Hệ thống kích từ máy phát điện
Trang 21 Hệ thống kích thích nhà máy hơi nước 1
2 Hệ thống kích thích nhà máy hơi nước 2 và 3
3 Hệ thống kích thích nhà máy Tua bin khí 1
4 Hệ thống kích thích nhà máy Tua bin khí 3
5 Hệ thống kích thích nhà máy Tua bin khí 4 và 5
Trang 3Máy phát Máy kích thích
Hình 1: Hệ thống kích thích một chiều (DC).
Trang 41 - 1/ Nguyên lý
hệ thống kích thích.
• Hệ thống kích thích xoay chiều
Bộ điều áp Nối lưới
Máy phát Máy kích thích AC
Biến áp kích thích
Trang 61 - 1/ Nguyên lý
hệ thống kích thích.
• Hệ thống kích thích tĩnh:
Bộ điều áp Nối lưới
Máy phát
Hình 3: Hệ thống kích thích tĩnh.
Biến áp kích thích
Trang 71-2: Diode bán dẫn, chỉnh lưu không điều khiển:
• Diode bán dẫn : Cấu tạo
K (cathode)
N P
A (anode)
A K
Trang 81-2: Diode bán dẫn, chỉnh lưu không điều khiển:
• Diode bán dẫn : Phân cực ngược
Trang 91-2: Diode bán dẫn, chỉnh lưu không điều khiển:
• Diode bán dẫn : Chỉnh lưu ½ chu kỳ
Trang 101-2: Diode bán dẫn, chỉnh lưu không điều khiển:
• Diode bán dẫn: Mạch chỉnh lưu 2 x ½ chu kỳ
Trang 111-2: Diode bán dẫn, chỉnh lưu không điều khiển:
• Diode bán dẫn : Mạch chỉnh lưu cầu
Trang 121-3: Thyristor, chỉnh lưu có điều khiển:
• Diode bán dẫn : Cấu tạo
P
PNN
Trang 131-3: Thyristor, Nguyên lý làm việc:
• Thyristor : Phân cực thuận
K ( + )
K ( + )
P
P N
N G
J1 J2
J3
V (E)
P
N G
J1 J2
J3
V (E) P
depletion layer
: electron : hole N
Trang 141-3: Thyristor, nguyên lý làm việc:
• Thyristor : Phân cực thuận
N G
J1 J2 J3
V (E)
P G
V (E)
+ G
I G N
P
P N
N
J1 J2 J3
V (E)
P G
Trang 151-3: Thyristor, chỉnh lưu có điều khiển:
• Chỉnh lưu có điều khiển : ½ chu kỳ
V
θ
Firing angle
V
θ Firing
angle
Trang 161-3: Thyristor, chỉnh lưu có điều khiển:
• Thyristor : Chỉnh lưu cầu 2 x ½ chu kỳ
α: góc kích π + α θ E
Id
e+Z
Mạch 1 pha 2*1/2 chu kỳ
Trang 171-3: Thyristor, chỉnh lưu có điều khiển:
• Thyristor : Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha 2 x ½ chu kỳ
Trang 181-3: Thyristor, chỉnh lưu có điều khiển:
• Thyristor : Dạng sóng Mạch chỉnh lưu cầu 3 pha.
Trang 19• Amplidyn
1-4: Máy khuếch đại điện quay:
Trang 201-5: Nguyên lý khuếch đại từ tĩnh:
• Đường cong từ hóa, : các đường cong từ trễ làm việc:
Trang 21AC
Trang 23Nguyên lý điều khiển tự động
• Sơ đồ điều khiển vòng
kín:
– u: tín hiệu vào,
– y: tín hiệu ra,
– z: tín hiệu phản hồi,
– e: tín hiệu sai biệt,
– x: tín hiệu điều khiển
Trang 24Nguyên lý điều khiển tự động
• Sơ đồ điều khiển vòng kín
– u: tín hiệu vào,
– y: tín hiệu ra,
– z: tín hiệu phản hồi,
– e: tín hiệu sai biệt,
– x: tín hiệu điều khiển e C x O y
Trang 25Nguyên lý điều khiển tự động
• Sơ đồ điều khiển nhiều vòng kín nối tiếp:
• Sơ đồ điều khiển nhiều vòng kín bao lẫn nhau:
Trang 26Nguyên lý điều khiển tự động
• f) Sơ đồ điều khiển nhiều vòng kín nối song song:
K1
K2 M1
M2 K3 M3
Trang 27Nguyên lý điều khiển tự động
• f) Sơ đồ điều khiển vô sai:
Trang 28Nguyên lý điều khiển tự động
Trang 29Nguyên lý điều khiển tự động
Cách khắc phục:
• Tính toán kỹ lưỡng, phân tích các đặc tuyến của từng
khâu và của cả hệ thống khi thiết kế
• Hiệu chỉnh lại đặc tuyến chung bằng cách:
– Sử dụng các khâu điều khiển trong hệ thống là các
Khâu tỷ lệ - vi phân – tích phân (PID).
– Hồi tiếp từng phần hay mạch hồi tiếp bao trùm, sử
dụng các kiểu hồi tiếp phức tạp như hồi tiếp vi phân, hồi tiếp tích phân
– Đặt các bộ phận chỉnh được để có thể điều chỉnh khâu điều khiển và khâu hồi tiếp.
– Cân chỉnh hệ thống theo thực tế.
Trang 302-1: Hệ thống kích thích S1:
• Các thiết bị chính:
Bộ điều thế tự động
Máy phát điện Máy kích thích Biến trở điều thế
Điện trở Tiêu từ
Amplidyn
Trang 31Các nhiệm vụ của bộ điều thế
• Nhiệm vụ của bộ điều áp tự động:
– Điều chỉnh điện áp máy phát điện.
– Điều chỉnh công suất vô công máy phát điện.
– Tạo độ tăng điện áp theo công suất vô công, để
giảm sụt áp trên đường dây hoặc giảm sụt áp qua trổng trở máy biến áp khi máy vận hành độc lập.
– Tạo độ suy giảm điện áp theo công suất vô công,
đề cân bằng sự phân phối công suất vô công giữa các máy với nhau trong hệ thống khi máy vận
hành nối lưới.
– Khống chế dòng điện kháng do thiếu kích thích,
nhằm tạo sự ổn định cho hệ thống, khi máy nối
lưới.
Trang 32Các chức năng của bộ điều áp tự
động khối máy Hơi nước 1:
• Điều chỉnh điện áp máy phát điện.
thực hiện theo sơ đồ điều khiển vòng kín.
Trang 33Các thành phần trong hệ thống
Đối tượng điều chỉnh O:
Máy phát điện và máy kích thích
• Tín hiệu đầu ra là điện áp
13800 v xoay chiều 3 pha
được đưa ra máy biến áp
tăng áp lên 110 kV để hòa
vào lưới
• Tín hiệu trung gian giữa 2
khâu là điện áp kích từ, dòng
kích từ của máy phát
• Tín hiệu đầu vào x, là dòng
điện kích từ cho máy kích
Trang 34Thiết bị điều khiển: Amplidyn
• Có 2 cuộn dây điều khiển
• Cuộn điều khiển chính F1, F2
nhận điện từ bộ điều thế
• Cuộn điều khiển phụ F3, F4,
lấy tín hiệu từ hồi tiếp vi phân
đầu ra máy kích thích, để tăng
cường ổn định
• Dòng điện đi từ F1 > F2
hoặc F3 > F4, sẽ gọi là
chiều “boost” (tăng cường)
• Nếu dòng điện đi theo hướng
ngược lại, gọi là chiều “buck”
(suy giảm)
O C
Thiết bị điều khiển:
Amplidyn.
Trang 35Thiết bị
đo lường M:
O C
M Thiết bị đo lường Biến áp đolường chính.
Biến áp đo lường phụ.
Mạch
đo lường (mạch tuyến tính).
Trang 36Thiết bị tạo điện áp chuẩn
u :
O C
M
u
Mạch tạo
áp chuẩn (Mạch phi tuyến).
Mạch
so sánh.
buck boost
của cuộn dây lõi thép
• Khi lõi từ bị bão hòa từ, đặc
tuyến của nó gần như nằm
ngang
• Do đó, nó tạo ra một điện áp
không đổi, trong khi dòng có
thể thay đổi lớn
Trang 37• Khi điện áp < định mức, cuộn
cảm trong mạch phi tuyến chưa
bị bão hòa, dòng trong mạch rất
nhỏ Dòng điện chênh lệch giữa
2 mạch qua cuộn dây amplidyn
theo chiều “Boost”
phi tuyến bão hòa Dòng điện
theo chiều “boost” bắt đầu giảm
dần
giảm xuống 0 Amplidyn không
còn tác dụng điều khiển
trong mạch phi tuyến bão hòa
Dòng điện trong mạch này tăng
mạnh Sai biệt dòng giữa 2 mạch
qua cuộn dây Amplidyn theo
chiều “buck”
Mạch so sánh:
Boost Buck
F1 F2
Vùng làm việc bình thường
U MP
I dk amplidyn Buck
Boost
Trang 38• Để ngăn ngừa sự thay đổi quá mức của điện áp
• Cuộn sơ cấp của các máy biến
áp nhận điện áp từ điện áp ra của kích thích
• Nếu có biến động điện áp đầu ra máy kích thích, sẽ tạo điện áp cảm ứng, tạo dòng kích từ đưa vào amplidyn,
• Dòng này gây tác động ngược lại, làm giàm sự thay đổi đó
• Dòng điện F3, F4 gọi là dòng điện hồi tiếp
• Vòng hồi tiếp này gọi là hồi tiếp nội bộ
• Chỉ lấy tín hiệu thay đổi đột ngột, nên gọi là hồi tiếp vi phân
• Hồi tiếp vi phân này làm tăng phần ổn định cho hệ thống
Bộ biến thế ổn định:
F3 F4
Trang 39Chương trình còn tiếp tục
Hẹn gặp lại các bạn lần sau.
Chào tất cả các bạn