1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)

48 651 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việc Sử Dụng Ngôn Ngữ Teen Của Một Bộ Phận Học Sinh Sinh Viên Tp.Hcm
Tác giả Trần Ngọc Ngân, Vương Tiểu Huệ, Nguyễn Phú Cường, Nguyễn Trần Trọng Thuyết, Phạm Thanh Duy
Người hướng dẫn PGS.TS Phạm Đình Nghiệm
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương Cơ Sở II
Chuyên ngành Ngôn Ngữ
Thể loại Đề Tài Khoa Học
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 646 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về Internet,32% giới trẻ ở thành thị và 4% ở nông thôn được khảo sát biết sử dụng Internet và các dịch vụInternet như: chat, mạng xã hội… Điều này cho thấy giới trẻ thương xuyên trao đổi

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG CƠ SỞ II

HỌC SINH SINH VIÊN

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do nghiên cứu đề tài 4

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

7 Cấu trúc đề tài 7

PHẦN NỘI DUNG 8

Chương I : Lý thuyết chung về ngôn ngữ teen 8

1 Các khái niệm cơ bản 8

2 Lịch sử hình thành 9

3 Ngôn ngữ teen ở Việt Nam 10

3.1 Qúa trình hình thành và phát triển 10

3.2 Các quy luật chuyển đổi, các loại mật mã được sử dụng ở Việt Nam 11

Chương II: Thực tế sử dụng ngôn ngữ teen của thanh thiếu niên .15

1 Trong các hoạt động chat, nhắn tin 15

2 Trong các hoạt động học tập 18

3 Tự đánh giá mức độ sử dụng 20

4 Lí do sử dụng 21

5 Khả năng ứng dụng trong học tập 21

6 Ý kiến về ngôn ngữ teen 23

7 Phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan tác động dẫn đến việc sử dụng ngôn ngữ teen của các bạn trẻ TP.HCM 24

Chương III: Các hệ quả và phương hướng hành động: 31

1 Tích cực 31

a Các hệ quả tích cực 31

b Các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực 35

2 Tiêu cực: 36

a Các hệ quả tiêu cực: 36

Trang 3

b Phân tích nguyên nhân sâu xa: thực sự là do bản chất ngôn ngữ tiêu cực hay do các

nguyên nhân nào khác? (sự lạm dụng…) 38

c Các biện pháp nhằm khắc phục tính tiêu cực 40

PHẦN KẾT LUẬN 42

1 Những mục tiêu giải quyết được 42

2 Hạn chế của đề tài 43

PHẦN PHỤ LỤC 44

1 Phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo 44

1.1 Danh mục từ viết tắt 44

1.2 Danh mục biểu đồ, bảng số liệu 44

1.3 Địa chỉ trang web tham khảo 44

1.4 Tài liệu tham khảo 44

2 Bảng phân công công việc 46

3 Bảng câu hỏi phỏng vấn sâu 47

4 Bảng câu hỏi khảo sát 48

PHẦN MỞ ĐẦU

I Lí do nghiên cứu đề tài

Trang 4

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế và nền khoa học công nghệ thế giới, côngnghệ di động và Internet đã trở nên vô cùng phổ biến đối với người dân nói chung và giới trẻnói riêng Theo cuộc điều tra quốc gia về giới trẻ từ 14-25 tuổi trên cả nước, thì 78% thanhthiếu niên sở hữu ít nhất 1 thuê bao di động, và con số này ở nông thôn là 56% Về Internet,32% giới trẻ ở thành thị và 4% ở nông thôn được khảo sát biết sử dụng Internet và các dịch vụInternet như: chat, mạng xã hội… Điều này cho thấy giới trẻ thương xuyên trao đổi thông tin

và liên lạc bằng các phương pháp như nhắn tin SMS qua mạng di động, chat qua các dịch vụcủa Yahoo, các diễn đàn hay mạng xã hội…

Việc thường xuyên sử dụng các loại hình nhắn tin này cộng thêm sự sáng tạo của giớitrẻ, một loại ngôn ngữ đã được hình thành dành riêng cho việc nhắn tin trên điện thoại, chathay viết trên mạng xã hội, mà thường được gọi là “ngôn ngữ teen” Ban đầu chỉ là những chữviết tắt hay những cách viết thay thế, những vay mượn từ tiếng Anh, hay những biểu tượngcảm xúc (emoticon), dần dà đã xuất hiện những kí tự mà teen cho là “cực kì độc đáo”, lấy sốhay những kí tự lạ thay cho chữ, rồi hiện tượng viết trại âm tiếng Việt khiến cho các nhà giáodục cảnh báo và sự ảnh hưởng xấu của loại ngôn ngữ này với sự trong sáng và tính học thuậtcủa tiếng Việt Các nhà giáo dục cho rằng nó không chỉ ảnh hưởng về mặt ngữ âm mà còn vềcấu trúc và ngữ pháp Tuy vậy các bạn trẻ cũng có lí lẽ riêng của mình về những điểm mạnhcủa ngôn ngữ teen: tiết kiệm, sáng tạo, gần gũi, và có thể áp dụng trong học tập Bên nào cũng

có lí do thuyết phục của riêng mình nhưng rất cần một cuộc nghiên cứu nghiêm túc thật sự vềthực trạng sử dụng ngôn ngữ teen để đánh giá đúng và khách quan mặt mạnh và mặt yếu củangôn ngữ này Bên cạnh đó, cũng cần có cái nhìn mới hơn, toàn diện hơn và cởi mở hơn về vấn

đề sử dụng ngôn ngữ teen

Vì thế, chúng tôi quyết định nghiên cứu đề tài này nhằm đánh giá đúng các mặtmạnh của sử dụng ngôn ngữ teen Phạm vi nghiên cứu của chúng tôi chỉ nằm ở thanh thiếuniên ở TP.HCM - một thành phố năng động bậc nhất nước ta, và giới trẻ nhanh chóng nắmbắt công nghệ, các bạn trẻ có năm sinh từ 1996-1991

II Mục đích nghiên cứu đề tài

Trang 5

o Có được cái nhìn khách quan về thực trạng sử dụng ngôn ngữ teen của học sinh,sinh viên Tp HCM (những từ ngữ hay được sử dụng, các loại viết tắt, các loại mật mã …)

o Góp phần xóa bỏ định kiến rằng việc sử dụng ngôn ngữ teen ảnh hưởng xấu đếnvăn hóa Tiếng Việt

III Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

o Nghiên cứu về các dạng ngôn ngữ teen và nguyên nhân của hiện tượng

o Tìm hiểu thực trạng về việc sử dụng các loại hình ngôn ngữ teen trong đời sốngthường ngày của học sinh, sinh viên Tp HCM Nghiên cứu về việc áp dụng ngôn ngữ teen vàophương pháp học tập

o Phân tích kết quả và các tác động tích cưc và tiêu cực do việc sử dụng ngôn ngữteen

o Đề ra phương hướng phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu

IV Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu đề tài

Đối tượng: Việc sử dụng ngôn ngữ teen

Khách thể: Học sinh, sinh viên có năm sinh từ 1996 đến 1991.

Phạm vi:

o Không gian: 1 số trường Trung Học và Đại Học ở Tp.HCM

o Thời gian: từ T9/2010 đến T11/2010

V Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu điều tra, phân tích, thống kê bảng hỏi để đưa ra những kếtquả số liệu cụ thể, rồi tổng hợp lại để hiểu vấn đề 1 cách hoàn chỉnh Kết quả được xử

lý bằng phần mềm SPSS 16 Bằng phương pháp tương đồng và dị biện, chúng tôi đã cốgắng tìm ra những đặc điểm chung và những nét đặc biệt, từ đó tìm ra được đặc điểm

sử dụng ngôn ngữ teen của giới trẻ ngày nay và tác động của chúng

VI Tổng quan tình hình nghiên cứu

Ngôn ngữ teen hiện đang là một đề tài nóng và thu hút sự quan tâm của nhiềungười Gõ cụm từ “ngôn ngữ teen” trên công cụ tìm kiếm Google, ta được gần 400.000kết quả Các tờ báo giấy và báo mạng lớn như báo Thanh Niên, báo Tuổi Trẻ, báo Sài Gòn

Trang 6

Giải Phóng, báo Người lao động, báo Dân Trí, báo VnExpress… đã rất nhiều lần đăng tải

và bình luận về ngôn ngữ teen Ngoài ra, rất nhiều các trang web, diễn đàn đề cập và tranhluận sôi nổi vấn đề này Đa số các ý kiến đều cho rằng ngôn ngữ teen ảnh hưởng tiêu cựcđến khả năng giao tiếp của giới trẻ, lên án, kêu gọi bài trừ nó để “bảo vệ sự trong sáng củaTiếng Việt”

Điển hình là bài báo “Ngôn ngữ… biến thái” của hai tác giả Nam Vương, Qúy Anđăng trên báo Người Lao Động Bài báo đã nêu rõ được các hình thức biến thể đa dạng và

vô cùng phức tạp của ngôn ngữ teen, đồng thời cũng thể hiện sự lo ngại từ phía gia đình

và xã hội khi ngôn ngữ teen bị giới trẻ lạm dụng quá nhiều gây ảnh hưởng xấu đến họctập Hay một loạt các bài báo “Xin đừng làm Tiếng Việt đau”, “Xin đừng làm Tiếng Việtkhó hiểu”, “Đừng làm Tiếng Việt đột biến”… tổng hợp ý kiến của nhiều độc giả gửi đếnbáo mạng, đều cho rằng ngôn ngữ teen là ngôn ngữ xa lạ, dị dạng trong cách hành văn,thậm chí có ý kiến cho rằng đã làm mất sự trong sáng của Tiếng Việt, là mất văn hóa, giáodục đang bị xuống cấp

Thế nhưng, luồng ý kiến trái chiều cũng mạnh mẽ không kém Trong bài báo “Ngônngữ tuổi teen, chấp nhận được?” , tác giả Đàm Thủy, báo Thanh Niên, cho rằng ngôn ngữteen có thể chấp nhận được Nó thể hiện sự năng động, sáng tạo, cá tính của giới trẻ ngàynay, đồng thời khiến ngôn ngữ trở nên phong phú, sinh động, phập phồng hơi thở hiện đại

Xã hội luôn khuyến khích giới trẻ độc lập, tự chủ trong cuộc sống, vậy tại sao không chophép giới trẻ độc lập trong ngôn ngữ của mình? Ngoài ra, theo ý kiến của thạc sĩ LươngThị Hiền, giảng viên chuyên ngành ngôn ngữ học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội I,hiện nay tuy ngôn ngữ do teen sáng tạo ra bị lệch chuẩn nhiều so với Tiếng Việt, cụ thể làcác hình thức dùng tiếng lóng, dùng tiếng nước ngoài, hay hiện tượng biến đổi thống nhất

và đồng loạt từ hình vị này sang hình vị khác (hình vị có thể hiểu một cách đơn giản vàgần gũi là những chữ cái) Tuy nhiên, không nên quá lên án và lấy đó làm một thước đođánh giá đạo đức giới trẻ

Trên thế giới, cũng có hai luồng ý kiến trái chiều về việc giới trẻ sử dụng ngôn ngữcủa riêng họ mà người lớn không thể hiểu được Giới trẻ trên thế giới, ở đâu cũng vậy, đềusáng tạo như nhau, nên việc ngôn ngữ teen ra đời và phát triển là điều dễ hiểu Xã hội, đặcbiệt là các nhà giáo dục, cũng lo ngại về những tác động tiêu cực của việc nhắn tin qua

Trang 7

điện thoại hay trên mạng Tuy vậy, những nhà ngôn ngữ học với những công trình nghiêncứu có tính hệ thống và quy phạm hơn lại đưa ra kết luận tích cực về việc sử dụng ngônngữ teen David Crystal, giáo sư được xem là uy tín nhất thế giới trong lĩnh vực ngôn ngữvới hàng chục công trình nghiên cứu lớn khác nhau về ngôn ngữ, đã chỉ ra rằng nhắn tin tốtcho việc phát triển khả năng ngôn ngữ, kĩ năng đọc và viết của sinh viên Các chuyên giacủa đại học Toronto cũng cho rằng “Chúng khiến cho ngôn ngữ trở nên sinh động, phong

phú và gần gũi với cuộc sống hơn” Họ cũng khẳng định ngữ pháp và cách diễn đạt của

ngôn ngữ teen vẫn đảm bảo đủ tính chân phương

Tóm lại, ở phạm vi trong nước và thế giới, đã và đang có những cuộc nghiên cứu ởnhiều quy mô, chính thống hoặc chưa về vấn đề này Tất cả đều quy lại theo 2 luồng tưtưởng trái ngược nhau: một là ngôn ngữ teen hủy hoại sự trong sáng và giá trị ngôn ngữ;còn ý kiến kia cho rằng sử dụng ngôn ngữ teen là kích thích sáng tạo và khả năng ngônngữ học thuật Tuy nhiên, ở Việt Nam lại thiếu những cuộc khảo sát và phân tích thấu đáotrong môi trường học đường, hầu hết các ý kiến đều từ phía người lớn và thiếu đi sự toàndiện khi xem xét, mang nhiều tính áp đặt Vì vậy, hi vọng đề tài này sẽ góp phần giải quyếtđược những tồn tại trong công tác nghiên cứu, đồng thời thêm vào bức tranh toàn cảnh mộtcông trình mới hơn, tích cực hơn nhưng cũng hết sức khách quan và khoa học

VII Cấu trúc đề tài

Nhóm chúng tôi chia đề tài này thành 3 phần chính:

Phần mở đầu: giới thiệu chung về lý do, mục đích, nhiệm vụ, phương pháp, tổng quan

nghiên cứu đề tài

Phần nội dung: bao gồm 3 chương

Chương 1 nhằm nêu lên lý luận chung nhất về ngôn ngữ teen, giúp định hướng và làm cơ

sở để thực hiện đề tài

Trang 8

Chương 2 sử dụng thông tin từ kết quả khảo sát để phản ánh và phân tích tình hình sử

dụng ngôn ngữ teen và ảnh hưởng tiêu cực cũng như tích cực của chúng

Chương 3 đề ra phương hướng phát huy mặt mạnh và hạn chế mặt yếu

Phần kết luận: Tổng hợp, nhận xét kết quả đạt được và những hạn chế của đề tài

PHẦN NỘI DUNG

Để bắt đầu tìm hiểu về một hiện tượng bất kỳ nào, ta đều phải đi vào cội rễ của nó, tức là nguồngốc và những khái niệm cơ bản nhất, để có thể có được cái nhìn đầy đủ và tương đối toàn diện vềvấn đề Chỉ khi đó, ta mới có thể xem xét các mặt của hiện tượng đó, lật lại vấn đề và đưa ra tranhluận Với hiện tượng sử dụng ngôn ngữ teen, trước hết ta phải xem xét ngôn ngữ teen là gì, từ đâu có

và nó gắn với giới trẻ thế nào để từ đó ta có thể nhìn ra được, các bạn trẻ được gì và mất gì từ đó.Cái nhìn khoa học luôn đòi hỏi toàn diện và thấu đáo

Chương I Lý thuyết chung về “Ngôn Ngữ teen”

Trang 9

1 Các khái niệm

Trước hết, cần phải hiểu khái niệm ngôn ngữ Ngôn ngữ, theo triết học Mác Lênin, “là hệ thống

tín hiệu vật chất chứa đựng mang nội dung ý thức Không có ngôn ngữ, ý thức không thể tồn tại và phát triển”(1) Một định nghĩa tương đối phức tạp nhưng lại đầy đủ và nói được hết các mặt của ngônngữ của con người Để có thể chứa đượng nội dung ý thức, ngôn ngữ bao hàm cả tiếng nói, chữviết, cử chỉ, dấu hiệu…, tất cả những phương thức mà con người nghĩ ra để có thể truyền đạt thôngtin Vì thế khi xem xét một ngôn ngữ, cần có 2 phương diện: hiểu và sử dụng (Thạc sĩ NguyễnTường Anh)(2) Hiểu được cặn kẽ khái niệm ngôn ngữ, ta sẽ dễ dàng xem xét ngôn ngữ teen

Ngôn ngữ teen, theo đó, cũng là một ngôn ngữ hoàn chỉnh khi chúng được các bạn trẻ sáng tạodựa trên ngôn ngữ mẹ đẻ hoặc vay mượn ngôn ngữ nước ngoài Theo đó, ngôn ngữ teen, cũng baohàm hệ thống hoàn chỉnh các kí hiệu mang ý nghĩa trong giao tiếp hoặc biểu hiện nội dung cầntruyền đạt Ngôn ngữ teen do đó đã đáp ứng yêu cầu cơ bản của một ngôn ngữ hoàn chỉnh tương đốiđộc lập, khác với một số ý kiến cho rằng đây là loại hình hỗn tạp những kí hiệu tự nghĩ ra và không

thể coi là ngôn ngữ Theo các nhà nghiên cứu ngôn ngữ học gần đây, ngôn ngữ teen, hay còn gọi là

ngôn ngữ @, là một loại hình ngôn ngữ được thay đổi từ các loại hình ngôn ngữ chính thống, bao gồm sự kết hợp của những kí hiệu khác nhau và thường được sử dụng trên mạng Internet, cụ thể là trên các nhật kí cá nhân (blog), diễn đàn (forum), mạng xã hội (social network), các công cụ trò chuyện trực tuyến khác (Yahoo messenger…) hay trong tin nhắn điện thoại (sms)…

Từ đó có thể thấy, ngôn ngữ teen dù có thể coi là một hệ thống ngôn ngữ tương đối độc lậpnhưng vẫn dựa trên nền tảng ngôn ngữ bình thường và giới hạn sử dụng hầu như chỉ trên Internethay khi nhắn tin điện thoại nên đấy chưa thể coi là một ngôn ngữ hoàn chỉnh mà chỉ có thể coi là sựbiến tướng hoặc một nhánh phát triển của ngôn ngữ Bên cạnh đó, cũng vì được sáng tạo ra mộtcách tự phát và không có một hệ thống học thuật nào ghi lại và chấp nhận, ngôn ngữ teen thay đổi

liên tục theo sự sáng tạo của mọi người và vì thế, đôi khi không đáp ứng được yêu cầu hiểu của một

ngôn ngữ

2 Lịch sử hình thành

Sự phát triển của ngôn ngữ teen dĩ nhiên đi liền với sự hình thành và phát triển của các môi

trường tồn tại của nó: Internet và Mạng điện thoại di động Sự phát triển của lĩnh vực viễn thông

(1) Phạm Văn Sinh & Phạm Quang Phan, 2010, Giáo trình những nguyên lí cơ bản của chũ nghĩa Mác

– Lênin, tái bản, NXB Chính trị quốc gia

(2) Nguyễn Tường Anh, 2010, Định nghĩa Tiếng nói & Ngôn ngữ, http://concuame.com/index.php?

option=com_content&view=article&id=61&Itemid=17, xem ngày 10/11/2010

Trang 10

cùng với nhịp sống công nghiệp trong bối cảnh toàn cầu hóa đã đưa Ngôn ngữ teen phổ biến khắp thế giới.

Ra đời sớm nhất là điện thoại di động, xuất hiện lần đầu ở châu Âu vào năm 1981 Nhưng mãiđến năm 1987, chuẩn GSM (Global System for Mobile Telecommunications) mới được phổ biến.Cuối năm 1992, cũng tại châu Âu, SMS, hay Short Messaging System, được phát triển và ra mắt với

sự bành trướng của dòng điện thoại Nokia Hiển nhiên, khi vừa ra đời, điện thoại di động hãy còn làmột thứ xa xỉ và chi được sử dụng trong giới doanh nhân chứ chưa phổ biến trong giới trẻ Cùng lúcvới hệ thống SMS ở châu Âu, ở Mĩ lại chuộng hệ thống IM (Instant Message) và e-mail Những nămcuối thập niên 90 của thế kỉ trước, ở Mĩ xuất hiện các giao thức IM đầu tiên, mà tiên phong là AOL(American Online) Công nghệ ngày càng phát triển kéo theo các hệ thống SMS và IM ngày càng đivào đời sống mọi người, đặc biệt là giới trẻ khi mà giá thành các thiết bị kĩ thuật ngày càng hạ vàchất lượng dịch vụ ngày càng cao

Việc giới hạn dung lượng một tin nhắn trong 160 kí tự đã khiến mọi người có xu hướng sửdụng những câu, chữ viết tắt phổ biến Điển hình như cụm từ “Cul8r” thay cho “See you later” đãđược sử dụng từ thời nữ hoàng Victoria,sau này được những người sử dụng SMS ứng dụng lại đểnhắn tin nhanh và tiện lợi Theo đó, ngày càng có nhiều hình thức viết tắt và trại âm xuất phát từ Mĩ

và châu Âu, các nước sử dụng ngữ hệ Latin SMS và IM có tính năng tương tự nhau và giới trẻ bắtđầu cảm thấy đây là một hình thức giao tiếp mới mẻ và thú vị, dần dà những bạn trẻ nghĩ ra nhữngloại hình chuyển đổi mới sáng tạo hơn để tạo thành ngôn ngữ teen Việc có thêm các công cụ nhưYahoo Messenger, Yahoo! Blog, các forum và gần đây là các mạng xã hội Facebook, Twitter đãkhiến ngôn ngữ teen phát triển thêm những emoticon (biểu tượng cảm xúc), hay những kí hiệu thaythế khác và ngày càng nhiều hình thức viết tắt và viết trại chữ đi cực kì phong phú và khó mà thống

kê hết được

Chỉ trong vòng gần một thập kỉ, đến năm 2002, có tới hơn 3 tỉ tin nhắn SMS được gửi mỗitháng tính riêng ở Châu Âu, và tới 2004, ước tính có 180 triệu người sử dụng IM trên toàn cầu (TheoBaron,,N.S)(3) Trong 10 năm trở lại đây, cơn lốc công nghệ cộng với tiến trình toàn cầu hóa đưanhững thành quả sáng tạo của giới trẻ ngày càng được chia sẻ rộng rãi Không chỉ ở châu Âu hay

Mĩ, mà ngôn ngữ teen đã có chỗ đứng nhất định trong từng quốc gia, kể cả các nước đang phát triểnnhư Việt Nam hay các nước sử dũng ngữ hệ chữ tượng hình Ở Trung Quốc, Hàn Quốc hay NhậtBản, giới trẻ không dùng các chữ tắt như trong ngữ hệ Latin mà sáng tạo ra nhiều phương cách khácdựa trên chữ tượng hình và một số từ mượn từ tiếng Anh

Trang 11

3 Ngôn ngữ teen ở Việt Nam:

3.1 Qúa trình hình thành và phát triển:

Ở Việt Nam, ngôn ngữ teen so về tuổi đời còn non trẻ hơn rất nhiều so với thế giới Năm

1994, số người kết nối Internet ở nước ta đếm trên đầu ngón tay và đến năm 1998, Internet và diđộng vẫn còn là những thứ xa xỉ Thậm chí, đến năm 2000, khi Yahoo Messenger và Yahoo Mail đạtđược thành công khi chiếm lĩnh thị trường còn bỏ ngỏ của Việt Nam thì cộng đồng mạng (nhữngngười sử dụng các dịch vụ Internet) vẫn còn rất khiêm tốn và chủ yếu chỉ sử dụng Internet để chơigame hoặc tán gẫu qua Yahoo Messenger Thế nhưng, trong 5 năm trở lại đây, chúng ta đã chứngkiến một sự thay đổi chóng mặt

Năm 2004-2005, cộng đồng mạng tăng đột biến về lượng như là hệ quả của sự ra đời củaYahoo Blog ở Việt Nam Cùng lúc với việc Blog, nhật kí trực tuyến, trở thành một phần không thểthiếu trong giới trẻ, thì giới trẻ cũng bắt đầu sử dụng dtdd nhiều hơn và phụ thuộc hơn vào chúng

Và thói quen nhắn tin “j” thay cho “i”, “b” thay cho “p” để tiết kiệm thời gian và các loại viết tắt trởnên “quen mắt” với những bạn trẻ sử dụng công nghệ Những người đầu tiên sử dụng ngôn ngữ teentrong SMS cũng dùng chúng thường xuyên trên blog và lúc chat nên từ cảm thấy lạ lúc ban đầu, dần

dà những cách thức thay đổi này được chấp nhận Càng sử dụng nhiều, giới trẻ càng nghĩ ra nhiềucách biến đổi ngôn ngữ mà theo họ là độc đáo, lạ nhưng vẫn đảm bảo có thể hiểu được, và chúng cứ

từ từ thâm nhập, trở thành thói quen không thể từ bỏ ngay được của phần lớn thanh thiếu niên

Từ năm 2006 đến nay có thể coi là giai đoạn phát triển nhanh và khá hoàn thiện của ngônngữ teen Năm 2006, 82% thanh thiếu niên Việt Nam sử dụng thành thạo Internet và hầu hết trong

độ tuổi “teen”, tức là 15-19, và cũng không ít hơn sử dụng điện thoại mà SMS là một công cụ khôngthể tách rời Cụ thể, tỉ lệ sử dụng điện thoại tăng lên 78% ở thành thị và 56% ở nông thôn (2007).Ngôn ngữ teen theo đó mà xuất hiện ngày càng nhiều dạng, nhiều phương thức kí hiệu mà ngay cảteen cũng đôi khi không thể giải mã nổi Hiện tượng này xuất phát từ không nhỏ bộ phận muốnkhẳng định cái tôi “khác người”, chứ không còn vì mục đích nhanh, tiện lợi như lúc ban đầu, thậmchí còn sử dụng các kí tự đặc biệt từ bàn phím mà ta phải bấm tổ hợp phím Alt + một con số; rõràng, hình thức này khó thao tác hơn nhưng các teen vẫn chuộng sử dụng(4)

Cũng trong vòng 5 năm trở lại đây, đặc biệt là từ năm 2009, Yahoo mất dần đi vị thế khi

“khai tử” dịch vụ Yahoo Blog 360, giới trẻ chuyển dần sang các dịch vụ mạng xã hội như Facebook,

(3) Baron,N,S, 2003 Language of the Internet, Stanford: CSLI Publications.

Trang 12

Twitter… nhưng ngôn ngữ teen hình thành trong “giai đoạn Yahoo” vẫn không hề mất đi mà vẫn tồntại và được dự báo còn phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới.

Tóm lại, “ngôn ngữ teen” ở Việt Nam manh nha từ 2004-2005 và phát triển mạnh từ 2007-2008đến tận bây giờ cùng lúc với sự phát triển vũ bảo của công nghệ trong xu thế Việt Nam ngày càng

mở cửa sâu và rộng với thế giới Có thể coi Yahoo Messenger và Blog là 2 nhân tố ảnh hưởng lớnnhất trong “lịch sử hình thành và phát triển” ngôn ngữ teen Việt Nam

3.2 Các loại hình biến đổi chủ yếu trong “Ngôn ngữ teen” ở Việt Nam:

“Ngôn ngữ teen” dù chỉ mới hình thành và phát triển trong vòng một thập kỉ trở lại đây nhưng đãđạt đến sự đa dạng về chủng loại và số lượng Do đặc điểm ngôn ngữ của ngữ hệ Latin, các phươngthức biến đổi ngôn ngữ để hình thành “ngôn ngữ teen” theo đó cũng có những đặc điểm gần với củacác nước phương Tây như Mĩ hay châu Âu, nhưng vẫn mang những nét đặc trưng riêng thể hiện sựsáng tạo của giới trẻ Việt Nam.

Mỗi một nhà ngôn ngữ khi nghiên cứu về vấn đề này đều có cách phân chia các loại hình khácnhau của ngôn ngữ teen Vì dù sau ngôn ngữ teen chỉ vừa ra đời, lại luôn biến đổi và thay đổi, cácnhà nghiên cứu cũng khó mà năm bắt kịp những sáng tạo của giới trẻ nên việc tổng kết và phân loại

có thể sẽ không đầy đủ hoặc còn sơ sót Ví dụ như công trình nghiên cứu của một nhóm sinh viênTrường Đại học Ngoại Ngữ Đà Nẵng vào năm 2008 phân ngôn ngữ thành 4 xu hướng: phép cộng,phép trừ, thay thế, và mã hóa; mỗi phép này lại chứa đựng nhiều cách biến đổi khác nhau.(5)

Cách phân chia ấy có phần chồng chéo một vài phương thức, thậm chí tách rời các phương pháp

có vẻ tương tự nhau Lấy ví dụ phép cộng vào phụ âm đầu (dzui thay cho vui…) thật ra có thể coi làcùng loại với thay thế phụ âm đầu Một số loại mới cập nhật gần đây ngày càng phức tạp khiến choviệc phân loại đòi hỏi phải thay đổi để đảm bảo công tác nghiên cứu được đầy đủ và chính xác

Vì vậy, sau khi tổng hợp từ hơn 200 tin nhắn SMS và 200 cuộc hội thoại ngắn trên YahooMessenger, và nghiên cứu kĩ các công trình trước đây, chúng tôi đã đi đến một cách thức phân loại

(4) Gamek, 2010, Yahoo - Quá khứ hoàng kim, qua-khu-hoang-kim.chn , đăng ngày 2/10/2010, xem ngày 20/11/2010

Trang 13

http://gamek.vn/c166n20101001025451649/phan-1a-yahoo-dễ nắm bắt hơn và chúng tôi cũng dùng chính hệ thống phân loại này để tiến hành khảo sát, bởi hệthống phân loại này cũng giúp chúng tôi xác định các nguyên nhân và hậu quả, tác động của ngônngữ teen dễ dàng và quy phạm hơn.

Nếu tạm thời bỏ qua hệ thống dấu thanh đặc trưng và độc nhất của tiếng Việt, chỉ xét các kí tự,

ta có thể chia các cách sử dụng ngôn ngữ teen như sau:

1 Sử dụng trại âm phụ âm (dzui thay cho vui, thoai thay cho thôi, dzìa thay cho về, pé thay cho bé,jống thay cho giống, wen thay cho quen…)

2 Sử dụng trại âm nguyên âm ( bít thay cho biết, bùn thay cho buồn, thui thay cho thôi, uh thay cho

ừ, eh thay cho ê, đj thay cho đi…)

3 Emoticon-Biểu tượng cảm xúc và các cụm từ khác thể hiện cảm xúc (:(, :), :D, :)) T_T, >”< , haiz,kaka…)

4 Viết tắt (ko, hok thay cho không, dc thay cho được, j thay cho gì…)

5 Sử dụng tiếng nước ngoài (srr hay sorry, xin lỗi, g9 thay good night, u thay vì you, c hay see, chữnhân tiếng hán thay cho người,…)

6 Kí hiệu (~ thay cho những, ♂, ♀ thay chon nam, nữ, ♥ thay cho yêu…)

7 Các loại mã khóa bảng chữ cái khác (B =3, C = (, P= ]o, X = ><…)

(Nguồn: Nhóm sinh viên Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng, 2008)

(5) (5) Nguyễn Đàm Thanh Trang, Nguyễn Thị Thanh Thúy & Nguyễn Thị Thu Hằng, 2008, Nghiên

cứu sự tác động của Ngôn ngữ @ lên tiếng mẹ đẻ, ĐH Ngoại Ngữ Đà Nẵng.

Trang 14

Đây cũng là các cách chia phổ biến của các ngôn ngữ teen bắt nguồn từ ngôn ngữ Latintrên thế giới Thế nhưng, tiếng Việt chúng ta cũng là ngữ hệ Latin nhưng lại có hệ thống dấu thanh( - ‘ ` ? ~ ) và âm sắc (ă, â, ê, ô, ơ, ư, đ) độc đáo Tuy vậy, do yêu cầu khi nhắn tin và thói quen, nênviệc bỏ dấu thanh cũng có biến tướng

Thứ nhất, không bỏ dấu hoàn toàn Đây là trường hợp phổ biến bởi các điện thoại diđộng không hỗ trợ nhắn tiếng Việt Dù sau này có nhưng thói quen cũng khó mà thay đổi

Thứ hai, chỉ bỏ dấu ở những chữ khó hiểu nếu không có dấu Dù sao loại này vẫn bỏ đúng dấu, chỉ

là hạn chế những chữ có bỏ dấu Thậm chí, có những chữ chỉ bỏ dấu thanh chứ không có âm sắcnhưng vẫn đủ cho người khác hiểu Ví dụ: thay vì nhắn “con đò giấy” có thể chỉ ghi “con dò giáy”

Thứ ba, sử dụng dấu thanh và âm sắc nhưng không đặt trực tiếp lên chữ cái mà đặt như

là một kí tự độc lập Các kí tự này dễ dàng thao tác được trên bàn phím và có thể đặt linh hoạt trongcấu tr1uc cấu tạo nên từ ngữ Đơn cử, ta chỉ cần bấm shift + 6 sẽ có dấu ^ gắn vào các chữ a,e,o…,hay phím ` và ~ ở góc trên bàn phím có thể xem là dấu huyền và ngã, kí tự ‘ là dấu sắc, kí tự * gắnvào o,u thành ơ, ư Ví dụ như câu: “Sáng nay trong lớp có bài kiểm tra toán” sẽ thành “ Sang’ naytrg lo*’p co’ ba`i kiem? tra toa’n” Việc đặt dấu thanh và âm sắc cũng khá tùy tiện, có thể ngay sau

kí tự cần thêm hay sau khi đánh trọn vẹn cả chữ, giống như kiểu gõ trong bảng mã Unicode

Trong thực tế, tất cả các dạng này, dù là về kí tự hay thanh sắc, đều được sử dụng mộtcách tổng hợp và không theo một quy luật cụ thể nào cả, chủ yếu do thói quen của người viết

Hình 1 Ví dụ và một đoạn “tâm trạng” theo ngôn ngữ teen được phần mềm V2V dịch lại.

http://nld.com.vn/20100528124035604P0C1002/ngon-ngu-bien-thai.htm

Trang 15

Việc nắm vững cách phân loại này sẽ giúp chúng ta dễ dàng tìm hiểu các nguyên nhân và thực trạng

sử dụng được đề cập ở những phần sau

Chương II Thưc tế sử dụng ngôn ngữ teen của thanh thiếu niên TP.HCM

Như đã đề cập ở chương I, tuy chỉ mới xuất hiện không lâu nhưng ngôn ngữ teen đã trở thànhmột đặc trưng không thể thiếu khi nhắc đến thanh thiếu niên dù trên thế giới hay ở Việt Nam Cụthể hơn, ở TP.HCM, thành phố sôi động bậc nhất nước Việt Nam, trung tâm kinh tế - văn hóa lớnnhất nước, giới trẻ nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi tiếp nhận văn hóa thế giới và công nghệtiên tiến Do vậy, thanh thiếu niên TP.HCM tiếp cận, học hỏi, sáng tạo và cải tiến ngôn ngữ teenrất nhanh chóng, sự lan tỏa của ngôn ngữ teen trong các hoạt động thường ngày cũng vì vậy màtăng nhanh rõ rệt

1 Mô tả mẫu hỏi

Để hiểu rõ thực trạng sử dụng ngôn ngữ teen trong khi chat, nhắn tin và trong các hoạt độngtrên lớp, tức là trong sinh hoạt, giải trí và học tập, chúng tôi tiến hành khảo sát 300 bạn trẻ trên địabàn TP.HCM, chủ yếu là trong độ tuổi 13-19, đặc biệt chú ý các bạn sinh năm 1992, bởi các bạn

Trang 16

vừa bước qua giai đoạn trưởng thành và bắt đầu một cuộc sống đại học rất khác Chúng tôi yêu cầucác bạn tham gia khảo sát tiến hành đánh dấu vào các loại hình ngôn ngữ teen (phân loại nhưchương I) mà các bạn có sử dụng Tỉ lệ mẫu hợp lệ là 266 / 300, đạt 88.66 %

2 Tình hình sử dụng ngôn ngữ teen trong các hoạt động chat, nhắn tin

100 % các bạn được khảo sát có trả lời ít nhất 2 câu trong 3 câu hỏi về tình hình sử dụng (câu

2, 3, 4 trong mẫu hỏi) nghĩa là 100% các bạn được khảo sát có sử dụng ngôn ngữ teen Và 100%các mẫu trả lời đều có câu hỏi có ít nhất 2 đáp án được đánh (cũng trong số 3 câu hỏi 2, 3, 4), tức

là 100% học sinh, sinh viên được hỏi sử dụng ngôn ngữ teen nhiều hơn 2 loại Điều này dễ hiểubởi không ai lại sử dụng 1 loại ngôn ngữ đơn điệu khi giao tiếp bao giờ, ngay như tiếng Việt còn

có nhiều phương ngữ

Với mục đích sử dụng này, ta thấy loại hình ngôn ngữ được sử dụng chủ yếu là trại âm phụ

âm (119 người), trại âm nguyên âm (151 người), những biểu tượng cảm xúc (158 người), viết tắt(176 người) và sử dụng tiếng nước ngoài (130 người) Những con số này cũng hoàn toàn hợp lý vìthanh niên, thanh thiếu niên sử dụng ngôn ngữ teen khi chat, nhắn tin là vì muốn tiết kiệm thờigian, thể hiện những cảm xúc một cách chân thật và làm nội dung tin nhắn vui nhộn và đáng yêuhơn

Các loại hình ngôn ngữ còn lại như ký hiệu (40 người) và các loại mã hóa bảng chữ cái khác(21 người) chỉ được sử dụng với số người rất ít Lý do là vì đa số người sử dụng ngôn ngữ teenđều không muốn tốn nhiều thời gian để làm cho nội dung tin nhắn của mình phức tạp hơn, khiếncho người nhận khó hiểu mà không mang lại hiệu quả về mặt cảm xúc và tính vui nhộn của thôngtin Do đó ta có thể thấy được đa số những người sử dụng ngôn ngữ teen là với mục đích tích cực,chỉ có một số ít cá nhân sử dụng các hình thái phức tạp của ngôn ngữ teen, có thể là do tâm lýmuốn thể hiện mình của các bạn trẻ mới lớn hoặc cũng có thể là để giữ bí mật với người khác haychạy theo trào lưu của một tập thể nào đó

Với con số là 13/266 người, ta cũng có thể thấy được số lượng học sinh, sinh viên không sửdụng ngôn ngữ teen là rất ít Điều này chứng tỏ việc sử dụng ngôn ngữ teen trong giới học sinhsinh viên đã là hết sức phổ biến với rất nhiều loại hình đa dạng

Trang 17

Ta có thể thấy sự chênh lệch trong trại âm phụ âm và nguyên âm là không nhiều, thật ra hầuhết mọi người đều sử dụng hai loại này trong một tổng thể, nghĩa là cứ sử dụng trại âm thì thường

là trại âm cả phụ âm lẫn nguyên âm Có đến 97 người chọn 2 đáp án, tức là vừa sử dụng trại âmphụ âm, vừa sử dụng trại âm nguyên âm Nhưng nguyên âm có phần được sử dụng nhiều hơn cũng

là dễ hiểu, bởi khi chat nhanh, ta nghĩ đến một từ và gõ lại từ đó ngay lập tức thì thời gian để nãodịch từ đó sang trại đi là không nhiều, so với thời gian để não dịch trại đi và tìm cách viết tắtnhững nguyên âm ở đằng sau Một lí do nữa là nhiều phụ âm không thể viết khác đi, như l,h,s,x…trong khi nguyên âm thì linh hoạt hơn trong cách dùng

Có khoảng 166 người vừa chọn phương án viết tắt và vừa chọn phương án trại âm nguyên âmhoặc trại âm phụ âm Các trại âm cũng dẫn tới viết tắt, đặc biệt là trại âm nguyên âm, ngoài ra còn

có nhiều loại hình viết tắt không sử dụng trại âm nên viết tắt chiếm tỉ lệ cao hơn trại âm là hợp lí.Viết tắt còn đáp ứng được nhiều nhu cầu khi sử dụng ngôn ngữ teen nên loại hình này chiếm tỉ lệcao nhất, với 176 người

Trong bối cảnh nước ta hội nhập sâu và rộng như hiện nay, sử dụng tiếng nước ngoài chêmvào là chuyện thường thấy ở TP.HCM Không chỉ chương trình giảng dạy tiếng Anh bắt buộc đãtriển khai từ năm lớp 3, àm còn là tâm lí của các bậc phụ huynh cho con mình đi học thêm tiếngAnh ở các trung tâm, nên lớn lên việc sử dụng tiếng Anh nhuần nhuyễn hằng ngày là chuyện bình

tin Hình 2 Các loại hình ngôn ngữ teen được sử dụng trong hoạt động chat, nhắn

tin

Trang 18

thường Có trường hợp nhiều thuật ngữ tiếng Anh, đúng hơn là những cụm từ quen thuộc trongtiếng Anh sử dụng lại mang sắc thái biểu đạt đầy đủ và chính xác hơn nếu dùng tiếng Việt Lol(laugh out loud), nothing much thay vì không có gì nhiều… là vài ví dụ.

Emoticon được tích hợp sẵn trong các chương trình chat Yahoo, Gmail chat, hay thậm chíFacebook chat., các forum, với nhiều dạng và hình thù độc đáo, hài hước nên bất cứ ai đã từng sửdụng các công cụ giao tiếp trực tuyến thì không thể không biết sử dụng các emoticon này Kết quảkhảo sát dưới 100% là bởi với một số người, họ chỉ thích văn bản thuần, không thích những biểutượng mà họ cho là hơi quá trẻ con Ngược lại có trường hợp sử dụng emoticon như phản xạ Kếtquả phỏng vấn sâu bạn Trần Tâm Minh, sinh viên năm nhất khoa Điện - Điện tử đại học BáchKhoa TP.HCM cho biết bạn sử dụng biểu tượng :| (straight face) trong khi chat Yahoo gần như100%, khi có một ý kiến gì đó dù hay hay dở từ bạn bè, bạn luôn đáp lại bằng emoticon đó haymuốn lờ đi, bạn cũng dùng :|

2.Tình hình sử dụng ngôn ngữ teen trong các hoạt động học tập

Nếu như trong sinh hoạt thường ngày, việc sử dụng ngôn ngữ teen khá dễ dãi và tự nhiên thìtrong học tập, môi trường học đường đòi hỏi những thứ ngôn ngữ chính thống hơn, ngôn ngữ teenphần nào bị hạn chế rất nhiều Cũng tiến hành phân tích kết quả khảo sát, chúng tôi phát hiện ngônngữ teen cũng đã len lỏi vào việc học của các bạn trẻ, nhưng theo một cách rất khác so với tronggiải trí

a Sử dụng khi ghi bài trên lớp

Với hoạt động này ta nhận thấy các loại hình nổi trội ở đây là viết tắt (175 người), sửdụng tiếng nước ngoài (76 người), ký hiệu (66 người), trại âm nguyên âm (50 người), trại âmphụ âm (37 người) Các loại hình trên đều có đặc điểm là ngắn gọn có thể thay thế cho các từhoặc chữ phức tạp khi ghi chép bài vở Riêng có loại hình sử dụng tiếng nước ngoài có thểkhiến cho nhiều người không hiểu nó tiện lợi chỗ nào trong việc ghi chép bài vở thậm chínhững ý kiến cho rằng Ngôn ngữ teen làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt cũng xuất phát

từ loại hình này Thế nhưng trong tiếng nước ngoài lại có những từ ngữ có thể thay thế chonhiều từ hay cụm từ của tiếng Việt và còn không có dấu (như tiếng Anh) nên sử dụng khichép bài tiết kiệm được nhiều thời gian, vì vậy nó cũng có thể phục vụ cho việc ghi chép bài

vở

Hai loại hình cũng được sử dụng khá nhiều trong hoạt động này đó là trại âm nguyên âm

và trại âm phụ âm Giống như loại hình tiếng nước ngoài ở trên, có lẽ cũng có không ít người

Trang 19

thắc mắc rằng rõ ràng đa số những từ ngữ của hai loại hình này thì dài hơn từ gốc nên khôngthể sử dụng khi chép bài Nhưng thực tế cũng có khá nhiều từ ngắn hơn từ gốc nên tuy ítnhưng vẫn có người sử dụng loại hình này.

Loại hình các loại mã hóa bảng chữ cái xuất hiện với chỉ 6 người cũng là điều hợp lý vìloại hình này hầu như không phù hợp với hoạt động này vì nó làm cho người sử dụng tốnnhiều thời gian để dịch ra bàng bảng chữ cái khác mà có thể cũng rất tốn thời gian khi đọc lạibài vở được ghi chép bằng loại hình ngôn ngữ này

Một điểm nữa là số người không sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động này cũngkhông ít , lên đến 75 người Con số này có thể giải thích rằng nhiều giáo viên thường kiểm tra

vở mỗi khi trả bài nên không ít học sinh không dám đưa những loại ngôn ngữ hay kí hiệukhác vào bài vở của mình

b Sử dụng khi làm bài thi, tiểu luận

Dễ dàng nhận thấy rằng con số nổi lớn nhất rơi vào trường hợp không sử dụng(255/266 người) Bài thi và bài tiểu luận hay bất cứ loại văn bản thi cử nào cũng là nhữngloại văn bản mà ta không bao giờ nên mang bất cứ các loại ngôn ngữ nào khác tiếng Việtthuần túy vào Đó là những loại văn bản mang nội dung quan trọng và nghiêm túc nêncần tránh tất cả cả loại hình ngôn ngữ khác để không gây khó hiểu về nội dung, tôn trọngnhững người đọc bài của mình, đảm bảo tính chính xác cũng như tính nghiêm túc của

HìHình 3: Các loại hình ngôn ngữ teen được sử dụng khi ghi bài

Trang 20

văn bản Điều này cũng được quy định trong quy chế thi cử của Bộ giáo dục cho nên sốlượng người không sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động này gần như là tất cả.

Tuy nhiên cũng có một số người sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động này Điềuđáng mừng là con số này dù ở hình thức sử dụng nào cũng rất ít, không quá 10/266người Điều này có thể lí giải là do thói quen trong lúc ghi bài khiến cho họ viết ra màkhông hay biết

3.Tự đánh giá mức độ sử dụng

Ở phần này chúng ta nhận thấy được số hs, sv sử dụng ngôn ngữ teen lên đến89% còn lại 11% là hiếm khi hoặc chưa bao giờ sử dụng những con số này cho thấyviệc sử dụng ngôn ngữ @ đã trở nên rất phổ biến trong giới hs, sv

HìHình 4: Các loại hình ngôn ngữ teen được sử dụng khi làm bài tiểu

luận, bài thi.

Trang 21

Hình 5: Tự đánh giá mức độ sử dụng ngôn ngữ teen

Trang 22

3 Khả năng ứng dụng của ngôn ngữ teen trong học tập

Ở phần này số lượng người cho rằng ngôn ngữ teen có thể ứng dụng được trong họctập chiếm 36.2% hơn gần gấp đôi so với số người cho là không (22.6%) Dù chỉ chiếmkhoảng 1/5 nhưng với số người không đồng tình ta có thể nhận thấy vẫn còn nhiều ngườikhông đồng tình với việc sử dụng hoặc chưa biết cách sử dụng ngôn ngữ @ để hỗ trợ chiviệc học tập việc này có thể dẫn đến những nhận thức không đúng về ngôn ngữ teen

Số lượng người chưa nghĩ đến chiếm tới 41.2% cao nhất trong bảng thống kê Điềunày chứng tỏ lượng người này chưa có sự nhận thức rõ ràng về ứng dụng của ngôn ngữ

@ vẫn chiếm số đông

Hình 6: Lí do sử dụng ngôn ngữ teen

Trang 23

Lí do cụ thể của nhận định trên về việc ngôn ngữ teen có thể ứng dụng trong họctập được hay không Ta có thể thấy được lý do chiếm tỉ lê cao nhất đó là tốc độ ghi chépnhanh(42,9%) Đây cũng là tiện ích rõ ràng nhất của ngôn ngữ teen Các lý do còn lại(chiếm 57.1%) đều theo hướng tiêu cực hoặc theo hướng không đồng tình việc ngôn ngữteen được ứng dụng trong học tập Có thể giải thích được đó là do sự chưa nhận thứcđúng đắn về ngôn ngữ teen, và áp lực từ phía các giáo viên, quy định của nhà trườngcũng như định kiến của xã hội đã khiến cho ngôn ngữ teen không phát huy được tiện íchcủa nó trong học tập.

Hình 7: Khả năng ứng dụng của ngôn ngữ teen trong học tập

Hình 8: Các ý kiến về việc sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động học tập

Trang 24

4 Ý kiến về ngôn ngữ teen

Nhận thấy số người không đồng tình chỉ chiếm 4.1%, trung lập 66.5% và đồng tình29.3% điều này nói lên tuy số người trung lập vẫn còn chiếm 1 tỉ lệ rất cao nhưng có thể thấyngôn ngữ teen là không thể thiếu đối với đời sống của giới học sinh, sinh viên

Trên thực tế viêc sử dụng ngôn ngữ teen hoàn toàn không phải như định kiến của dưluận mà ta thường thấy trái lại ta nhận thấy đa số học sinh, sinh viên sử dụng ngôn ngữ teenvào các mục đích tích cực và hoàn toàn không làm mất đi sự trong sáng của Tiếng Việt Tuyviệc nhận thức về vấn đề ứng dụng ngôn ngữ teen trong học tập cũng còn nhiều hạn chếnhưng nói chung ngôn ngữ teen vẫn là một phần không thể thiếu đối với đời sống của họcsinh, sinh viên

5 Phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan tác động dẫn đến việc sử dụng ngôn ngữ teen của các bạn trẻ TP.HCM

Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng có nguyên nhân và những yếu tố khác tác động đếnlàm nó trở nên phổ biến hoặc mất đi Việc giới trẻ sử dụng ngôn ngữ teen nhiều và thành “nếp”cũng như thế, đã có một quá trình tương đối lâu dài tác động vào ý thức của giới trẻ và dần thànhthói quen, một loại phản xạ có điều kiện Thực tế hầu hết các vấn đề thuộc về tư duy và xã hộiđều có một quá trình hình thành tương tự như thế, bắt đầu từ những người tiên phong, rồi dần dàmọi người sẽ nhìn ra những ưu điểm hay sự tiện dụng và bắt đầu áp dụng rộng rãi Cứ thế, tầnsuất xuất hiện của một hiện tượng tăng tỉ lệ thuận với tác động và sự ăn sâu của nó vào trong tưduy và nhận thức của một lớp người nhất định,

Hình 9: Ý kiến chung về ngôn ngữ teen

Ngày đăng: 25/12/2013, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ CÁI &#34;MẬT MÃ @&#34; (BẢNG MẬT MÃ 9X) - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
34 ;MẬT MÃ @&#34; (BẢNG MẬT MÃ 9X) (Trang 13)
Hình 1. Ví dụ và một đoạn “tâm trạng” theo ngôn ngữ teen được phần mềm V2V dịch lại. - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 1. Ví dụ và một đoạn “tâm trạng” theo ngôn ngữ teen được phần mềm V2V dịch lại (Trang 14)
Hình 5: Tự đánh giá mức độ sử dụng ngôn ngữ teen - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 5 Tự đánh giá mức độ sử dụng ngôn ngữ teen (Trang 21)
Hình 6: Lí do sử dụng ngôn ngữ teen - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 6 Lí do sử dụng ngôn ngữ teen (Trang 22)
Hình 7: Khả năng ứng dụng của ngôn ngữ teen trong học tập - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 7 Khả năng ứng dụng của ngôn ngữ teen trong học tập (Trang 23)
Hình 8: Các ý kiến về việc sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động học tập - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 8 Các ý kiến về việc sử dụng ngôn ngữ teen trong hoạt động học tập (Trang 23)
Hình 9: Ý kiến chung về ngôn ngữ teen - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
Hình 9 Ý kiến chung về ngôn ngữ teen (Trang 24)
2. BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - Quản lý cửa hàng điện dân dụng (winform)
2. BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w