Ngoài ra , khi có yêu cầu của lãnh đạo chủ cửa hàng cần rút ra các thông tin để theo dõi tình hình kinh doanh như: -Báo cáo chi tiết một khách hàng nào đó.. I.Yêu cầu và nguyên tắc về
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC………
KHOA………
QUẢN LÝ CỬA HÀNG ĐIỆN THOẠI
Trang 2MỤC LỤC
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC……… 1
KHOA……… 1
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP 1
Lời nói đầu 2
Hà Nội, ngày ### tháng ### năm 2009 2
Sinh viên thực tập 2
Báo cáo tốt nghiệp 3
Chương I Khảo sát , đánh giá hệ thống hiện tại 3
I.Yêu cầu và nguyên tắc về hệ thống chương trình : 6
II Phân tích chi tiết bài toán: 7
III Phân tích và thiết kế hệ thống: 8
Biểu đồ phân cấp chức năng 8
Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá nhập 10
Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá xuất 10
Loại thứ nhất có câu hỏi như sau: 11
Loại thứ hai có một số câu hỏi như sau: 11
Một biểu đồ luồng dữ liệu được cấu tạo bởi các thành phần sau: 11
Chức năng 1 : Nhập thông tin 14
Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin 14
Chức năng 3 : Tổng hợp báo cáo 14
Chức năng 1:Cập nhât 15
Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin 16
Chức năng 3:Tổng hợp báo cáo 17
IV.Quan hệ thực thể liên kết 19
I.Chọn ngôn ngữ: 20
II Thiết kế dữ liệu : 23
III.Thiết kế hệ thống: 28
Lời kết : 50
Google) 50
Lời nói đầu
************************
Trang 3Ngày nay máy tính trở thành một phương tiện quan trọng được ứng dụng trong mọi lĩnh vực, một trong những ứng dụng đó là quản lý Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu dùng để tạo và xử lý
dữ liệu, cho phép quản lý dữ liệu một cách có tổ chức thống nhất, liên kết các dữ liệu rời rạc thành một hệ thống hoàn chỉnh, thay thế cho việc quản lý dữ liệu bằng cách thủ công Access là một môn họchay, ứng dụng cao mà chúng em được các thầy, các cô trong khoa Công nghệ thông tin_Đại học ################## giảng dạy Vì những lý do đó,em đã chọn Đề tài xây dựng phần mềm ”Quản lý cửa hàng điện thoại ” làm Đề tài thực tập tốt nghiệp với mục đích ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tế
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức của em còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi sai sót trong quá trình làm Vì vậy, em rất mong có được sự đóng góp ý kiến của các thầy, các cô
để chương trình của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Công nghệ thông tin_ĐH##################### đã tận tình dạy bảo vàtruyền đạt cho em những kiến thức quý báu, đặc biệt là thầy giáo
##################### đã trực tiếp hướng dẫn , chỉ bảo và giúp
đỡ em trong thời gian thực tập
Hà Nội, ngày ### tháng ### năm 2009
Sinh viên thực tập
###############
Báo cáo tốt nghiệp
************
Trang 4Chương I Khảo sát , đánh giá hệ thống hiện tại
Bài toán quản lý cửa hàng điện thoại
I.Giới thiệu công tác quản lý cửa hàng điện thoại
#########
Trong các thành tựu khoa học hiện nay, sự ra đời của chiếc máy điện thoại (đặc biệt là máy điện thoại di động ) đã mang đến rất nhiều tiện ích cho con người với tiện ích quan trọng nhất là giúp mọi người có thể giao tiếp với nhau một cách dễ dàng và nhanh chóng Ngoài tính năng quan trọng nhất là giúp con người giao tiếp , ngày càng có them nhiều tính năng ưu việt khác như : truy cập Internet , gửi và tra cứu mail trên điện thoại , định vị toàn cầu…… với những tính năng đó chiếc điện thoại trở thành vật dụng mà hầu như người nào cũng có Do vậy , ngành công nghiệp sản xuất và kinh doanh điện thoại tại Việt Nam đang phát triển rất nhanh cùng với sự xuất hiện của rất nhiều cửa hàng kinh doanh điện thoại và các phụ kiện điện thoại Nhưng các cửa hàng điện thoại hầu như vẫn chưa có một hệ thống quản lý hiện đại chuyên nghiệp phù hợp
Cửa hàng điện thoại ######### chuyên nhập các sản phẩm điện thoại và các phụ kiện điện thoại từ các nguồn hàng khác nhau để bán sỉ
và lẻ Hàng hóa của cửa hàng rất đa dạng và có giá cả khác nhau theo từng lần mua , bán hàng Đinh kỳ hàng tháng cửa hàng sẽ định ra một bảng giá chuẩn làm cơ sở để nhập hàng và bán hàng , nhưng giá cả thực
tế với mỗi hóa đơn có thể khác nhau
Khách hàng của cửa hàng có thể là các cá nhân , công ty , tổ chức khác nhau , đồng thời mỗi khách hàng vừa có thể là nhà cung cấp ( ngườibán ) và vừa có thể là đại lý tiêu thụ ( người mua )
Khi mua hàng cửa hàng có thể nợ tiền hàng , thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng Tương tự khi xuất hàng hóa cho người mua, khách hàng cũng có thể nợ tiền hàng , thanh toán một phần hoặc toàn bộ tiền hàng Khi nhập hàng, các chi tiết được lưu trong chứng từ gốc , khi xuất hàng , chi tiết được lưu trong chưng từ xuất Ngoài ra khi nhận tiền thanh toán ( khi không mua hàng ) , người ta dùng phiếu thu và khi thanh
Trang 5toán tiền cho người bán , người ta dùng phiếu chi Nếu là khách lẻ thì số tiền thanh toán phải bằng tổng tiền hóa đơn ( không được nợ).
Hàng xuất thông thường theo giá chuẩn ( qui định trước ) xong cũng có thể chênh lệch ( nhỏ hoặc lớn hơn giá chuẩn )
Định kỳ cán bộ quản lý có nhiệm vụ tổng hợp các báo cáo như:
- Báo cáo xuất tổng hợp
- Báo cáo nhập tổng hợp
- Báo cáo nhập , xuất từng mặt hàng
Ngoài ra , khi có yêu cầu của lãnh đạo ( chủ cửa hàng ) cần rút ra các thông tin để theo dõi tình hình kinh doanh như:
-Báo cáo chi tiết một khách hàng nào đó
………
Hầu như việc quản lý ở các cửa hàng điện thoại diễn ra thủ công như sau : Mỗi lần nhập hàng (điện thoại và các linh kiện điện thoại ) về , chủ cửa hàng ( quản lý cửa hàng ) thông qua nhân viên quản lý lưu các thông tin nhập hàng vào Sổ cái , sau đó chuyển vào máy tính để lưu trữ Sau khi đã lưu các thông tin về số hàng mới nhập , hàng sẽ được đem ra bán Khi có nguời mua , cửa hàng thuốc xẽ lập hóa đơn rồi nhập vào Sổ cái và máy tính để lưu trữ Cuối mỗi kỳ , chủ cửa hàng sẽ lấy thông tin
từ Sổ cái tính toán xem số hàng còn dư , tiền lãi… Như vậy, việc quản
lý diễn ra hết sức thủ công, khó có thể quản lý được số hàng còn tại cửa hàng , ngay việc lựa chọn khách hàng cung cấp sản phẩm rẻ hơn thực hiện cũng khó khăn , phải tìm mất thời gian trong Sổ cái và trong hệ thống cũ, máy tính mới được sử dụng làm phương tiện trình bày, lưu trữ
và in ấn còn hầu hết công việc được giải quyết thủ công, thiếu chính xác
và không an toàn dữ liệu Hơn nữa, hệ thống chưa đáp ứng được việc lưu trữ, xử lý và tìm kiếm thông tin một cách chính xác, nhanh chóng, an toàn và hiệu quả.
II Yêu cầu đối với một hệ thống quản lý cửa hàng thuốc mới.
Trang 6-Mô phỏng quá trình quản lý của một cửa hàng điện thoại và các linh kiện điện thoại.
-Thống nhất lưu trữ và quản lý các thông tin về sản phẩm , khách hàng cung cấp sản phẩm và khách hàng mua sản phẩm Các dữ liệu lưu trữ trong hệ thống và các thông tin đưa ra từ hệ thống phải rất chính xác
-Thông tin được cập nhật, lưu trữ trong hệ thống phải đầy đủ và chính xác
-Thông tin đưa ra phải rõ ràng và trình bày đẹp
Trang 7
Chương II: Phân tích và thiết kế hệ thống
quản lý cửa hàng điện thoại
Phân tích hệ thống là phương pháp nhằm lựa chọn giải pháp thích hợp, biện pháp cụ thể để đưa máy tính vào phục vụ trong quản lý là côngviệc đầu tiên và quan trọng nhất trong việc xây dựng chương trình Do vậy, việc phân tích phải hết sức thận trọng, chuẩn xác Qua phân tích sẽ cho ta thấy được sự lưu chuyển của các luồng dữ liệu, các công việc cần thực hiện Hiệu quả của hệ thống quản lý phụ thuộc rất nhiều vào quá trình phân tích hệ thống
Trong quá trình phân tích, sơ đồ luồng dữ liệu cho ta thấy được yêu cầu của người sử dụng, mô hình về hệ thống Luồng thông tin chuyểnvận từ một quá trình hoặc từ chức năng này sang một quá trình hoặc sangmột chức năng khác trong hệ thống Điều quan trọng là phải có sẵn những thông tin vào và cho ra là những thông tin “Gỡ” sau khi thực hiện một quá trình lưu trữ và xử lý
I.Yêu cầu và nguyên tắc về hệ thống chương trình :
Căn cứ vào yêu cầu thực tế, mục tiêu chính của hệ thống chương trình quản lý cửa hàng điện thoại là xử lý thông tin, tổng hợp, thống kê các báo cáo , tìm kiếm các thông tin cần thiết do đó yêu cầu cần đặt ra là :+ Hệ thống phải thân thiện với người dùng ( nghĩa là hệ thống phải dễ
+ Từng bước tự động hoá về tổng hợp và báo cáo
II Phân tích chi tiết bài toán:
INPUT OUTPUT
PROCESING
Trang 8
Bài toán quản lý cửa hàng điện thoại thực chất là sơ đồ trên Trong
đó INPUT là các thông tin vào, OUTPUT là các thông tin ra còn
a.Những thông tin không đổi:
- Thông tin về danh sách hàng
- Thông tin về khách hàng
b.Những thông tin biến đổi:
- Số hàng mỗi đợt
- Giá hàng nhập mỗi lần nhập
- Giá hàng mỗi lần bán ra
2.Thông tin ra của hệ thống là:
- Hồ sơ của hàng ( như : mã hàng , tên hàng , đơn vị tính , giá……)
- Các biểu mẫu thống kê
+ Báo cáo tổng hợp ( dùng để đối chiếu , theo dõi các kỳ hay các ngày)
+ Danh sách các loại sản phẩm hay khách hàng
Trang 9Ngoài ra còn có các thông tin tìm kiếm , hỏi đáp: đây là thông tin đầu ra trả lời các câu hỏi tìm kiếm về một đối tượng hay một nhóm nào đó.
III Phân tích và thiết kế hệ thống:
1.Biểu đồ phân cấp chức năng:
Qua phân tích các thông tin vào , ra và mục tiêu của hệ thống Em xây dựng được biểu đồ phân cấp chức năng như sau :
Biểu đồ phân cấp chức năng
Trang 10Quản lý cửa hàng điện thoại
Tìm hàng xuất theo tên
Tìm khách hàng nhập theo tên
Báo cáo nhập tổng hợp
Tìm khách hàng xuất theo tên
Báo cáo xuất tổng hợp
Báo cáo nhập theo ngày
Báo cáo xuất theo ngày
Trang 112.Nhiệm vụ cơ bản của một số chức năng:
c.Cập nhật hóa đơn nhập , hóa đơn xuất:
Bao gồm : Số hóa đơn , Ngày , Mã khách hàng , Số tiền thành toán
d.Cập nhật hóa đơn xuất:
Bao gồm : Số hóa đơn , Ngày phát sinh , Mã khách hàng , Số tiền thành toán
e.Cập nhật chi tiết hóa đơn nhập :
Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá nhập
g.Cập nhật chi tiết hóa đơn xuất:
Bao gồm : Id , Số hóa đơn , Mã hàng , Số lượng , Giá xuất
Trang 12- Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một đối tượng nào đó.
- Câu hỏi yêu cầu cung cấp thông tin về một nhóm đối tượng nào đó
Loại thứ nhất có câu hỏi như sau:
+ Cung cấp thông tin tổng hợp về một mặt hàng , khách hàng
Loại thứ hai có một số câu hỏi như sau:
+ Cung cấp thông tin tổng hợp về nhập hàng , xuất hàng
2.3.Chức năng tổng hợp báo cáo:
Đưa ra các báo cáo sau:
- Báo cáo tổng hợp về nhập hàng
- Báo cáo tổng hợp về xuất hàng
- Báo cáo nhập theo ngày
- Báo cáo xuất theo ngày
3.Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu:
Phần này nhiêm vụ phải đưa ra được những biểu đồ luồng dữ liệu ở mức khung cảnh , mức đỉnh và mức dưới đỉnh
Một biểu đồ luồng dữ liệu được cấu tạo bởi các thành phần sau:
+ Chức năng xử lý : Ký hiệu
+ Luồng dữ liệu : Ký hiệu
+ Kho dữ liệu : Ký hiệu
+ Tác nhân ngoài: Ký hiệu
Trang 133.1.Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh
3.2.Biểu đồ luồng dữ liệu đỉnh:
Từ biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh trên ta phân ra hệ thống thành 3 chức năng cơ bản sau:
Quản lý cửa hàng điện thoại
Các yêu cầu
Báo cáo
Trang 14Khách hàng
Chủ cửa hàng
Cập nhât thông tin (1.1)
Tìm kiếm thông tin (1.2)
Thông tin khách hàng
Thông tin yêu cầu
Th«ng tin yªu cÇu
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Hóa đơn nhập Hóa đơn xuất
Danh mục hàng
Khách hàngChủ cửa hàng
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Báo cáo thống kê (1 3 )
Trang 15Chức năng 1 : Nhập thông tin
Là một chức năng cập nhật danh mục như :
- Danh mục hàng
- Danh mục khách hàng
- Hóa đơn nhập
- Hóa đơn xuất
- Phiếu thu chi
Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin
Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý cửa hàng máy tính , gồm các chức năng sau :
-Tìm kiếm khách hàng nhập theo tên
-Tìm kiếm khách hàng xuất theo tên
-Tìm kiếm hàng nhập theo tên
-Tìm kiếm hàng xuất theo tên
Chức năng 3 : Tổng hợp báo cáo
Là chức năng quan trọng và không thể thiếu được trong hệ thống Quản lý cửa hàng máy tính Nó có nhiệm vụ đưa ra các thông báo cho khách hàng và tổng hợp báo cáo cho Chủ cửa hàng Kết quả của chức năng xử lý cũng là đầu vào của chức năng tổng hợp báo cáo , chẳng hạn như đưa ra phiếu báo cáo tổng hợp nhập hàng , báo cáo tổng hợp xuất hàng , báo cáo chi tiết một khách hàng nhập hoăc xuất hàng , báo cáo nhập hàng theo ngày , báo cáo xuất hàng theo ngày
Trang 163.3.Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh:
Chức năng 1:Cập nhât
Chức năng 2 : Tìm kiếm thông tin
Khách hàng
Cập nhật thông tin khách hàng
hàng (1.1)
Cập nhật hóa đơn xuất (1.4)
Cập nhật hóa đơn nhập (1.3)
Danh mục hàng Hóa đơn xuất Danh mục khách hàng
Chủ cửa hàng
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin khách hàng
Cập nhật phiếu thu chi (1.1)
Thông tin yêu cầu Hóa đơn nhập
Trang 17Khách hàng Chủ cửa hàng
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Thông tin yêu cầu
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Thông tin yêu cầu
Tìm hàng nhập theo tên (2.1)
Thông tin trả lời
lêi
Thông tin yêu cầu
Thông tin trả lời
Trang 18Biểu đồ này được phân rã từ chức năng tìm kiếm thông tin , có 4 chứcnăng chính là: tìm thông tin của một khách hàng nhập theo tên , tìm thông tin của một khách hàng xuất theo tên , tìm hàng nhập theo tên , tìm hàng xuất theo tên.
Chức năng 3:Tổng hợp báo cáo
Báo cáo
Khách hàng
Chủ cửa hàng
Danh mục hàng Chi tiết hóa đơn nhập
Chi tiết hóa đơn xuất
Hóa đơn nhập
Hóa đơn xuất
Danh mục khách hàng
Trang 19Biểu đồ này được phân rã từ chức năng thống kê , gồm có chức năng đưa ra bảng báo cáo tổng hợp nhập và xuất hàng tổng hợp , báo cáo nhập và xuất theo ngày , và chịu sự tác động của hai tác nhân ngoài là khách hàng và chủ cửa hàng , và lầy dữ liệu từ kho dữ liệu : Danh mục khách hàng , Danh mục hàng , Hóa đơn xuất , Hóa đơn nhập , Chi tiết hóa đơn nhập , chi tiết hóa đơn xuất.
Trang 20
makh
tenkh Dchi Sdt Masothu e
hdxuat
sohd
ngayps makh sotientt
hdnhap
sohd
ngayps makh sotientt
cthdxuat
Id
sohd mahang soluong giaxuat
cthdnhap
Id
sohd mahang soluong gianhap
Trang 21Chương III : Thiết kế và cài đặt chương
trình
I.Chọn ngôn ngữ:
1.Ngôn ngữ xây dựng chương trình : CSDL Access
Hiện nay có rất nhiều hệ quản lý CSDL được ứng dụng trong công
tác quản lý với sự trợ giúp của máy tính cá nhân Microsof Access là một
hệ QTCSDL mạnh nó tương tác với người dùng trong môi trường
Windowns Nó cho phép truy cập một cách trực quan đến dữ liệu và cho
ta một phương pháp trực tiếp, đơn giản để xem và truy vấn thông tin, chophép ta thao tác, xử lý dữ liệu với khả năng kết nối các công cụ và công
cụ truy vấn mạnh mẽ, giúp ta tìm kiếm thông tin nhanh chóng, đồng thời
Microsof Access cho phép thiết kế được những FORM và các báo cáo
phức tạp Đặc biệt khi khai thác Access với việc sử dụng Access
Winzard và các tập lệnh (Macro) ta có thể tự động hoá các công việc mà
không cần lập trình Tuy nhiên , đối với bài toán quản lý dữ liệu lớn đòi hỏi mức độ chuyên môn cao
2.Cách xây dựng CSDL trong Microsoft Access :Khi tiến hành thiết kế một CSDL trong Microsof Access, trước hết
ta phải phân tách mọi thông tin muốn lưu trữ thành các đối tượng riêng
biệt , sau đó chỉ ra cho Microsof Access biết các đối tượng có quan hệ với nhau như thế nào Dựa vào các quan hệ đó Microsof Access có thể
liên kết các đối tượng và rút ra dữ liệu tổng hợp cần thiết
2.1.Các bước thiết kế một CSDL:
Bước 1: Xác định mục tiêu khai thác CSDL Điều này quyết định các
loại sự kiện sẽ đưa vào Microsof Access.
Bước 2: Xác định các bảng cần thiết Trong bài này mục tiêu cần khai
thác là các sản phẩm về máy tính thì những thông tin về cần biết là hàng (
Trang 22các mặt hàng mà cửa hàng kinh doanh ) , thông tin về các khách hàng ( đặc biệt là các khách hàng cung cấp sản phẩm ) … Khi đó các bảng (Table) cần thiết sẽ là : Danh mục hàng , Danh mục khách hàng , Hóa đơn nhập , Hóa đơn xuất ….
Bước 3: Xác định các trường (Field) cần thiết để chứa dữ liệu trong các
bảng đã xác định.VD: trong Danh mục hàng ( dmhang ) các trường là mahang , tenhang , dvtinh… mỗi trường quan hệ trực tiếp đến đối tượng trong bảng , tránh đưa vào bảng các trương chứa thông tin có thể rút được
từ các trường khác hoặc là kết quả có thể tính toán được Sức mạnh của
hệ QLCSDL như Microsof Access thể hiện ở khả năng nhanh chóng tìm
và trích rút dữ liệu từ nhiều bảng khác nhau trong cơ sở dữ liệu Để hệ thống có thể làm được việc này một cách có hiệu quả , mỗi bảng trong CSDL cần có một trường hoặc một tập hợp các trường làm khoá để xác định duy nhất một mẫu tin trong rất nhiều mẫu tin đang chứa trong bảng
Microsof Access dùng trường khoá chính để kết nối dữ liệu nhanh chóng
từ nhiều bảng và xuất đưa ra kết quả mong muốn
Bước 4: Xác định các mối quan hệ Nhìn vào mỗi bảng dữ liệu, ta xét
xem dữ liệu trong bảng này liên hệ thế nào với dữ liệu trong các bảng khác Có thể thêm trường hoặc tạo bảng mới nếu cần để làm sáng tỏ các mối quan hệ này
Microsof Access là một hệ quản lý CSDL quan hệ , như vậy việc lưu
của ta là lưu các dữ liệu có quan hệ với nhau trong các bảng biệt lập , ta phải định nghĩa mối quan hệ giữa bảng này , nhờ đó hệ thống sẽ dùng cácquan hệ đã được định nghĩa để truy tìm và kết hợp thông tin theo một trật
tự nhất định
Bước 5: Tinh chế lại thiết kế ( cố gắng đưa dữ liệu về dạng chuẩn 3 ),
tạo bảng dữ liệu và nhập vào một số record , thử xem CSDL đã thiết kế
xử lý thế nào với những yêu cầu truy xuất đã đặt ra , xem kết quả rút ra từnhững bảng dữ liệu đã thiết lập có đúng không , thực hiên chỉnh sửa , bổ sung thiết kế nếu thấy cần thiết
2.2 Các đối tượng truy nhập CSDL trong Microsof Access
Để thực hiện việc truy cập và xử lý thông tin trong Microsof Access , Microsof đưa ra cho người khai thác phần mềm Microsof Access các công cụ quan trọng sau :
Trang 23a) Bảng ( Table ) : Lưu trữ dữ liệu :
Một cơ sở dữ liệu quan hệ tổ chức việc lưu trữ dữ liệu trong một hay nhiều bảng Một bảng là một tổng hợp các dữ liệu tổ chức thành các cột và các dòng Một cột trong bảng được gọi là môt trường (Field) , Mỗitrường đặc trưng bởi tên trường , kiểu , và chiều dài tối đa cho dữ liệu lưugiữ trong trường này Một thể hiện của tất cả các trương trong bảng hay
một dòng trong bảng được gọi là một bản ghi ( Record ) MS Microsof
Access cung cấp công cụ hỗi trợ cho người sử dụng tạo lập , sửa đổi cấu
trúc bảng một cách dễ dàng
Sau khi tạo lập bảng Microsof Access cho phép người sử dụng
định nghĩa mối quan hệ giữa các bảng thông qua công cụ Relationship Công cụ này xác định mối quan hệ dựa trên cơ sở đồ hoạ , người sử dụng khi muốn tạo mối quan hệ dưa trên các bảng chỉ việc thực hiện thao tác kéo thả chuột bắt đầu từ trường chung cua bảng đích
b) Hỏi đáp ( Query ): Khai thác cơ sở dữ liệu :
Một bảng hỏi đáp la một truy suất tới các CSDL trong một hay nhiều bảng theo một điều kiện nào đó trong các hệ QTCSDL việc mô tả yêu cầu hỏi đáp thực hiện qua ngôn ngữ có cấu trúc SQL đồi với
Microsof Access , việc mô tả được thể hiện dễ dàng thông qua công cụ
QBE Công cụ nay biểu diễn trên cơ sở đồ hoạ cũng như việc định nghĩa các mối quan hệ , người dùng chỉ việc thực hiên các thao tác kéo thả đẻ xác định pham vi câu hỏi trên những trường náo đó nhập va ò điều kiện
chứ không phải viết câu lệnh SQL Tuy nhiên MS Microsof Access cũng
cho phép mô tả các câu hỏi thông qua ngôn ngữ SQL
Trang 24II Thiết kế dữ liệu :
Nếu ta thiết lập một quá trình thiết kế cơ sở dữ liệu , ta sẽ tạo nhanh chóng và hiệu quả với một CSDL được thiết kế tốt nhất, CSDL đó
sẽ cung cấp cho ban truy xuất thông tin mà ta muốn một cách tiên lợi nhất Với cách thiết kế vững chắc như vậy sẽ làm ta đỡ tốn thời gian để xây dựng một cơ sở dữ liệu và kết thúc công việc nhanh chóng và cho kếtquả chính xác.Bí quyết để thiết kế CSDL có hiệu quả là phải nắm thật chính xác các thông tin cần lưu trữ , cách thức các quan hệ trong hệ thốngquản trị CSDL Để cung cấp thông tin hiệu quả và chính xác , cần phải
có các dữ kiện về tổ chức các đối tượng khác nhau trong các Table riêng
biệt Tệp CSDL được xây dựng trong Microsof Access với các bảng.
1.Bảng Danh mục hàng ( dmhang ):
Tên trường Kiểu Độ rộng Ý nghĩa Kiểm soát
mahang AutoNumber Long
Integer Mã hàngtenhang Text 30 Tên hàng s=30,Validation
Rule:<>"" ,Validation Text:"Ten hang khong duoc rong"
Trang 252.Bảng Danh mục khách hàng ( dmkh )
Tên trường Kiểu Độ rộng Ý nghĩa Kiểm soát
makh AutoNumber Long
Integer Mã khách hàng tenkh Text 30 Tên giáo viên s=30,Validation
Rule:<>"" ,Validati
on Text:"Ten khach khong duoc rong"
3.Bảng Hóa đơn nhập ( hdnhap )
Tên trường Kiểu Độ rộng Ý nghĩa Kiểm soát
sohd AutoNumber Long
Integer Số hóa đơn
Date(),Validation Rule:<=Date() ,Vali dation Text: "Ngay phai <= ngay hien tai"
Integer
Mã khách hàng sotientt Number Long
Integer
Số tiền thanh toán
Validation Rule:>=0 ,Validation Text: "
So tien tt khong duoc nho hon 0"
Trang 264 Bảng Hóa đơn xuất ( hdxuat )
Tên trường Kiểu Độ rộng Ý nghĩa Kiểm soát
sohd AutoNumber Long
Integer Số hóa đơnngayps Date/Time Ngày phát sinh Default
Value :Date() ,Valid ation Rule:<=Date() ,Validation Text:
"Ngay phai <= ngay hien tai"
Integer
Mã khách hàng sotientt Number Long
Integer
Số tiền thanh toán
Validation Rule:>=0 ,Validation Text: "
So tien tt khong duoc nho hon 0"