1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuong 7 Bài Tập Kiem dinh

81 618 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiểm Định Giả Thuyết Thống Kê
Người hướng dẫn Giảng Viên: Chu Bình Minh
Trường học Nam Định
Chuyên ngành Xác Suất Thống Kê
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi đưa ra một giả thuyết gốc, người ta còn nghiên cứu một mệnh đề mâu thuẫn với nó gọi là giả thuyết đối hay đối thuyết và ký hiệu là ?1 để khi ?0 bị bác bỏ thì thừa nhận ?1.. Lúc đó t

Trang 1

Bài giảng

Xác suất thống kê

Nam Dinh,Februay, 2008

Trang 2

KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT THỐNG KÊ

Trang 4

Giả thuyết đưa ra g ọi là biến ngẫu nhiên g ốc ký hiệu là 𝐻0 Khi đưa ra một giả thuyết gốc, người ta còn nghiên cứu một

mệnh đề mâu thuẫn với nó gọi là giả thuyết đối (hay đối thuyết)

và ký hiệu là 𝐻1 để khi 𝐻0 bị bác bỏ thì thừa nhận 𝐻1 Cặp 𝐻0 và

𝐻 gọi là cặp giả thuyết thống kê.

Trang 6

thống kê vì nó d ựa vào thông tin thực nghiệm của m ẫu để kết

luận

Trang 7

rút ra từ tổng thể tìm được một biến cố A nào đó sao cho xác su ất xảy ra của A bằng α bé đến mức có thể coi A không xảy ra trong một phép thử

Lúc đó trên một mẫu cụ thể thực hiện phép thử với biến cố

A, nếu A xảy ra thì chứng tỏ 𝐻0 sai và bác b ỏ nó, còn nếu A không xảy ra thì chưa có cơ sở để bác bỏ 𝐻0

Trang 8

thước n

𝑊 = (𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛)

Và chọn lập thống kê:

𝐺 = 𝑓(𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛, 𝜃0) Với 𝜃0 là tham số liên quan đến giả thuyết cần kiểm định Điều kiện đặt ra đối với G là nếu 𝐻0 đúng thì quy luật phân phối xác suất của

Trang 9

tương ứng sao cho với điều kiện giả thuyết 𝐻0 đ úng thì xác suất G nhận g iá trị tại miền 𝑊𝛼 b ằng α Điều kiện này được viết như sau:

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝛼

Trang 10

g iả thuyế t 𝐻0 Các g iá trị cò n lại của G thuộ c m iề n 𝑊𝛼 g ọ i là m iề n khô ng b ác b ỏ g iả thuyế t hay đ ô i khi cò n g ọ i là m iề n thừa nhận

g iả thuyế t Điểm g iới hạn p hân chia g iữa m iề n b ác b ỏ và m iề n thừa nhận g ọ i là g iá trị tới hạn

Trang 11

𝑤 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛) và qua đó tính được giá trị cụ thể của tiêu chuẩn kiểm định G

𝐺𝑞𝑠 = 𝑓(𝑥1, 𝑥2, … , 𝑛𝑛, 𝜃0) Giá trị này gọi là giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định

Trang 12

1 Nếu 𝐺𝑞𝑠 ∈ 𝑊𝛼 thì kết luận 𝐻0 sai, d o đ ó b ác b ỏ 𝐻0 và thừa nhận 𝐻1

2 Nếu 𝐺𝑞𝑠 ∉ 𝑊𝛼 thì kết luận chưa có cơ sở b ác b ỏ 𝐻0 (thực

tế là thừa nhận 𝐻0 )

Trang 13

lập tức b ác b ỏ 𝐻0 Như vậy ta có thể mắc phải sai lầm loại 1 với xác suất b ằng α

Sai lầm lo ại 2: Thừa nhận 𝐻0 tro ng khi 𝐻0 sai hay 𝐺𝑞𝑠 ∉ 𝑊𝛼tro ng khi 𝐻1 đ úng

Giả sử xác suất mắc sai lầm lo ại 2 là β 𝑃(𝐺 ∉ 𝑊𝛼 /𝐻1) = 𝛽

Trang 14

loại sai lầm cho trong b ảng:

β

Không bác b ỏ

𝐻0

Quyết định đúng xác suất bằng 1- α

Sai lầm loại 2 xác suất bằng β

Trang 15

sai lầm Do vậy trong thực tế thì với α cho trước người tasex tìm miền 𝑊𝛼 sao cho β là nhỏ nhất

Trang 17

Giả sử b iế n n g ẫ u n h iê n g ố c X t ro n g t ổ n g t h ể p h â n p h ố i ch u ẩ n 𝑋~𝑁(𝜇, 𝜎2) nhưng chưa b iế t μ Nế u có cơ sở đ ể g iả thuyế t rằng

g iá t rị củ a n ó b ằ n g 𝜇0 t a đ ưa ra g iả t h u yế t t h ố n g kê 𝐻0: 𝜇 = 𝜇0 Để kiể m đ ịn h g iả t h u yế t t rê n, t ừ t ổ n g t h ể t a lậ p m ẫ u:

𝑊 = (𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛)

Để chọ n thống kê G ta xé t hai trường hợp

Trang 18

a, Đã biết phương sai 𝜎2

Chọn

𝐺 = 𝑋 − 𝜇0

𝜎 𝑛 Giả sử nếu 𝐻0 đúng tức là 𝜇 = 𝜇0 thì

𝐺 = 𝑈 = 𝑋 − 𝜇

𝜎 𝑛 ~ 𝑁(0,1) 𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝛼

Trang 19

Trường hơp 1: 𝐻0: 𝜇 = 𝜇0 ; 𝐻1: 𝜇 > 𝜇0

Với 𝛼 cho trước có thể tìm được cặp giá trị 𝛼1, 𝛼2 sao cho

𝛼1 + 𝛼2 = 𝛼 và tương ứng ta tìm được cặp giá trị 𝑢1−𝛼1, 𝑢𝛼2 thoả mãn:

Trang 20

𝑢1−𝛼1 = −𝑢𝛼1 < 0 , do vậy trường hợp 𝑃 𝐺 < 𝑢1−𝛼1 = 0 suy ra

𝛼2 = 𝛼 Vậy

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 > 𝑢𝛼 = 𝛼

Ta thu được miền bác bỏ bên phải là:

Trang 21

Trường hơp 2: 𝐻0: 𝜇 = 𝜇0 ; 𝐻1: 𝜇 < 𝜇0

Với 𝛼 cho trước có thể tìm được cặp giá trị 𝛼1, 𝛼2 sao cho

𝛼1 + 𝛼2 = 𝛼 và tương ứng ta tìm được cặp giá trị 𝑢1−𝛼1, 𝑢𝛼2 thoả mãn:

Trang 22

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 < 𝑢1−𝛼 = 𝑃 𝐺 < −𝑢𝛼 = 𝛼

Ta thu được miền bác bỏ bên trái là:

Trang 23

Trường hơp 3: 𝐻0: 𝜇 = 𝜇0 ; 𝐻1: 𝜇 ≠ 𝜇0

Với 𝛼 cho trước có thể tìm được cặp giá trị 𝛼1, 𝛼2 sao cho

𝛼1 + 𝛼2 = 𝛼 và tương ứng ta tìm được cặp giá trị 𝑢1−𝛼1, 𝑢𝛼2 thoả mãn:

𝑃 𝐺 < 𝑢1−𝛼1 = 𝛼1

𝑃 𝐺 > 𝑢𝛼2 = 𝛼2

Trang 24

Lấy 𝛼1 = 𝛼2 =

2 nên 𝑢1−𝛼1 = −𝑢𝛼 /2, 𝑢𝛼2 = 𝑢𝛼/2 Vậy 𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 > 𝑢𝛼 /2 = 𝛼

Ta có miền bác bỏ hai phía:

Trang 25

Từ một mẫu cụ thể 𝑤 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛) ta tính giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 26

Bác bỏ Thừa nhận

Trang 27

α Bác bỏ Thừa nhận

Trang 28

Bác bỏ Thừa nhận Bác bỏ

Trang 29

Ví dụ

Trong năm trước, trọng lượng trung bình trước khi xuất chuồng của bò ở một trại chăn nuôi là 380 kg Năm nay người ta áp dụng một chế độ chăn nuôi mới với hy vọng bò sẽ tăng trọng nhanh hơn Sau thời gian áp dụng thử, người ta áp dụng ngẫu nhiên 50 con bò trước khi xuất chuồng đem cân và tính được trọng lượng trung bình của chúng là

390kg Vậy với mức ý nghĩa α = 0,01 có thể cho rằng trọng lượng trung bình của bò đã tăng lên hay không? Giả thiết trọng lượng của bò là biến ngẫu nhiên chuẩn với độ lệch chuẩn là 35,2kg

Trang 30

EX = μ trọng lượng TB của bò sau khi áp dụng chế độ chăn nuôi mới

Trang 31

b, Chưa biết phương sai 𝜎2

Chọn

𝐺 = 𝑋 − 𝜇0

𝑠 𝑛 Giả sử nếu 𝐻0 đúng tức là 𝜇 = 𝜇0 thì

𝐺 = 𝑇 = 𝑋 − 𝜇

𝑠 𝑛 ~ 𝑇(𝑛 − 1) 𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝛼

Để tìm miền bác bỏ 𝑊𝛼 ta xét các trường hợp Thực hiện tương tự

ta có:

Trang 35

Từ một mẫu cụ thể 𝑤 = (𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛) ta tính giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 36

phối chuẩn với trọng lượng trung bình theo tiêu chu ẩn là 50kg Nghi

ngờ bị đóng thiếu, người ta đem cân ng ẫu nhiên 25 bao và thu được kết quả sau:

Trọng lượng bao(Kg)

Trang 37

𝑋~𝑁 𝜇; 𝜎2 , 𝛼 = 0,01

𝐻0: 𝜇 = 50, 𝐻1: 𝜇 < 50 Miền bác bỏ:

Trang 38

biến ngẫu nhiên g ốc 𝑋~𝑁(𝜇1, 𝜎1 ), ở tổng thể thứ hai ta xét biến ngẫu nhiên g ốc 𝑌~𝑁(𝜇2, 𝜎22) Từ hai tổng thể nói trên rút ra hai mẫu ngẫu nhiên đ ộc lập có kích thước tương ứng 𝑛1 và 𝑛2:

𝑊𝑋 = (𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛1)

𝑊𝑌 = (𝑌1, 𝑌2, … , 𝑌𝑛2)

Nếu 𝜇1 và 𝜇2 chưa biết song có cơ sở đ ể giả thuyết rằng giá trị

của chúng b ằng nhau, người ta đưa ra giả thuyết thống kê:

Trang 42

𝑛: 𝐺 > 𝑢𝛼

2 = −∞; −𝑢𝛼

2 ∪ (𝑢𝛼

2; +∞)

Trang 43

giá trị q uan sát của tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 44

loại chi tiết Để dánh giá xem chi phí trung bình về nguyên liệu tiêu hao theo hai phương án ấy có khác nhau hay không người ta sản xuất thử và thu được kết quả như sau:

Phương án 1 2,5 3,2 3,5 3,8 3,5 Phương án 2 2,0 2,7 2,5 2,9 2,3 2,6 Với mức ý nghĩa α = 0,05, hãy kết luận về vấn đề trên nếu biết rằng chi phí nguyên liệu theo cả hai phương án để là biến ngẫu nhiêu chuẩn với 𝜎12 =

𝜎22 = 0,16

Trang 45

Gọi 𝑋 là chi phí tiêu hao khi sx 1 sp theo phương án 1

𝐸𝑋 = 𝜇1 là chi phí tiêu hao TB khi sx 1 sp theo phương án 1

𝑋~𝑁(𝜇1, 𝜎12) Gọi 𝑌 là chi phí tiêu hao khi sx 1 sp theo phương án 2

𝐸𝑌 = 𝜇2 là chi phí tiêu hao TB khi sx 1 sp theo phương án 2

𝑌~𝑁(𝜇2, 𝜎22)

Trang 46

0,16 6

= 3,3 ∈ 𝑊𝛼

Bác bỏ 𝐻0, thừa nhận 𝐻1 tức là phương án sx 1 có mức tiêu hao nguyên liện

Trang 47

𝐺 = 𝑇 = 𝑋 − 𝑌

𝐴 ~𝑇(𝑛1 +𝑛2−2)

Thực hiện tương tự như phần 2.1b ta có:

Trang 51

Từ các mẫu cụ thể 𝑤𝑋 = 𝑥1, 𝑥2, … , 𝑥𝑛 , 𝑤𝑌 = (𝑦1, 𝑦2, … , 𝑦𝑛) ta tính giá trị quan sát của tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 52

Ví dụ Một nghiên cứu được thực hiện đối với 20 một phường và 19 người ở phường khác trong thành phố để xen thu nhập bình quân(tính bằng triệu đồng) của dân cư hai phường đó có thực sự khác nhau hay không Các số liệu mẫu như sau:

𝑛1 = 20, 𝑥 = 18,27, 𝑠𝑥2 = 8,74, 𝑛2 = 19, 𝑦 = 16,78, 𝑠𝑦2 = 6,58

Với mức ý nghĩa α = 0,05 có thể cho rằng thu nhập trung bình của dân cư hai phường đó có khác nhau hay không? Giả sử thu nhập hàng năm của dân cư

Trang 53

Giải

Gọi 𝑋 là thu nhập của một người dân ở phường 1

𝐸𝑋 = 𝜇1 là thu nhập TB của một người dân ở phường 1

𝑋~𝑁(𝜇1, 𝜎12) Gọi 𝑌 là thu nhập của một người dân ở phường 2

𝐸𝑌 = 𝜇2 là thu nhập TB của một người dân ở phường 2

𝑌~𝑁(𝜇2, 𝜎22)

𝐻0: 𝜇1 = 𝜇2, 𝐻1: 𝜇1 ≠ 𝜇2

Trang 55

Nếu p chưa biết nhưng có cơ sở giả thuyết rằng giá trị của nó bằng 𝑝0 thì ta đưa ra giả thuyết:

Trang 56

𝐺 = 𝑓 − 𝑝0

𝑝0𝑞0 𝑛 Nếu 𝐻0 đúng thì:

𝐺 = 𝑈 = 𝑓 − 𝑝

𝑝𝑞 𝑛~𝑁(0,1)

Trang 57

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 > 𝑢𝛼 = 𝛼

Ta thu được miền bác bỏ bên phải là:

Trang 58

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 < 𝑢1−𝛼 = 𝑃 𝐺 < −𝑢𝛼 = 𝛼

Ta thu được miền bác bỏ bên trái là:

Trang 59

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 𝐺 > 𝑢𝛼/2 = 𝛼

Ta có miền b ác b ỏ hai p hía:

𝑊𝛼 = 𝐺 = 𝑓 − 𝑝0

𝑝0𝑞0 𝑛: 𝐺 > 𝑢𝛼/2 = (−∞; −𝑢𝛼/2) ∪ (𝑢𝛼/2; +∞)

Trang 60

𝐺𝑞𝑠 = 𝑓 − 𝑝0

𝑝0𝑞0 𝑛

Và so sánh 𝐺𝑞𝑠 với 𝑊𝛼 để đ ưa ra kết luận:

- Nếu 𝐺𝑞𝑠 ∈ 𝑊𝛼 thì bác b ỏ 𝐻0 thừa nhận 𝐻1

Trang 61

A là 60% Sau m ột chiến dịch quảng cáo, người ta muốn đánh giá xem chiến dịch quảng cáo này liệu có thực sự mang lại hiệu quả hay không Để làm điều đó, người ta phỏng vấn ngẫu nhiên 400 khách hàng thì thấy có 250 người dùng lo ại sản phẩm nói trên Với mức ý nghĩa 0,05 hãy kết luận về chiến dịch quảng cáo.

Trang 62

𝐻0: 𝑝 = 0,6; 𝐻1: 𝑝 > 0,6 Suy ra miền bác bỏ:

𝑊𝛼 = 𝑢0,05; +∞ = (1,65; +∞)

𝐺𝑞𝑠 =

250

400 − 0,6 0,6(1 − 0,6) 400 = 0,258 ∉ 𝑊𝛼

Trang 63

biến ngẫu nhiên g ốc 𝑋 tuân theo quy luật không-một với

𝑃 𝑋 = 1 = 𝑝1, 𝑃 𝑋 = 0 = 1 − 𝑝1 = 𝑞1

ở tổng thể thứ hai ta xét biến ngẫu nhiên gốc 𝑌 tuân theo quy

luật không -một với

𝑃 𝑌 = 1 = 𝑝2, 𝑃 𝑋 = 0 = 1 − 𝑝2 = 𝑞2Với 𝑝1 và 𝑝2 chưa biết Nếu có cơ sở cho rằng chúng bằng nhau thì ta giả thuyết :

𝐻0: 𝑝1 = 𝑝2 = 𝑝

Trang 64

thước tương ứng 𝑛1 và 𝑛2:

𝑊𝑋 = (𝑋1, 𝑋2, … , 𝑋𝑛1)

𝑊𝑌 = (𝑌1, 𝑌2, … , 𝑌𝑛2) với 𝑋 = 1

~𝑁(0,1)

Trang 70

máy sản suất thu được số liệu sau:

Nhà máy

Số sản phẩm đươch kiểm tra

Số phế phẩm

A 𝑛1 = 1000 𝑥1 = 20

B 𝑛2 = 900 𝑥2 = 30 Với mức ý nghĩa α = 0,05 có thể coi tỉ lệ phế phẩm của hai nhà máy

là như nhau được hay không?

Trang 74

𝐺 = 𝜒2 =

𝜎02 = 𝜎2 ~𝜒(𝑛−1)

Với 𝛼 cho trước có thể tìm được cặp giá trị 𝛼1, 𝛼2 sao cho

𝛼1 + 𝛼2 = 𝛼 và từ đó tìm được hai giá trị tới hạn khi bình phương tương ứng là 𝜒1−𝛼

Trang 77

𝑃(𝐺 ∈ 𝑊𝛼 /𝐻0) = 𝑃 (𝐺 < 𝜒

1−𝛼2 ) + ( 𝐺 > 𝜒𝛼

2

) = 𝛼 Nên ta có miền bác bỏ :

Trang 78

Bác bỏ Thừa nhận

Trang 79

Bác bỏ Thừa nhận

α

Trang 80

Bác bỏ Thừa nhận

α/2

Bác bỏ

α/2

Trang 81

được 𝑠2 = 14,6 Với mức ý nghĩa α = 0,01 hãy kết luận máy móc

có hoạt động có bình thường không, biết rằng kích thước chi tiết

là biến ngẫu nhiên phân phối chuẩn có dung sai theo thiết kế là

𝜎02 = 12

Ngày đăng: 25/12/2013, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w