1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ”

49 1,6K 15
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý cửa hàng điện thoại
Tác giả Nguyễn Đức Hiếu
Người hướng dẫn Thầy Giáo Hoàng Xuân Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 3,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay máy tính trở thành một phương tiện quan trọng được ứng dụng trong mọi lĩnh vực, một trong những ứng dụng đó là quản lý. Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để tạo và xử lý dữ liệu, cho phép quản lý dữ liệu một cách có tổ chức thống nhất, liên kết các dữ liệu rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh, thay thế cho việc quản lý dữ liệu bằng cách thủ công. Access là một môn học hay, ứng dụng cao mà chúng em được các thầy, các cô trong khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội dạy. Vì những lý do đó,em đã chọn Đề tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ” làm Đề tài thực tập tốt nghiệp với mục đích ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tế. Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình làm. Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để chương trình của em được hoàn thiện hơn.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay máy tính trở thành một phương tiện quan trọng được ứngdụng trong mọi lĩnh vực, một trong những ứng dụng đó là quản lý Access làmột hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để tạo và xử lý dữ liệu, cho phép quản lý dữliệu một cách có tổ chức thống nhất, liên kết các dữ liệu rời rạc thành một hệthống hoàn chỉnh, thay thế cho việc quản lý dữ liệu bằng cách thủ công.Access là một môn học hay, ứng dụng cao mà chúng em được các thầy, các cô

trong khoa Công nghệ thông tin - Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ

Hà Nội dạy Vì những lý do đó,em đã chọn Đề tài xây dựng phần mềm ”Quản

lý cửa hàng điện thoại ” làm Đề tài thực tập tốt nghiệp với mục đích ứng dụngnhững kiến thức đã được học vào thực tế

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức của em còn nhiều hạnchế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình làm Vì vậy, em rất mong cóđược sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô để chương trình của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thôngtin - Trường Đại học Kinh Doanh & Công Nghệ Hà Nội đã tận tình dạy bảo và

truyền đạt cho em những kiến thức quý báu, đặc biệt là thầy giáo Hoàng Xuân

Thảo đã trực tiếp hướng dẫn , chỉ bảo và giúp đỡ em trong thời gian thực tập.

Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2011

Sinh viên thực tập

Trang 2

CHƯƠNG I KHẢO SÁT , ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG HIỆN TẠI

BÀI TOÁN QUẢN LÝ CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI1.1.Giới thiệu công tác quản lý cửa hàng điện thoại

Trong các thành tựu khoa học hiện nay, sự ra đời của chiếc máy điện thoại(đặc biệt là máy điện thoại di động ) đã mang đến rất nhiều tiện ích cho con ngườivới tiện ích quan trọng nhất là giúp mọi người có thể giao tiếp với nhau một cách dễdàng và nhanh chóng Ngoài tính năng quan trọng nhất là giúp con người giao tiếp ,ngày càng có them nhiều tính năng ưu việt khác như : truy cập Internet , gửi và tracứu mail trên điện thoại , định vị toàn cầu… với những tính năng đó chiếc điệnthoại trở thành vật dụng mà hầu như người nào cũng có Do vậy , ngành côngnghiệp sản xuất và kinh doanh điện thoại tại Việt Nam đang phát triển rất nhanhcùng với sự xuất hiện của rất nhiều cửa hàng kinh doanh điện thoại và các phụ kiệnđiện thoại Nhưng các cửa hàng điện thoại hầu như vẫn chưa có một hệ thống quản

lý hiện đại chuyên nghiệp phù hợp

Cửa hàng điện thoại Hiepmobile chuyên nhập các sản phẩm điện thoại và

các phụ kiện điện thoại từ các nguồn hàng khác nhau để bán sỉ và lẻ Hàng hóa củacửa hàng rất đa dạng và có giá cả khác nhau theo từng lần mua , bán hàng Đinh kỳhàng tháng cửa hàng sẽ định ra một bảng giá chuẩn làm cơ sở để nhập hàng và bánhàng , nhưng giá cả thực tế với mỗi hóa đơn có thể khác nhau

Trang 3

Khách hàng của cửa hàng có thể là các cá nhân , công ty , tổ chức khác nhau ,đồng thời mỗi khách hàng vừa có thể là nhà cung cấp ( người bán ) và vừa có thể làđại lý tiêu thụ ( người mua ).

Khi mua hàng cửa hàng có thể nợ tiền hàng , thanh toán một phần hoặc toàn

bộ tiền hàng Tương tự khi xuất hàng hóa cho người mua, khách hàng cũng có thể

nợ tiền hàng , thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng Khi nhập hàng, các chitiết được lưu trong chứng từ gốc , khi xuất hàng , chi tiết được lưu trong chưng từxuất Ngoài ra khi nhận tiền thanh toán ( khi không mua hàng ) , người ta dùngphiếu thu và khi thanh toán tiền cho người bán , người ta dùng phiếu chi Nếu làkhách lẻ thì số tiền thanh toán phải bằng tổng tiền hóa đơn ( không được nợ)

Hàng xuất thông thường theo giá chuẩn ( qui định trước ) xong cũng có thểchênh lệch ( nhỏ hoặc lớn hơn giá chuẩn )

Định kỳ cán bộ quản lý có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo như:

- Báo cáo xuất tổng hợp

- Báo cáo nhập tổng hợp

- Báo cáo nhập , xuất từng mặt hàng

Ngoài ra , khi có yêu cầu của lãnh đạo ( chủ cửa hàng ) cần rút ra các thôngtin để theo dõi tình hình kinh doanh như:

-Báo cáo chi tiết một khách hàng nào đó

………

Trang 4

Hầu như việc quản lý ở các cửa hàng điện thoại diễn ra thủ công như sau :Mỗi lần nhập hàng (điện thoại và các linh kiện điện thoại ) về , chủ cửa hàng ( quản

lý cửa hàng ) thông qua nhân viên quản lý lưu các thông tin nhập hàng vào Sổ cái ,sau đó chuyển vào máy tính để lưu trữ Sau khi đã lưu các thông tin về số hàng mớinhập , hàng sẽ được đem ra bán Khi có nguời mua , cửa hàng thuốc xẽ lập hóa đơnrồi nhập vào Sổ cái và máy tính để lưu trữ Cuối mỗi kỳ , chủ cửa hàng sẽ lấy thôngtin từ Sổ cái tính toán xem số hàng còn dư , tiền lãi… Như vậy, việc quản lý diễn

ra hết sức thủ công, khó có thể quản lý được số hàng còn tại cửa hàng , ngay việclựa chọn khách hàng cung cấp sản phẩm rẻ hơn thực hiện cũng khó khăn , phải tìmmất thời gian trong Sổ cái và trong hệ thống cũ, máy tính mới được sử dụng làmphương tiện trình bày, lưu trữ và in ấn còn hầu hết công việc được giải quyết thủcông, thiếu chính xác và không an toàn dữ liệu Hơn nữa, hệ thống chưa đáp ứngđược việc lưu trữ, xử lý và tìm kiếm thông tin một cách chính xác, nhanh chóng, antoàn và hiệu quả

1.1.2 Yêu cầu đối với một hệ thống quản lý cửa hàng.

-Mô phỏng quá trình quản lý của một cửa hàng điện thoại và các linh kiệnđiện thoại

-Thống nhất lưu trữ và quản lý các thông tin về sản phẩm , khách hàng cungcấp sản phẩm và khách hàng mua sản phẩm Các dữ liệu lưu trữ trong hệ thống vàcác thông tin đưa ra từ hệ thống phải rất chính xác

-Thông tin được cập nhật, lưu trữ trong hệ thống phải đầy đủ và chính xác.-Thông tin đưa ra phải rõ ràng và trình bày đẹp

Trang 5

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN LÝ

CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI

Phân tích hệ thống là phương pháp nhằm lựa chọn giải pháp thích hợp, biệnpháp cụ thể để đưa máy tính vào phục vụ trong quản lý là công việc đầu tiên vàquan trọng nhất trong việc xây dựng chương trình Do vậy, việc phân tích phải hếtsức thận trọng, chuẩn xác Qua phân tích sẽ cho ta thấy được sự lưu chuyển của cácluồng dữ liệu, các công việc cần thực hiện Hiệu quả của hệ thống quản lý phụthuộc rất nhiều vào quá trình phân tích hệ thống

Trong quá trình phân tích, sơ đồ luồng dữ liệu cho ta thấy được yêu cầu củangười sử dụng, mô hình về hệ thống Luồng thông tin chuyển vận từ một quá trìnhhoặc từ chức năng này sang một quá trình hoặc sang một chức năng khác trong hệthống Điều quan trọng là phải có sẵn những thông tin vào và cho ra là những thôngtin “Gỡ” sau khi thực hiện một quá trình lưu trữ và xử lý

2.1.Yêu cầu và nguyên tắc về hệ thống chương trình :

Căn cứ vào yêu cầu thực tế, mục tiêu chính của hệ thống chương trình quản

lý cửa hàng điện thoại là xử lý thông tin, tổng hợp, thống kê các báo cáo , tìm kiếmcác thông tin cần thiết do đó yêu cầu cần đặt ra là :

+ Hệ thống phải thân thiện với người dùng ( nghĩa là hệ thống phải dễ sử dụng,

có tính khả thi )

+ Cung cấp tổng hợp thông tin đầy đủ, chính xác đáp ứng theo yêu cầu quản lý

Trang 6

+ Tiết kiệm được thời gian, công sức, quản lý gọn nhẹ, thay thế các công việcthủ công, sổ sách cồng kềnh.

+ Từng bước tự động hoá về tổng hợp và báo cáo

2.1.2 Phân tích chi tiết bài toán:

INPUT OUTPUT

Bài toán quản lý cửa hàng điện thoại thực chất là sơ đồ trên Trong đóINPUT là các thông tin vào, OUTPUT là các thông tin ra còn PROCESING là chứcnăng xử lý

Thông tin vào của hệ thống là:

Những thông tin không đổi:

- Thông tin về danh sách hàng

- Thôn tin về khách hàng

PROCESING

Trang 7

Những thông tin biến đổi:

- Số hàng mỗi đợt

- Giá hàng nhập mỗi lần nhập

- Giá hàng mỗi lần bán ra

Thông tin ra của hệ thống là

- Hồ sơ của hàng ( như : mã hàng , tên hàng , đơn vị tính , giá……)

- Các biểu mẫu thống kê

+ Báo cáo tổng hợp ( dùng để đối chiếu , theo dõi các kỳ hay các ngày)

+ Danh sách các loại sản phẩm hay khách hàng

Ngoài ra còn có các thông tin tìm kiếm , hỏi đáp: đây là thông tin đầu ra trả lờicác câu hỏi tìm kiếm về một đối tượng hay một nhóm nào đó

2.1.3 Phân tích và thiết kế hệ thống:

Trang 8

Biểu đồ phân cấp chức năng:

Quản lý cửa hàng điện thoại

Tìm hàng xuất theo tên

Tìm khách hàng nhập theo tên

Báo cáo nhập tổng hợp

Tìm khách hàng xuất theo tên

Báo cáo xuất tổng hợp

Báo cáo nhập theo ngày

Báo cáo xuất theo ngày

Trang 9

Nhiệm vụ cơ bản của một số chức năng:

c.Cập nhật hóa đơn nhập , hóa đơn xuất:

Bao gồm : Số hóa đơn , Ngày , Mã khách hàng , Số tiền thành toán

d.Cập nhật hóa đơn xuất:

Bao gồm : Số hóa đơn , Ngày phát sinh , Mã khách hàng , Số tiền thành toán

e.Cập nhật chi tiết hóa đơn nhập :

Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá nhập

g.Cập nhật chi tiết hóa đơn xuất:

Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá xuất

2.2.Chức năng tìm kiếm:

Đây là chức năng chủ yếu để khai thác các dữ liệu đã được cập nhật Chứcnăng này để trả lời các câu hỏi do người dùng đưa ra như thông tin về nhà sản xuất

Có rất nhiều câu hỏi đặt ra nhưng quy chung lại có thể phân làm hai loại:

- Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một đối tượng nào đó

- Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một nhóm đối tượng nào đó

Loại thứ nhất có câu hỏi như sau:

+ Cung cấp thông tin tổng hợp về một mặt hàng , khách hàng

Trang 10

Loại thứ hai có một số câu hỏi như sau:

+ Cung cấp thông tin tổng hợp về nhập hàng , xuất hàng

2.3.Chức năng tổng hợp báo cáo:

Đưa ra các báo cáo sau:

- Báo cáo tổng hợp về nhập hàng

- Báo cáo tổng hợp về xuất hàng

- Báo cáo nhập theo ngày

- Báo cáo xuất theo ngày

Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:

Phần này nhiêm vụ phải đưa ra được những biểu đồ luồng dữ liệu ở mức khungcảnh , mức đỉnh và mức dưới đỉnh

Một biểu đồ luồng dữ liệu được cấu tạo bởi các thành phần sau:

+ Chức năng xử lý : Ký hiệu

+ Luồng dữ liệu : Ký hiệu

+ Kho dữ liệu : Ký hiệu

+ Tác nhân ngoài: Ký hiệu

Trang 11

Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh

Biểu đồ luồng dữ liệu đỉnh:

Quản lý cửa hàng điện thoạiKhách hàng

Chủ cửa hàng

Thông tin khách hàng

Các thông tin sản phẩm

Các yêu cầu

Báo cáo

Trang 12

Khách hàng

Chủ cửa hàng

Cập nhât thông tin (1.1)

Tìm kiếm thông tin (1.2)

Thông tin khách hàng

Thông tin yêu cầu

Th«ng tin yªu cÇu

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Hóa đơn nhập Hóa đơn xuất

Danh mục hàng

Khách hàngChủ cửa hàng

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Báo cáo thống kê (1 3 )

Trang 13

Chức năng 1 : Nhập thông tin

Là một chức năng cập nhật danh mục như :

- Danh mục hàng

- Danh mục khách hàng

- Hóa đơn nhập

- Hóa đơn xuất

- Phiếu thu chi

Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin

Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý cửahàng máy tính , gồm các chức năng sau :

-Tìm kiếm khách hàng nhập theo tên

-Tìm kiếm khách hàng xuất theo tên

-Tìm kiếm hàng nhập theo tên

-Tìm kiếm hàng xuất theo tên

Chức năng 3 : Tổng hợp báo cáo

Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý cửahàng máy tính Nó có nhiệm vụ đưa ra các thông báo cho khách hàng và tổng hợpbáo cáo cho Chủ cửa hàng Kết quả của chức năng xử lý cũng là đầu vào của chứcnăng tổng hợp báo cáo , chẳng hạn như đưa ra phiếu báo cáo tổng hợp nhập hàng ,báo cáo tổng hợp xuất hàng , báo cáo chi tiết một khách hàng nhập hoăc xuất hàng ,báo cáo nhập hàng theo ngày , báo cáo xuất hàng theo ngày

Trang 14

Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh:

Chức năng 1:Cập nhât

Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin

Khách hàng

Cập nhật thông tin khách hàng

hàng (1.1)

Cập nhật hóa đơn xuất (1.4)

Cập nhật hóa đơn nhập (1.3)

Danh mục hàng Hóa đơn xuất Danh mục khách hàng

Chủ cửa hàng

Thông tin yêu cầu

Thông tin yêu cầu

Thông tin yêu cầu

Thông tin yêu cầu

Thông tin khách hàng

Cập nhật phiếu thu chi (1.1)

Thông tin yêu cầu Hóa đơn nhập

Trang 15

Khách hàng Chủ cửa hàng

Thông tin yêu cầu

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Thông tin yêu cầu

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Thông tin yêu cầu

Tìm hàng nhập theo tên (2.1)

Thông tin trả lời

lêi

Thông tin yêu cầu

Thông tin trả lời

Trang 16

Biểu đồ này được phân rã từ chức năng tìm kiếm thông tin , có 4 chức năngchính là: tìm thông tin của một khách hàng nhập theo tên , tìm thông tin của mộtkhách hàng xuất theo tên , tìm hàng nhập theo tên , tìm hàng xuất theo tên.

Chức năng 3:Tổng hợp báo cáo

Báo cáoKhách hàng

Chủ cửa hàng

Danh mục hàng Chi tiết hóa đơn nhập

Chi tiết hóa đơn xuất

Hóa đơn nhập

Hóa đơn xuất

Danh mục khách hàng

Trang 17

Biểu đồ này được phân rã từ chức năng thống kê , gồm có chức năng đưa

ra bảng báo cáo tổng hợp nhập và xuất hàng tổng hợp , báo cáo nhập và xuấttheo ngày , và chịu sự tác động của hai tác nhân ngoài là khách hàng và chủ cửahàng , và lầy dữ liệu từ kho dữ liệu : Danh mục khách hàng , Danh mục hàng ,Hóa đơn xuất , Hóa đơn nhập , Chi tiết hóa đơn nhập , chi tiết hóa đơn xuất

dmkh

makh

tenkh Dchi Sdt Masothue

hdxuat

sohd

ngayps makh sotientt

hdnhap

sohd

ngayps makh sotientt

cthdxuat

Id

sohd mahang soluong giaxuat

cthdnhap

Id

sohd mahang soluong gianhap

Trang 18

CHƯƠNG III : THIẾT KẾ VÀ CÀI ĐẶT CHƯƠNG TRÌNH

I.Chọn ngôn ngữ:

3.1.1.Ngôn ngữ xây dựng chương trình : CSDL Access

Hiện nay có rất nhiều hệ quản lý CSDL được ứng dụng trong công tác quản lý

với sự trợ giúp của máy tính cá nhân Microsof Access là một hệ QTCSDL mạnh

nó tương tác với người dùng trong môi trường Windowns Nó cho phép truy cập

một cách trực quan đến dữ liệu và cho ta một phương pháp trực tiếp, đơn giản đểxem và truy vấn thông tin, cho phép ta thao tác, xử lý dữ liệu với khả năng kết nốicác công cụ và công cụ truy vấn mạnh mẽ, giúp ta tìm kiếm thông tin nhanh chóng,

đồng thời Microsof Access cho phép thiết kế được những FORM và các báo cáo phức tạp Đặc biệt khi khai thác Access với việc sử dụng Access Winzard và các

tập lệnh (Macro) ta có thể tự động hoá các công việc mà không cần lập trình Tuynhiên , đối với bài toán quản lý dữ liệu lớn đòi hỏi mức độ chuyên môn cao

Cách xây dựng CSDL trong Microsoft Access :

Khi tiến hành thiết kế một CSDL trong Microsof Access, trước hết ta phải

phân tách mọi thông tin muốn lưu trữ thành các đối tượng riêng biệt , sau đó chỉ ra

cho Microsof Access biết các đối tượng có quan hệ với nhau như thế nào Dựa vào các quan hệ đó Microsof Access có thể liên kết các đối tượng và rút ra dữ liệu tổng

hợp cần thiết

Các bước thiết kế một CSDL:

Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác CSDL Điều này quyết định các loại sự kiện

sẽ đưa vào Microsof Access.

Bước 2: Xác định các bảng cần thiết Trong bài này mục tiêu cần khai thác là các

sản phẩm về máy tính thì những thông tin về cần biết là hàng ( các mặt hàng mà cửahàng kinh doanh ) , thông tin về các khách hàng ( đặc biệt là các khách hàng cung

Trang 19

cấp sản phẩm ) … Khi đó các bảng (Table) cần thiết sẽ là : Danh mục hàng , Danhmục khách hàng , Hóa đơn nhập , Hóa đơn xuất ….

Bước 3: Xác định các trường (Field) cần thiết để chứa dữ liệu trong các bảng đã

xác định.VD: trong Danh mục hàng ( dmhang ) các trường là mahang , tenhang ,dvtinh… mỗi trường quan hệ trực tiếp đến đối tượng trong bảng , tránh đưa vàobảng các trương chứa thông tin có thể rút được từ các trường khác hoặc là kết quả

có thể tính toán được Sức mạnh của hệ QLCSDL như Microsof Access thể hiện ở

khả năng nhanh chóng tìm và trích rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong cơ sở

dữ liệu Để hệ thống có thể làm được việc này một cách có hiệu quả , mỗi bảngtrong CSDL cần có một trường hoặc một tập hợp các trường làm khoá để xác định

duy nhất một mẫu tin trong rất nhiều mẫu tin đang chứa trong bảng Microsof

Access dùng trường khoá chính để kết nối dữ liệu nhanh chóng từ nhiều bảng và

xuất đưa ra kết quả mong muốn

Bước 4: Xác định các mối quan hệ Nhìn vào mỗi bảng dữ liệu, ta xét xem dữ liệu

trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu trong các bảng khác Có thể thêm trườnghoặc tạo bảng mới nếu cần để làm sáng tỏ các mối quan hệ này

Microsof Access là một hệ quản lý CSDL quan hệ , như vậy việc lưu của ta là lưu

các dữ liệu có quan hệ với nhau trong các bảng biệt lập , ta phải định nghĩa mốiquan hệ giữa bảng này , nhờ đó hệ thống sẽ dùng các quan hệ đã được định nghĩa đểtruy tìm và kết hợp thông tin theo một trật tự nhất định

Bước 5: Tinh chế lại thiết kế ( cố gắng đưa dữ liệu về dạng chuẩn 3 ), tạo bảng dữ

liệu và nhập vào một số record , thử xem CSDL đã thiết kế xử lý thế nào với những

Trang 20

yêu cầu truy xuất đã đặt ra , xem kết quả rút ra từ những bảng dữ liệu đã thiết lập cóđúng không , thực hiên chỉnh sửa , bổ sung thiết kế nếu thấy cần thiết.

Các đối tượng truy nhập CSDL trong Microsof Access

Để thực hiện việc truy cập và xử lý thông tin trong Microsof Access , Microsof đưa ra cho người khai thác phần mềm Microsof Access các công cụ

quan trọng sau :

a) Bảng ( Table ) : Lưu trữ dữ liệu :

Một cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức việc lưu trữ dữ liệu trong một hay nhiềubảng Một bảng là một tổng hợp các dữ liệu tổ chức thành các cột và các dòng Mộtcột trong bảng được gọi là môt trường (Field) , Mỗi trường đặc trưng bởi tên trường, kiểu , và chiều dài tối đa cho dữ liệu lưu giữ trong trường này Một thể hiện của tất

cả các trương trong bảng hay một dòng trong bảng được gọi là một bản ghi ( Record

) MS Microsof Access cung cấp công cụ hỗi trợ cho người sử dụng tạo lập , sửa đổi

cấu trúc bảng một cách dễ dàng

Sau khi tạo lập bảng Microsof Access cho phép người sử dụng định nghĩa

mối quan hệ giữa các bảng thông qua công cụ Relationship Công cụ này xác địnhmối quan hệ dựa trên cơ sở đồ hoạ , người sử dụng khi muốn tạo mối quan hệ dưatrên các bảng chỉ việc thực hiện thao tác kéo thả chuột bắt đầu từ trường chung cuabảng đích

b) Hỏi đáp ( Query ): Khai thác cơ sở dữ liệu :

Một bảng hỏi đáp la một truy suất tới các CSDL trong một hay nhiều bảngtheo một điều kiện nào đó trong các hệ QTCSDL việc mô tả yêu cầu hỏi đáp thực

Trang 21

hiện qua ngôn ngữ có cấu trúc SQL đồi với Microsof Access , việc mô tả được thể

hiện dễ dàng thông qua công cụ QBE Công cụ nay biểu diễn trên cơ sở đồ hoạcũng như việc định nghĩa các mối quan hệ , người dùng chỉ việc thực hiên các thaotác kéo thả đẻ xác định pham vi câu hỏi trên những trường náo đó nhập va ò điều

kiện chứ không phải viết câu lệnh SQL Tuy nhiên MS Microsof Access cũng cho

phép mô tả các câu hỏi thông qua ngôn ngữ SQL

3.1.2 Thiết kế dữ liệu :

Nếu ta thiết lập một quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu , ta sẽ tạo nhanh chóng và hiệuquả với một CSDL được thiết kế tốt nhất, CSDL đó sẽ cung cấp cho ban truy xuấtthông tin mà ta muốn một cách tiên lợi nhất Với cách thiết kế vững chắc như vậy

sẽ làm ta đỡ tốn thời gian để xây dựng một cơ sở dữ liệu và kết thúc công việcnhanh chóng và cho kết quả chính xác.Bí quyết để thiết kế CSDL có hiệu quả làphải nắm thật chính xác các thông tin cần lưu trữ , cách thức các quan hệ trong hệthống quản trị CSDL Để cung cấp thông tin hiệu quả và chính xác , cần phải cócác dữ kiện về tổ chức các đối tượng khác nhau trong các Table riêng biệt Tệp

CSDL được xây dựng trong Microsof Access với các bảng.

1) Bảng Danh mục hàng ( dmhang ):

Integer

Mã hàng

Rule:<>"" ,ValidationText:"Ten hang khongduoc rong"

2) Bảng Danh mục khách hàng ( dmkh )

Trang 22

Tên trường Kiểu Độ rộng Ý nghĩa Kiểm soát

makh AutoNumber Long Integer Mã khách hàng

Rule:<>"" ,Validation Text:"Tenkhach khongduoc rong"

Trang 23

3) Bảng Hóa đơn nhập ( hdnhap )

Tên

trường Kiểu

sohd AutoNumber Long Integer Số hóa đơn

:Date(),Validation

Rule:<=Date() ,ValidationText: "Ngayphai <= ngayhien tai" makh Number Long Integer Mã khách hàng

sotientt Number Long Integer Số tiền thanh toán Validation

Rule:>=0 ,ValidationText: " Sotien tt khongduoc nho hon0"

4) Bảng Hóa đơn xuất ( hdxuat )

Trang 24

sohd AutoNumber Long Integer Số hóa đơn

<= ngay hientai"

sotientt Number Long Integer Số tiền thanh toán Validation

Rule:>=0 ,ValidationText: " Sotien tt khongduoc nho hon0"

5) Bảng Chi tiết hóa đơn nhập ( cthdnhap )

Ngày đăng: 25/07/2013, 09:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2) Bảng Danh mục khách hàng ( dmkh ) - tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ”
2 Bảng Danh mục khách hàng ( dmkh ) (Trang 21)
4) Bảng Hóa đơn xuất ( hdxuat ) - tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ”
4 Bảng Hóa đơn xuất ( hdxuat ) (Trang 23)
3) Bảng Hóa đơn nhập ( hdnhap ) - tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ”
3 Bảng Hóa đơn nhập ( hdnhap ) (Trang 23)
6) Bảng Chi tiết hóa đơn xuất ( cthdxuat ) - tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ”
6 Bảng Chi tiết hóa đơn xuất ( cthdxuat ) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w