0
75,01tg
;62,085
,0
85,01
tg
dp
B
pt F
HT 2
HT
2 td
2 F
,59)29,56186()52,1730
*882,06,33224
(
)QQ()QQQQ
Vậy cần bù công suất phản kháng là 59,29MVAR
1.2.3 Cân bằng công suất trong trường hợp trạm biến áp cấp điện cho các phụ tải
Tại các khu vực thường thiết kế một trạm điện cấp cho các phụ tải của khu vực đó, mà trạm điện được cấp điện từ hệ thống Giả thiết việc cấp điện từ hệ thống cho trạm điện là không hạn chế, tức là đáp ứng hoàn toàn công suất cho các phụ tải Khi đó việc tính toán cân bằng công suất tác dụng cũng như công suất phản kháng là như dưới đây
1.Cân bằng công suất tác dụng
có cấp công suất cho các phụ tải cộng thêm tổn thất trong lưới, phần tự dùng của trạm là không đáng kể, còn công suất dự phòng là không phải xét vì đây chỉ là cấp điện nội bộ khu vực Do vậy
PTram mPptP (1.5)
2.Cân bằng công suất phản kháng
Phương trình cân bằng công suất phản kháng trong trường hợp này đơn giản như sau:
QTram Qb mQpt QB
(1.6) trong đó :
QTram- công suất phản kháng trạm biến áp;
Trang 11( Tram
Tram Tram 2 Tram
Tram Tram
cos
cos1tg
,Ptg
Tổng phụ tải đã xét đến hệ số đồng thời có giá trị là (155+j96) MVA
Các phụ tải được cấp điện từ một trạm biến áp
Hãy xác định công suất trạm cần có để đảm bảo cấp điện cho các phụ tải
Bài giải :
1.Cân bằng công suất tác dụng:
MW75,16275,7155P
;MW75,7155
*
%5P
;MW155
P
công suất phản kháng:
M VAR49
,991,100)4,1496
(
Q
;
M VAR4
,1496
*
%15Q
;
M VAR96
Q
m
M VAR91
,10075,162
*62,0Q
;62,085
,0
85,01tg
b
B pt
Tram 2
Vậy cần bù công suất phản kháng là 9,49MVAR
§1.3 CHỌN THIẾT ĐIỆN DÂY DẪN VÀ DÂY CÁP ĐIỆN
Dây dẫn và dây cáp là một thành phần chủ yếu của lưới điện Tiết diện dây và dây cáp
được lựa chọn theo những tiêu chuẩn kỹ thuật cũng như kinh tế Tùy theo loại lưới điện và cấp điện áp mà ta phải theo tiêu chuẩn nào là chính, là bắt buộc, còn tiêu chuẩn khác là phụ,
là để kiểm tra
Sau đây sẽ giới thiệu một số chỉ tiêu về chọn thiết diện dây dẫn và áp dụng chúng loại lưới điện
1.3.1 Các chỉ tiêu lựa chọn tiết diện dây dẫn
1.Chọn tiết diên dây dẫn theo mật độ kinh tế của dòng điện
Mật độ kinh tế của dòng điện Jkt là một giá trị dòng mà 1mm2 dây dẫn mang tải sẽ đem lại chi phí tính toán là nhỏ nhất Ta sẽ xem xét chi tiết hơn về đại lượng này
Trước hết xét vốn đầu tư đường dây V Vốn đầu tư V phụ thuộc vào chiều dài đường dây,
cụ thể là :
Vv0. (1.7)
trong đó: v0- vốn đầu tư 1km đường dây (đ/km);
- chiều dài đường dây ( km);
Vốn đầu tư v0 cho 1 km đường dây bao gồm các chí phí không liên quan đến tiết diện dây dẫn như chi phí thăm dò, đền bù, chuẩn bị thi công, cột điện, sứ cách điện,… và chi phí tỷ lệ thuận với tiết diện dây dẫn Do vậy ta có thể biểu diễn V bằng biểu thức sau:
Trang 12VabF. (1.7a)
trong đó: a- chi phí xây dựng 1 km đường dây phần không liên quan đến
tiết diện dây ( đ/km);
b- hệ số biễu diễn quan hệ giữa vốn đầu tư xây dựng 1 km
đường dây với tiết diện dây dẫn F (đ/km.mm2)
Phí tổn do tổn thất điện năng trên đường dây trong toàn năm được thể hiện qua công thức sau:
F.I3 R.I3 P.A
(1.8) trong đó: Imax- dòng điện làm việc max trên đường dây (A);
ρ - điện trở suất của dây dẫn (Ώ.mm2/km);
- giá điện năng tổn thất (đ/kWh);
F - tiết diện dây dẫn (mm2);
- thời gian tổn thất công suất cực đại (giờ/năm)
Phí tổn vần hàng hàng năm của đường dây:
F.I3 bFaaYV.a
(1.9) trong đó: avh- hệ số thể hiện chi phi hàng năm cho sửa thường kỳ đường dây hành năm, lương công nhân,…
Vậy cuối cùng ta có hàm chi phí tính toán hàng năm:
F I3 bFa.aaVaY
tc vn max
kt 2
2 max tc
vh tt
aab
3I
F0F
I3 b.aaF
Từ công thức (1.11) có thể đưa ra một số nhận xét như sau:
1) Mật độ kinh tế của dòng điện không phụ thuộc vào điện áp của mạng;
2) Trị sô mật độ kinh tế dòng điện phụ thuộc rất nhiều yếu tố, thay đổi theo tình hình phát triển kinh tế và chính sách của từng nước Trị số mật độ kinh tế dòng điện có thể tra cứu
ở các tài liệu hướng dẫn thiết kế lưới điện hay tham khảo bảng 1.1
3) Từ mật độ kinh tế dòng điện có thế tính toán chọn tiế diện dây dẫn
Trang 13
Bảng 1.1 Mật độ kinh tế dòng diện, A/mm 2
Loại dây dẫn Mật đô kinh tế ứng Tmax,(giờ)
1000-3000 3000-5000 >5000 1.Dây dẫn và thanh dẫn trần
3,0 1,6
3,5 1,9
2,1 1,1
2,5 1,4
3,1 1,7
1,8 1,0
2,0 1,2
2,7 1,6
2 Các chỉ tiêu kỹ thuật khi lựa chọn tiết diên dây dẫn
* Chỉ tiêu về vầng quang điện
Một tiết diện dây dẫn được chọn phải đảm bảo tổn thất do vầng quang là chấp nhận được
Điều kiện này được thể hiện qua chỉ tiêu tiết diện tối thiểu hay điện áp vầng quang tối thiểu như dưới đây
- Chỉ tiêu tiết diện tối thiểu: tiết diện dây dẫn phải đảm lớn hơn tiết diện tối thiểu, FFmin Tiết diện tối thiểu Fmin theo quy định la dây dẫn AC-70 đối với điện áp định mức lưới 110
kV, AC-95 khi điện áp 220 kV
- Chỉ tiêu điện áp vầng quang tối thiểu :
r
alg.r.m84
Uvq Luoi (1.12) trong đó: m- hệ số xù xì (độ nhẵn) của dây dẫn;
(dây dẫn một sợi m=0,83÷0,98, nhiều sợi vặn xoắn m=0,83÷0,87)
r - bán kính ngoài của dây dẫn (cm);
a- khoảng cách giữa các pha của dây dẫn
Công thức (1.12) tính Uvq áp dụng khi các dây dẫn ba pha bố trí trên đỉnh tam giác đều; Nếu chúng đặt trên cùng mặt phẳng thì đối với pha giữa giảm 4%, còn hai pha bên tăng thêm 6%
* Chỉ tiêu về phát nóng
Một tiết diện dây dẫn được chọn còn phải đảm bảo về chỉ tiêu phát nóng khi sự cố Khi có
sự cố, chẳng hạn đối với mạch vòng bị sự cố một đoạn nào đó hay khi dây lộ kép bị sự cố một lộ thì khi đó dòng điện trên dây dẫn sẽ là dòng điện cưỡng bức, lơn hơn lúc bình thường, dây dẫn phải chịu phát nóng hơn Vậy dân dẫn được chọn phải đảm bảo chỉ tiêu phát nóng như sau:
Trang 14Imaxcb k1 k2 Icp (1.13)
trong đó: Imaxcb - dòng điện cưỡng bức lớn nhất;
Icp - dòng điện cho phép của dây dẫn trong điều kiện chuân
(nhiệt độ ch 250C), do nhà chế tạo cho;
k1- hệ số hiệu chỉnh theo nhiệt độ;
ch bt cp xq bt cp 1
trong đó: btcp- nhiệt cho phép lúc bình thường, btcp=700C;
xq- nhiệt độ môi trường xung quanh (Việt nam xq=350C)
k2- hệ số xét sự đặt gần nhau của dây dẫn (nếu có), k2=0,92
* Chỉ tiêu tổn thất điện áp
Khi một lưới điện đã được lựa chọn loại dây dẫn cũng như tiết diện của chúng thì nhất thiết tổn thất điện áp kể từ đầu nguồn tới phụ tải xa nhất phải đảm bảo nhỏ hơn một giá trị cho phép lúc bình thường cũng như lúc sự cố:
*Chỉ tiêu về ổn định nhiệt khi ngắn mạch
Đặc trưng về nhiệt đối với dây dẫn khi ngắn mạch là nhiệt độ cuối 2(đơn vị là 0
C) và xung lượng nhiệt BN (đơn vị là A2
sec) Cách xác định hai giá trị này sẽ được đề cập trong giáo trình khác Điều kiện ổn định nhiệt của dây dẫn khi ngắn mạch là:
N
t
C.FI
I (1.15)
trong đó: cp
2
- nhiệt độ cho phép khi ngắn mạch,0C (xem bảng 1.1)
F - tiết diện dây dẫn, mm2;
I - dòng ngắn mạch, A;
Trang 15tcat- thời gian tồn tại ngắn mạch, sec;
;C
1.3.2 Lựa chọn tiết diện dây dẫn cho các loại lưới điện
1)Đường dây tải điện trên không điện áp từ 35 kV trở lên
Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên không điện áp từ 35 kV trở lên được tiến hành qua các bước như sau:
1 Chọn tiết diện theo mật độ kinh tế dòng điện;
2 Kiểm tra điều kiện vầng quang (đối với điện áp 110 kV trở lên);
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đường dây;
4 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi các sự cố
2)Lưới điện cung cấp từ 1kV trở lên đến 35 kV
Lựa chọn tiết diện dây dẫn trên không cho lưới điện cung cấp điện áp từ 1 kV đến 35 kV được tiến hành qua các bước như sau:
1 Chọn tiết diện theo mật độ kinh tế dòng điện;
2 Tính toán tổn thất điện áp lúc bình thường và khi các sự cố
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố đường dây;
3)Đường dây cáp điện lực
Lựa chọn tiết diện dây cáp điện được tiến hành qua các bước như sau:
1 Chọn loại cáp theo vị trí lắp đặt (trong hầm cáp, treo trên tường, chôn trong đất);
2 Chọn tiết diện cáp theo mật độ kinh tế dòng điện;
3 Kiểm tra điều kiện phát nóng lúc bình thường:
Imaxbt k1 k2 Icp (1.16)
trong đó: Imaxbt - dòng điện làm việc bình thường lớn nhất lớn nhất;
Các hệ số k1,k2 được tính như đã giới thiệu trong 3.1.1, riêng đối với tính k1 theo công thức (1.13a) phải lấy xq=450C đối với Việt nam khi cáp chôn dưới đất
4 Kiểm tra điều kiện phát nóng khi sự cố (đối với cáp lộ kép):
Trang 16Imaxcb kqtk1 k2 Icp (1.17)
trong đó: Imaxcb - dòng điện cưỡng bức lớn nhất lớn nhất;
kqt - hệ số quá tải cho cáp
Trong điều kiện làm việc bình thường dòng điện qua cáp không vượt quá 80% dòng điện cho phép (đã hiệu chỉnh), khi sự cố có thể cho phép cáp quá tải 30% trong thời gian không quá 5 ngày đêm; kqt=1,3
5 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch theo công thức (1.15)
§1.4 TÍNH TOÁN KINH TẾ-KỸ THUẬT CHỌN PHƯƠNG ÁN TỐI ƯU
Bài toán tính toán kinh tế-kỹ thuật để chọn phương án tối ưu trong thiết kế lưới điện rất phong phú Trong khuôn khổ của giáo trình này chỉ thiệu một phương pháp tính toán đơn giản: phương pháp hàm chi phí tính toán không xét yếu tố thời gian, có nghĩa vốn đầu tư và xây dựng chỉ xảy ra trong một năm và chi phí vận hành hàng năm là cố định
Hàm chi phí tính toán được thể hiện như sau:
∆A - tổn thất điện năng ; (kWh)
- giá điện năng tổn thất (đ/kWh);
Trong trường hợp các phương án có cùng số lượng máy biến áp (MBA) thì trong tính toán vốn đầu tư V chỉ xét đầu tư cho đường dây Vốn đầu tư cho đường dây lộ đơn được tính theo công thức:
V v0 (1.19)
trong đó: - độ dài đường dây; (km);
v0 - suất vốn dầu tư cho 1 km đường dây; đ/km
Suất vốn đầu tư cho 1 km đường dây là vốn cho kể cả khảo sát, thiết kế, thi công, dây dẫn, móng, cột,
Hệ số avh có thể lấy khoảng 4%, còn hệ số atc có thể lấy khoảng 12,5%
Tổn thất điện năng được tính theo công thức sau:
AP. (1.20)
trong đó:
P - tổn thất công suất tác dụng toàn lưới, bằng tổng tổn thất công suất tác dụng các đoạn dây; (kWh)
Trang 17 - thời gian tổn thất công suất cực đại, được tính theo công thức :
0,124104Tmax2.8760 (1.21)
Tmax – thời gian sử dụng công suất cực đại trong năm;
Phương án nào có hàm chi phí tính toán Z nhỏ thì là tối ưu, nếu các chỉ tiêu về kỹ thật đều đảm bảo Ngoài chỉ tiêu về kinh tế phương án tối ưu còn thể hiện ở các chỉ tiêu kỹ thuật: tổn thất điện áp lúc bình thường cũng như lúc sự cố, tổn thất công suất tổng, tin cậy,
Trang 18
2.1.1 Khái quát chung
Bài toán tính chế độ xác lập (CĐXL) hệ thống điện (HTĐ) nhằm xác định dòng công suất, dòng điện trên các nhánh và điện áp tại các nút ứng với mỗi chế độ phụ tải cũng nh- công suất phát của các nguồn với các tổ hợp giá trị khác nhau Đối với HTĐ đơn giản công việc tính toán có thể thực hiện bằng tay, còn đối với HTĐ phức tạp nhiều nguồn, nhiều phụ tải, nhiều cấp điện áp với cấu trúc lới bất kỳ thì việc tính toán bằng tay không thể thực hiện đ-ợc Khi đó cần có các ph-ơng pháp tính lập trình theo ch-ơng trình máy tính Tính toán chế độ xác lập HTĐ bằng các ch-ơng trình máy tính gồm hai vấn đề: lập hệ ph-ơng trình mô tả chế
độ xác lập của HTĐ , giải hệ ph-ơng trình Trong ch-ơng này sẽ phân tích kỹ l-ỡng hai vấn
đề này
2.1.2 Sơ đồ thay thế của hệ thống điện trong tính toán độ xác lập
Phân tích chế độ xác lập của hệ thống điện ba pha đối xứng đ-ợc tiến hành trên sơ đồ thay thế một pha của hệ thống Sơ đồ thay thế biểu diễn cấu trúc hình học và các quá trình năng l-ợng của các phần tử trong hệ thống
Các phần tử trong hệ thống điện đ-ợc chia thành các phần tử tích cực và các phần tử thụ
động
Các phần tử tích cực là các máy phát điện và các phụ tải tiêu thụ điện năng Các phần tử thụ động là các đ-ờng dây trên không, các đ-ờng dây cáp, các máy biến áp trong các trạm, cũng nh- các thiết bị bù nối tiếp và bù song song Tất cảc các phần tử thụ động đ-ợc giả thiết
là tuyến tính
Thông th-ờng, trong tính chế độ xác lập, các phần tử thụ động đ-ợc biểu diễn bằng các sơ
đồ thay thế hình , các nhánh của phần các tử thụ động trong sơ đồ thay thế đ-ợc chia thành các nhánh dọc và các nhánh ngang Các nhánh ngang nối giữa các nút sơ đồ với trung tính, nghĩa là nút có điện thế bằng không Các nhánh dọc nối với tất cả các nút, trừ nút có điện thế bằng không, nghĩa là các nhánh dọc không nối với trung tính Các nhánh dọc gồm có
điện trở tác dụng và cảm kháng của các đ-ờng dây truyền tải điện năng, các cuộn dây của các máy biến áp và dung kháng của các thiết bị bù nối tiếp Các nhánh ngang là tổng dẫn của các
đ-ờng dây truyền tải điện năng với đất, của các kháng và các tụ nối đất trong một số tr-ờng hợp, tổn thất công suất trong lõi thép của máy biến áp đ-ợc biểu diễn bằng tổng dẫn nối ngang
Trong tất cả các ch-ơng trình hiện đại dùng để tính toán chế độ xác lập, sơ đồ thay thế của
hệ thống không quy về một cấp điện áp, đồng thời tính đến các tỷ số biến đổi phức của các máy biến áp Điều đó t-ơng ứng với giả thiết rằng, sơ đồ thay thế của máy biến áp gồm có tổng trở nối dọc và máy biến áp lý t-ởng Nếu nh- có các máy biến áp điều chỉnh bổ sung thì các suất điện động của chúng đ-ợc tính trong tỷ số máy biến áp phức Cần l-u ý rằng, tính
Trang 19chính xác hơn các máy biến áp điều chỉnh bổ sung là vấn đề phức tạp, không cần xét đến trong khi tính các chế độ xác lập
Các phần tử tích cực của hệ thống điện là các máy phát trong các nhà máy điện, chúng phụ thuộc công suất tua bin PT và suất điện động Eq tạo ra bởi hệ thống kích từ Trong tr-ờng hợp chung, cần có xét các quan hệ bên trong của chính máy phát Trong tính toán l-ới điện th-ờng hay chỉ giới hạn đến nút đầu cực máy phát mà ở đó thể hiện bằng công suất phát của chúng Thực tế các thông số đầu ra của máy phát có liên quan rất mật thiết đến công suất tua bin và suất điện động tạo bởi kích từ của máy phát Các ph-ơng trình mô tả mối quan hệ bên trong cho mối máy phát là nh- sau:
; cos U X
X 1 X
X E E
; cos X
U E X
U Q
; P sin X
U E P
; P
P P
0 I 0 U
0 q
d q d
q q Q
q Q q
2 F
T q
Q F
Fdm 0 F T
(2.1)
Trong đó :
- góc lệch pha giữa điện áp thanh cái đầu cực máy phát và sđđ Eq;
- hệ số điều chỉnh tĩnh của thiết bị điều chỉnh công suất tua bin;
Xd,Xq- các điện kháng máy phát thành phần dọc và ngang;
Eq, EQ- các sđđ của máy phát thành phần trục ngang và sđđ cực ẩn;
kU,kI,k- các hệ số điều chỉnh điện áp, dòng điện và tần số;
PF, QF - công suất tác dụng, phản kháng của máy phát
Khi hệ thống có nhà máy điều tần (tại nút cân bằng) tần số đ-ợc giữ không đổi
)PP
;
0
( F T có thể bỏ qua các ph-ơng trình liên quan đến công suất tác dụng trong (2.1) Với máy phát có Tự động Điều chỉnh Kích từ (TĐK) tác động mạnh, cho phép chọn KUrất lớn thì Eq thay đổi kịp thời đảm bảo độ lệch nhỏ giữa U và U0, nghĩa là có thể coi điện áp
đầu cực máy phát không đổi; Khi đó có thể bỏ qua đ-ớc các ph-ơng trình có liên quan đến
QF, có nghĩa là tại nút đó có một công suất phát phản kháng bình th-ờng Với máy phát có TĐK tác động tỷ lệ, sđđ E’q không đổi sau kháng điện X’d, các ph-ơng trình (2.1) vẫn có thể
đ-ợc bỏ qua nếu trong ph-ơng trình nút phát này được tính đến trước X’d, khi đó Ui=E’qi Trên cơ sở phân tích trên, trong tính toán chế độ xác lập, các máy phát có thể đ-ợc cho nh- sau :
1 Công suất không đổi về trị số P F =const, Q F =const, các biến sẽ làUF,F
Trong tr-ờng hợp này công suất của các máy phát chỉ khác dấu so với tr-ờng hợp cho công suất không đổi của phụ tải tiêu thụ điện Cho công suất tác dụng không đổi phù hợp với điều
Trang 20kiện làm việc thực của máy phát trong hệ thống, bởi vì công suất tác dụng có thể giữ không
đổi về trị số do điều chỉnh tần số ở các máy phát Cho công suất phản kháng không đổi phù hợp với các chế độ thực của hệ thống, do không có các thiết bị điều chỉnh công suất phản kháng trong các máy phát
biến sẽ làQF,F
Trong tr-ờng hợp này các ẩn số là công suất phản kháng và pha của điện áp Các nút nh-
vậy đ-ợc gọi là nút cân bằng về công suất phản kháng Cho modul không đổi của điện áp và công suất phản kháng tự do phù hợp với các điều kiện làm việc thực của máy phát hay các máy bù đồng bộ có các thiết bị điều chỉnh điện áp để giữ cho modul điện áp UF=const
3.Modul và pha không đổi của điện áp U F =const, F =const, các biến sẽ làPF,QF
Đối với các nút này, các ẩn số là công suất tác dụng và phản kháng, nghĩa là PF=var, QF= var Ph-ơng pháp cho ác số liệu ban đầu nh- vậy phù hợp với các nút cân bằng về công suất tác dụng và phản kháng Những nút đó đ-ợc gọi là nút cân bằng công suất trong hệ thống Công suất của các nút cân bằng đ-ợc xác định theo điều kiện cân băng công suất trong hệ thống có tính đến tổn thất công suất trong các mạng điện
Trong tính toán chế độ xác lập có thể cho một hoặc một số nút cân bằng Mỗi nút cân bằng t-ơng ứng với một nhà máy điện điều khiển tần số, nghĩa là nhà máy điện sẽ đảm nhận phần công suất tác dụng không cân bằng và đồng thời duy trì tần số không đổi trong hệ thống Cho một hay một số nút cân bằng phù hợp với giả thiết rằng tần số trong hệ thống là không đổi Khi phân tí ch chế độ xác lậ p, các phụ tải đi ện có thể đ - ợc bi ểu diễn nh - sau:
pt
pt,
U
Phụ tải cho bằng công suất không đổi là chính xác đối với các hệ thống điện có đủ các thiết
bị điều chỉnh điện áp Trong các hệ thống đó, điện áp ở các hộ tiêu thụ đ-ợc giữ không đổi nhờ sử dụng rộng rãi các máy biến áp có điều chỉnh điện áp d-ới tải, cũng nh- các máy biến
áp điều chỉnh đ-ờng dây hay các máy biến áp điều chỉnh bổ sung Ngoài ra, còn sử dụng rộng rãi các ph-ơng tiện điều chỉnh cục bộ (các bộ tụ điều khiển, các máy bù đồng bộ,v,v…) Trong các điều kiện đó, điện áp ở hộ tiêu thụ và công suất toàn phần của phụ tải không thay đổi chế
độ Trên thực tế, cho phụ tải bằng công suất không đổi là giả thiết rằng điện áp bằng điện áp danh định
2.Dòng điện không đổi về modul và pha I pt = I’ pt +j I” pt = const
Góc pha của dòng điện đ-ợc xác định so với điện áp nút cơ sở Cho phụ tải bằng dòng điện không đổi và modul và pha th-ờng đ-ợc sử dụng trong khi phân tích chế độ xác lập các mạng phân phối Trong các mạng cung cấp, điện áp của các nút khác nhau nhiều về trị số và pha Vì vậy , ph-ơng pháp biểu diễn phụ tải này có thể dẫn đến sai số lớn trong tính toán chế độ xác lập của các mạng cung cấp
Trang 213 Các đ-ờng đặc tính tĩnh, nghĩa là công suất tác dụng và phản kháng của phụ tải phụ thuộc vào điện áp P pt (U),Q pt (U)
Biểu diễn này phản ánh đầy đủ nhất các tính chất của phụ tải so với các tr-ờng hợp cho bằng dòng điện không đổi hay công suất không đổi, nh-ng phức tạp trong khi tính
4 Tổng dẫn hay tổng trở không đổi Ypt G pt jB pt Const;Zpt = R pt +jX pt =const
Cách biểu diễn này t-ơng đ-ơng với phụ tải bằng các đ-ờng đặc tính phụ thuộc bình ph-ơng vào điện áp Trên thực tế, tổng dẫn hay tổng trở của phụ tải phụ thuộc vào giá trị điện áp đặt vào phụ tải Vì vậy cách biểu diễn này không đảm bảo độ chính xác cao cho các kết quả tính toán
phụ tải kéo
Điện khí hoá giao thông là dạng đặc biệt của phụ tải có giá trị và vị trí nối thay đổi theo thời gian Các phụ tải này đ-ợc biểu diễn ở dạng Ipt (q), trong đó q là đại l-ợng ngẫu nhiên Phân tích chế độ có xét đến tính chất ngẫu nhiên của phụ tải đ-ợc áp dụng để tính chế độ của các hệ thống cung cấp điện cho đ-ờng sắt
Đ2.2 Hệ ph-ơng trình mô tả chế độ xác lập hệ thống điện bằng ma
trận tổng dân Y , tổng trở Z
Xét một hệ thống điện (HTĐ) một cấp điện áp gồm n+1 nút, trong đó có n nút độc lập và
một nút cân bằng ( nút thứ n+1) Ngoài ra còn có một nút đất ký hiệu là 0 dành cho các nhánh ngang nh- tụ bù ngang, kháng bù ngang, dung dẫn và điện dẫn ngang của đ-ờng dây Nhìn từ
khía cạnh nút i nào đó thì HTĐ có thể thể hiện đơn giản nh- trên hình 2.1
Trang 22Y io - điện dẫn ngang tại nút i ;
I - dòng điện chảy từ nút i sang nút j ; ij
I i0 - dòng điện chảy từ nút I xuống đất theo nhánh điện dẫn ngang
Theo định luật KiếcKhốp I ta có :
i n
áp dụng định luật KiếcKhốp cho đoạn nhánh triển khai công thức trên ta có:
i
nh ij j i
nh i
i j n
i j j
nh ij i
n
i j j
nh ij i
.
1 1
1 1
i j ij i
nh ij
(2.2a)
- điện dẫn t-ơng hỗ gữa nút i và j : Y ij Y ijnh (2.2b)
( nếu giữa nút i và j không có kết nối thì Yij = 0 )
Từ công thức (2.2) triển khai thành hệ ph-ơng trình đầy đủ nh- sau:
j 1 n 2
2 , 1 n 1 1 , 1
n
n 1 n 1 n , n n n , n j
nj 2
2 1 1
i 1 n 1 n , n n , j
ij 2
2 i 1 1
i
2 1 n 1 n , 2 n n , 2 j
j 2 2
22 1 21
1 1 n 1 n , 1 n n , 1 j
j 1 2
12 1 11
JUY
UYU
YU
YUY
JUYUYU
YU
YU
YU
YU
YU
YU
Y
JUYUYU
YU
YU
Trang 23giá trị cho tr-ớc mà nó chỉ đ-ợc xác định sau khi giải tích HTĐ trên cơ sở cân bằng dòng tại nút cân bằng ; J n1bằng tổng dòng các nhánh đ-ợc nối vào nút cân bằng:
j , 1 n 1
(2.4)
Nh- vậy với giá trị dòng các nút Ji;i1n cho tr-ớc hệ ph-ơng trình (2.3) chỉ gồm n
ẩn phức Ui;i1n Do vậy cần thiết đ-a hệ ph-ơng trình (2.3) về hệ ph-ơng trình gồm n
ph-ơng trình là đủ Thực vậy, không mất bản chất toán học ta thế các biến Ui;i1n bằng
biến Ui Ui Ucb, đ-ợc goi điện áp chênh lệch giữa nút i và cân bằng Với sự thay thế biến này, từ hệ ph-ơng trình (2.3) có thể viết thành ph-ơng trình (2.5) nh- sau:
nj 2
2 1
1
i n n , j
ij 2
2 i 1
1
i
2 n n , 2 j
j 2 2
22 1
21
1 n n , 1 j
j 1 2
12 1
11
JUYU
YU
YU
YU
YU
YU
YU
Y
JUYU
YU
YU
n
2 1
nn 2
1
n 22
21
n 12
11
J
JJ
U
U
UxYY
Y
YY
Y
YY
Trang 24Ma trận tổng trở Z là ma trận nghịch đảo của ma trận tổng dẫn, là ma trận vuông kích
th-ớc (nxn), cũng là ma trận đối xứng (Zij Zji ) Ma trận tổng trở Z là ma trận dầy đặc (các phần tử th-ờng là khác không) vì nó là kết quả của phép nghịch đảo của ma trận tổng dẫn Y,
chứ không thể hiện gì về cấu hình nối của l-ới điện
A nh
A nh
U
U
*25,125,00
25,01
25,0
025,025,1
3 2 1
A
1
2
3 Hình 2.2 Sơ đồ l-ới điện cho ví dụ
Trang 25(
Z
;)2,13j9
(
Z
;)3,10j3
; kA 182 , 0 j 273 , 0 J
; kA 091 , 0 j 136 , 0 J
3 2 1
,
11
1
;048,0036,02,139,9
1
;048,0025,04,164
,
8
1
;039,0020,05,205,10
1
;079,00381,03,103
2 1
j j
Y
j j
Y j
j Y
j j
Y j
j Y
nh
nh nh
A
nh A nh
;1,0092,0
;126,0076,023 3 33
23 2 12 22 12
1
11
j Y
Y
Y
j Y
Y Y Y j
Y Y
Y
nh nh
A
nh nh A nh nh
Tõ hÖ ph-¬ng tr×nh (2.3) ta thÊy ph-¬ng tr×nh nót i ®-îc viÕt nh- sau :
i j ij i
,
0
(
182,0273,
0
(
)091,0136
,
0
(
08,0051,0)041,0031,0(0
)041,0031,0(138,0092,0)049,0036
,
0
(
0)
049,0036,0(126,0076
,
0
3 2 1
j j j
U U
U x j
j
j j
j
j j
Trang 26công suất là : ;
ˆ
ˆ
U j U
jQ P U
thôi Điều này cần hết sức l-u ý để tránh tính toán sai sót
Các thông số áp, công suất, tổng trở và tổng dẫn thể hiện d-ới dạng véc tơ nh- trên hình 2.3 Từ hình 2.3 có thể viết :
n iị i
ij j i ij
j i j i ij ii
i
ii
jQ P
j U
U Y j
U
Y
S U
U Y
1
1
sincos
sin
cos
ˆ
.ˆ
i j 1 j
ij j i ij j i ii
ii 2 i i
1 n
i j 1 j
ij j i ij
j i ii
ii 2 i i
SinYUUSin
YU
Q
CosYUUCos
YU
Trang 27j i ij
j i
ij j i
ij j i ij
j i ij
j i
ii ii
ii ii
ii ii
Cos
Sin Sin
Sin
Sin
Cos Cos
Cos
Cos Sin
Sin Cos
)90(
90
90
;sin90
i
j 1j
ij j i ij
j i ii
ii
2 i i
1 n
i j 1 j
ij j i ij j i ii
Y U
Q
Sin Y U U Sin
Y U
i j 1 j
ij j i nh
ij j i ii
ii 2
i
i
1 n
i j 1 j
ij j i nh ij j i ii
ii 2
i
i
CosYUUCos
YU
Q
SinYUUSin
YU
P
(2.6b)
Cần l-u ý rằng trong các công thức tính trên các giá trị góc phải để ở đơn vị Radian
Nh- vậy một HTĐ với n nút độc lập, một nút cân bằng sẽ đ-ợc mô tả bằng 2n ph-ơng trình, trong đó n ph-ơng trình là công suất tác dụng Pi cho các nút độc lập, n ph-ơng trình còn lại là công suất phản kháng Qi cho các nút độc lập Các biến ẩn của hệ ph-ơng trình là điện áp các nút,bao gồm modun và góc lệch của chúng: U1,U2, ,U n,1,2, ,n
Nút cân bằng (nút thứ n+1) điện áp cho tr-ớc U cb U cb0, còn các công suất tác dụng Pcb
và công suất phản kháng Qcb tại nút cân bằng đ-ợc xác định sau khi giải tích HTĐ trên cơ sơ cân bằng công suất tại nút cân bằng Giá trị công suất nút cân bằng bằng tổng công suất các nhánh nối vào nút cân bằng:
j cb cb
cb j j cb
Trang 28;)4,164,8(
;)5,205,10(
;)3,103,5(
23 12
3 2
1
j Z
j Z
Z j
Z j
Z
nh nh
nh A nh
A nh
135 , 0 Y 138 , 0 j 092 , 0 Y
; 147 , 0 Y 126 , 0 j 076 , 0 Y
051 , 0 Y 041 , 0 j 031 , 0 Y
; 06 , 0 Y 048 , 0 j 036 , 0 Y
054 , 0 Y 048 , 0 j 025 , 0 Y
; 044 , 0 Y 039 , 0 j 020 , 0 Y
088 , 0 079 , 0 079 , 0 0381 , 0 0381 , 0 Y 079 , 0 j 0381 , 0 Y
33 33
22 22
11 11
nh 23
nh 23
nh 12
nh 12
nh 3 A
nh 3 A
nh 2 A
nh 2 A
nh 1 A
nh 1 A
R arctg
,
15
6 ,
11
arctg
; radian 715 , 0 967 , 40 2 , 13
9 , 9 arctg
; radian 526 , 0 135 , 30 5 , 20
5 , 10
arctg
; radian 526 , 0 135 , 30 4 , 16
4 , 8 arctg
; radian 528 , 0 254 , 30 3 ,
; 590 , 0 Sin
; radian 631 , 0 131 , 36 08
; 735 , 0 Sin
; radian 826 , 0 349 , 47 1 , 0
553 , 34
* 1416 , 3 553 , 34 126
23
0 12
0 3
A
0 2
A 0
1
A
33 33
0 33
22 22
0 22
11 11
0 11
*095,0
*
;056,0590,0
*095,0
*
092,0678,0
*135,0
*
;099,0735,0
*135,0
*
121,0824,0
*147,0
*
;083,0567,0
*147,0
*
33 33
33
33
22 22
22
22
11 11
Y
Cos Y
Sin
Y
Cos Y Sin
Y
Víi c¸c th«ng sè tÝnh to¸n trªn, hÖ ph-¬ng tr×nh (2.6b) ®-îc thay b»ng sè sÏ lµ:
Trang 29*.)526,0(
*044,0
)717,0(
*051,0
)526,0(
*044,0
*.)715,0(
*060,0
*06,0.)528,0(
*088,0
*051,0.)526,0(
*044,0
)717,0(
*051,0
)526,0(
*044,0
*.)715,0(
*060,0
*
*06,0
*.)528,0(
*088,0
*
3 3
3 2
3
3 2 3
2
2 2
1 2 1
2 2
2
2 1 2
1 1
1 2
1
2 3 2
3 3
3 2
3
3 2 3
2
2 2
1 2 1
2 2
2
2 1 2
1 1
1 2
U Cos
U U U
Cos U
U
Cos U
U Cos
U U U
Cos U
U Cos
U U
U
Sin U
U Sin
U U U
Sin U
U
Sin U
U Sin
U U U
Sin U
U Sin
U U U
A
A A
A
A A
Nếu UA= 121 kV thỡ hệ phương trỡnh trờn sẽ là:
*051,0
*.)526,0(
*324,5
)717,0(
*051,0
*
)526,0(
*324,5
*)715,0(
*060,0
*
*06,0
*.)528,0(
*648,10
*051,0
*.)526,0(
*324,5
)717,0(
*051,0
*
)526,0(
*324,5
*)715,0(
*060,0
*
*06,0
*.)528,0(
*648,10
3 3
3 2
3
3 2 3
2
2 2
1 2 1
2 2
2
2 1 2
1 1
1 2
1
2 3 2
3 3
3 2
3
3 2 3
2
2 2
1 2 1
2 2
2
2 1 2
1 1
1 2
U Cos
U U
Cos U
U
Cos U
Cos U
U U
Cos U
U Cos
U U
Sin U
U Sin
U U
Sin U
U
Sin U
Sin U
U U
Sin U
U Sin
U U
0 nếu nh- nhánh j không nối với nút i
mij = 1 nếu nh- dòng điện trong nhánh j rời khỏi nút i
-1 nếu nh- dòng điện trong nhánh j đi vào nút i
Ví dụ sơ đồ l-ới hình 2.2 đ-ợc thể hiện bằng graph nh- trên hình 2.4, ta có ma trận M nh- sau:
Nhánh 1 2 3 4 5
Nút 1 - 1 0 0 1 0
2 M= 0 -1 0 -1 -1
3 0 0 -1 0 1
Trang 30
2.4.2 Ma trận nối vòng-nhánh N
Nh- chúng ta đã biết, nếu nh- graph có m nhánh và n nút, thì số vòng độc lập k của graph
bằng : k = m-n+1
Để thành lập ma trận nối vòng-nhánh, cần tiến hành chọn các vòng độc lập của graph,
đánh số thứ tự và chọn chiều đi cho chúng
Quan hệ giữa các nhánh và các vòng độc lập của graph có huớng đuợc mô tả băng ma trận nối vòng- nhánh N, các hàng là các vòng độc lập, còn các cột là các nhánh Mỗi phần tử nij ở hàng i và cột có một trong các giá trị sau:
0 nếu nh- nhánh j không có trong vòng i
nij = 1 nếu nh- chiều nhánh j trùng với chiều vòng i
-1 nếu nh- chiều nhánh j ng-ợc chiều vòng i
Ví dụ graph nh- trên hình 2.4, ta có ma trận N nh- sau:
Trang 31nh nh nh
Z Z
Z Y
Z
Z Z Z
1 2
) 041 , 0 j 031 , 0 ( ) 138 , 0 j 092 , 0 ( ) 049 , 0 j 036 , 0 (
0 )
049 , 0 j 036 , 0 ( 126 , 0 j 076 , 0 (
1 1 0
0 1 1
1 0 0
0 1 0
0 0 1
x
x
4 , 15 j 6 , 11 1
2 , 13 j 9 , 9 1 4 , 16 j 4 , 8 1 5 , 20 j 5 , 10 1 3 , 10 j 3 , 5 1
x 1 0 1 0 0
1 1 0 1 0
0 1 0 0 1
Y
2.Tổn thất điện áp trên các nhánh :
Tổn thất điện áp trên các nhánh thể hiện bằng ma trận cột đ-ợc tính qua ma trận nối
nút-nhánh chuyển vị và ma trận cột điện áp chêch lệch các nút nh- sau:
Dòng điện trong các nhánh đ-ợc xác định bằng tích ma trận đ-ờng chéo tổng dẫn nhánh
với ma trận cột tổn thất điện áp các nhánh:
I nh Y nh U (2.10)
Dạng đầy đủ:
Trang 322 nh
1 nh
nhm
2 nh
1 nh
U
UUxY
YY
Chúng ta tiến hành viết ph-ơng trình dòng- áp theo định luật ôm trên đoạn mạch cho hai tr-ờng hợp này và tr-ờng hợp nhánh không phải là MBA( đ-ờng dây) nh- sau :
- Tr-ờng hợp dòng điện đi từ điện áp cao sang điện áp thấp:
ij j i
B ij
j i
Z
UKU
ij
j i
2 2
B ij
j i
Z
UKUK
KZK
UU
ij
j i
Z
UU
b) Dòng điện từ điện áp thấp sang điện áp cao(MBA tăng áp)
Trang 33Xột một nỳt i bất kỳ, cú thể bao gồm nguồn dũng Ji và nối với cỏc nỳt j bằng cỏc loại nhỏnh: đất, đường dõy, MBA tăng ỏp, MBA hạ ỏp (hỡnh 2.6)
- Nhánh nối với các nút j cùng cấp điện áp Các nhánh loại này nằm trong tập hợp α
- Nhánh nối với nút 0 Đó là nhánh tổng trở phụ tải, nhánh điện dẫn/dung thành phần ngang của dây dẫn nút 0 có điện áp Uj = 0 Các nhánh loại này trong một tập hợp chung ký hiệu là
nh ij i
nh ij nh
ij
j nh ij nh
ij i j nh ij nh
ij i
j nh ij nh
ij
i
i nh ij j i
nh ij j i
nh ij j
i
J U Y K U
Y U
Y K Y
hay
U Y K Y
U U Y K Y
K U U Y Y
U
J Y U K U Y
U K U K Y
2
2 2
,
nh ij
Y (2.12)
gọi là điện dẫn riêng của nút i
khi không phải là nhánh MBA khi là nhánh MBA
K
K
Hình 2.6 Sơ đồ đặc tr-ng nút i
0
Trang 34ij
ij
Y K
Khi đó ph-ơng trình trạng thái nút i sẽ là :
Y iiU i Y ij U j J i (2.14)
Triển khai công thức (2.14) cho toàn l-ới ta đ-ợc hệ ph-ơng trình có dạng (2.3), trong đó các hệ số điện dẫn đã xét đến các nhánh có MBA Cần l-u ý ở đây là: nút i có liên kết nút j thì tồn tại điện dẫn Y , còn không liên kết thì ij Y =0 ij
Trờn đõy từ cỏc mục Đ2.2 đến Đ2.5 giới thiệu cỏc hệ phương trỡnh mụ tả chế độ xỏc lập của HTĐ Đõy là các hệ ph-ơng trình đại số tuyến tính hay phi tuyến dạng số thực hay số phức Vậy thực chất việc giải tích chế độ xác lập HTĐ là giải các hệ ph-ơng trình này Ph-ơng pháp giải các hệ ph-ơng trình này đã giới thiệu trong các ch-ơng trình toán học, ở đây chỉ nhắc lại một cách tóm tắt và chủ yếu đi vào áp dụng giải tích cho mạng điện
Để giải một hệ ph-ơng trình có hai nhóm ph-ơng pháp giải, đó là:
Ph-ơng pháp trực tiếp : ph-ơng pháp nghịch đảo ma trận tổng dẫn, phương phỏp tớnh
trực tiếp ma trận tổng trở, ph-ơng pháp khử Gauss Các ph-ơng pháp này chủ yếu sử dụng khi hệ ph-ơng trình là tuyến tính
Ph-ơng pháp lặp : ph-ơng pháp lắp Gauss (Gauss-Seidel), ph-ơng pháp lặp
Newton-Raphson Các ph-ơng pháp này chủ yếu sử dụng khi hệ ph-ơng trình là phi tuyến Sau đây sẽ giới thiệu chi tiết các ph-ơng pháp giải nêu trên
Đ2.6 Ph-ơng pháp nghịch đảo MA TRẬN tổng dẫn Y
Hệ ph-ơng trình mô tả chế độ xác lập HTĐ viết d-ới dạng tổng dẫn Y đã thiết lập trong mục 2.2 nh- sau :
J U
Trang 35 T
ij
1
YD
25 , 0 25 , 1 25 , 0 25 , 0
0 25 , 1 25 , 0 0 , 1
0 25 , 0
25 , 0 0
25 , 0 25 , 1 25
, 1 0
0 25 , 1 0
25 , 0
25 , 1 25 , 0
25 , 0 0
0 , 1 25 , 0 25 , 1 0
25 , 0 25 , 0 25
, 1 25 , 0
25 , 0 0 , 1
A A A
A
A A A
A
A A
A A
A A A
A
A A A A
A A
A A
A A A A
A A A
A
A A
D
1 Y
Z
22 21
13 11 23
21
13 11 23
22
13 12
12 11
32 31 33
31
13 11 33 32
13 12
32 31
22 21 33 31
23 21 33
32
23 22
1
846,0222,00445,0
222,0112,1222,0
0445,0222,0846,0
1875,1312,00625,0
312,0562,1312,0
0625,0312,01875,1
25,125,00
25,01
25,0
025,025,1
3 2 1
U U
U x
406 , 1 0782 , 0 0782 , 0 562
,
1
25 , 1 ).
25 , 0 )(
25 , 0 ( 25 , 1 ).
25 , 0 )(
25 , 0 ( 25 , 1 1 25 ,
1
25 , 1 25 , 0 0
25 , 0 1
25 , 0
0 25 , 0 25 , 1
Trang 36222,2
048,2312846,0222,00445,0
222,0112,1222,0
0445,0222,0846,0
778,7
952,7
851,2
222,2
048,2101010
3 2
U U
¸p dông c«ng thøc (2.9) tÝnh ®-îc tæn thÊt ®iÖn ¸p trªn c¸c nh¸nh:
174,0
851,2
222,2
048,2
851,2
222,2
048,2
*
110
011
100
010
001
5 4 3 2 1
U U U U U U
044,0
851,2
111,4
048,2
629,0
174,0
851,2
222,2
048,2
25,0
25,01
5,01
)9,078,15(10)49,0036,0)(
08,0051,0()04,0031,0(
)126,0076,0()08,0051,0)(
138,0092,0)(
126,0076,0(
4 2
2
j
j j
j j
j j
j j
,
0
(
182,0273
,
0
(
)091,0136
,
0
(
08,0051,0)041,0031,0(0
)041,0031,0(138,0092,0)049,0036
,
0
(
0)
049,0036,0(126,0076
,
0
3 2 1
j j j
U U
U x j
j
j j
j
j j
1 1
08,0051,0)041,0031,0(0
)041,0031,0(138,0092,0)049,0036,0(
0)
049,0036,0(126,0076,
j j
j
j j
Y
Trang 37)32,402,2()57,742,4()27,352,1
(
)85,166,0()27,352,1()2,793,3(
j j
j
j j
j
j j
j Z
250,2746,3
540,1983,1
)066,0182,0(
)182,0273,0(
)091,0136,0(
)26,1159,6()32,402,2()85,166,0(
)32,402,2()57,742,4()27,352,1(
)85,166,0()27,352,1()2,793,3(
j j j
j j
j x
j j
j
j j
j
j j
j U
250,2254,117
54,1017,119634
,2528,3
250,2746,3
54,1983,1121121121
3 2 1
j j j
j j j
U U
U U
)138,0j092,0()049,0j036
,
0
(
)049,0j036,0()126,0j076
,
0
(
)041,0j031,0()049,0j036
,
0
(
0)
126,0j076
,
0
(
)041,0j031,0()138,0j092
,
0
(
0)
049,0j036
,
0
(
)041,0j031,0(0
)049,0j036,0()126,0j076
,
0
(
)08,0j051,0(0
0)
126,0j076
,
0
(
)08,0j051,0()041,0j031
,
0
(
0)
049,0j036
,
0
(
)041,0j031,0(0
)138,0j092,0()049,0j036,0(
)08,0j051,0(0
)041,0j031,0()049,0j036,0(
)08,0j051,0()041,0j031,0(
)041,0j031,0()138,0j092,0
Trang 38đồ lưới Đó là phương pháp dòng điện đơn vị và phương pháp mở rộng sơ đồ Dưới đây sẽ giới thiệu hai phương pháp xác định ma trận tổng trở Z trực tiếp từ sơ đồ lưới
2.7.1 Phương pháp dòng điện đơn vị
Trước hết ta phân tích ý nghĩa các tổng trở trong ma trận tổng trở Z :
Tổng trở riêng nút i nào đó,Z là tỷ số giữa điện áp nút i là ii U dòng tại nút i là i Iiứng khi nút i hở mạch nếu là nút tải, còn là nút nguồn thì có suất điện động và tổng trở của nó ;
Tổng trở tương hỗ giữa nút i với các nút j,Z là tỷ số giữa điện áp nút j là ij U và dòng tại jnút i là Ii ứng khi nút j hở mạch, áp một điện áp U các suất điện động nguồn bị nối tắt, jcón các nút phụ tải bị hở mạch Vây ta có:
i
j ij i
j 0 I i
i
I
UZI
Từ ý nghĩa nêu trên để xác các giá trị tổng trở riêng và tổng trở tương hỗ nêu trên cho một
sơ đồ lưới điện ta tiến hành như sau: để xác định các tổng trở cột i của ma trận tổng trở Z ( kích thước nxn với lưới có n nút), tại nút i bơm một dòng đơn vị (Ii =1), các suất điện động nguồn bị nối tắt, các nút tải hở mạch, giải tích lưới điện được điện áp các nút Ui i1n; sau đó tính các tổng trở theo công thức (2.17) Vì dòng điện có giá trị đơn vị nên các tổng trở bằng chính điện áp tương ứng (Zii Ui;Zji U j j1n ji)
- Tại nút 1 bơm dòng I1=1, các suất điện động nguồn nối tắt, các nút tải hở mạch;
- Giải tích lưới điện sẽ được điện áp các nút U1,U2, ,Un;
- Theo công thức (2.17) xác định được tổng trở riêng nút 1 và tổng trở tương hỗ giữa nút 1 với các nút còn lại Nhưng vì dòng I1=1, nên tổng trở chính là điện áp; cụ thể là
n 1 2 21 1
11 U ;Z U , ,Z U
Z
Như vây ta xác định được các tổng trở cột 1 của ma trân tổng trở Z
Để xác định các tổng trở cột 2,3,…,n của ma trận tổng trở Z ta tiến hành tương tự với việc bơm dòng đơn vị cho nút tương ứng
Phương pháp xác định ma trận tổng trở Z nêu trên được gọi là phương pháp “ Dòng điện đơn vị” Phương pháp này có nhược điểm cơ bản là phải giải tích lưới điện n lần; đành rằng
đó chỉ là giải tích lưới có một nguồn dòng nên không mấy khó khăn
VÍ DỤ 2.6
Cho sơ lưới điện hình 2.7a với sơ đồ thay thế hình 2.7b (bỏ qua tổn thất và các nhánh ngang) Giá trị điện kháng các nhánh như sau:
Trang 39;4,0jX
;2,0jX
;25,0jX
23 14
8 , 0 j ) X X (
1
Y
Y
; 8 j Y
; 5 , 2 j Y
; 5 j Y
; 4 j Y
; 4 j X
1
Y
F B F
F
34 24
23 14
Biến đổi sơ đồ hình 2.8 nhƣ sau:
- Biến đổi tam giác 2-3-4 thành sao với các điện dẫn 2,3,4 :
Trang 40j
5,2j
*8j5,
,2j
8j
*5,2j8j5jY
;0625,9j8
j
5,2j
*5j5,
ZU6840,0j3603,1j)319,0j//
2845,0j(//
)8,0
;2845,0j)
0
I
2135,0319,0j2845,0j
2845,0j
*4528,
13 1 3
41 14
14 1 4
Z6242,0j)4j(2393,0684,0jYIU
U
Z6306,0j)4j(2135,0684,0jYIU
Z ; và như vậy tạo thành lưới điện mới có (k+1) nút, đương nhiên khi đó ma trận tổng trở mới Z(k1)*(k1) sẽ có kích thước là (k+1)*(k+1) Vấn đề đặt ra là tính toán các phần tử của ma trận tổng trở mới Z(k1)*(k1)sẽ được tính toán như thế nào? Chúng được xác định như sau:
- Đóng thêm nhánh cây Znhp,k1 với p là nút cũ không làm thay đổi k hàng, k cột cũ của ma trận tổng trở mới;
- Xác định giá trị tổng trở các phần tử cột mới (k+1): đặt nguồn dòng đơn vị vào nút (k+1)
và tìm áp tất cả các nút Nút các nút cũ giống như khi đặt nguồn dòng vào nút p, do vậy giá trị